1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐÁNH GIÁ kết QUẢ bước đầu TRIỂN KHAI cấy máy tạo NHỊP TIM VĨNH VIỄN tại KHOA TIM MẠCH – BỆNH VIỆN đa KHOA TỈNH PHÚ THỌ

25 219 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU TRIỂN KHAI CẤY MÁY TẠO NHỊP TIM VĨNH VIỄN TẠI KHOA TIM MẠCH – BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH PHÚ THỌ BSCK II..  Bệnh viện đa khoa Tỉnh Phú thọ là BV hạng I với 1500 g

Trang 1

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU TRIỂN KHAI CẤY MÁY TẠO NHỊP TIM VĨNH VIỄN TẠI KHOA TIM MẠCH – BỆNH VIỆN

ĐA KHOA TỈNH PHÚ THỌ

BSCK II Ngô Thị Thu Hương

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

 RLNT là 1 trong những NN hàng đầu tử vong bệnh lý TM

 Trong các biện pháp điều trị RLNT bên cạnh việc sử dụng thuốc, TNT đóng một vai trò khá quan trọng

 MTNTVV đến nay là một PP điều trị chính cho rối loạn CN nút xoang, BL đường dẫn truyền nhĩ thất và các trường hợp nhịp

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

 Phú thọ là tỉnh MN trung du phía bắc, nằm trong khu vực giao lưu giữa Đông Bắc, đồng bằng sông Hồng và Tây Bắc Phía nam: Hà Nội, Hòa Bình Phía đông: Vĩnh Phúc Phía tây: Sơn La Phía tây bắc: Yên Bái Phía Bắc: Tuyên Quang

 Phú Thọ có 13 đơn vị HC Đặc điểm kinh tế, phong tục tập quán nghèo nàn, lạc hậu góp phần làm cho mô hình bệnh tật tim mạch cao đa dạng

 Bệnh viện đa khoa Tỉnh Phú thọ là BV hạng I với 1500 giường bệnh với nhiều dịch vụ kỹ thuật cao đã được triển khai

 Cấy máy TNTVV lần đầu tiên triển khai tại Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Phú Thọ năm 2011, sau đó gián đoạn tới năm 2014 được tiếp tục triển khai cho tới nay

Company Logo

Trang 5

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

 Bao gồm 25 người bệnh nhập viện có chỉ định và được CMTNVV tại khoa Tim mạch Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ từ 10/2014 - 10/2016

Phương pháp nghiên cứu

 Nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang phối hợp theo dõi dọc

 Các bước tiến hành:

- Hỏi bệnh và khám LS, đặc biệt: choáng, ngất xỉu, mệt

- Làm đầy đủ XN: SH, HH

- Siêu âm tim, ĐTĐ, Holter ĐTĐ

- Cấy MTNTVV: tại phòng can thiệp dưới máy chụp mạch DSA

- Phương thức TN: Theo ACC/AHA/HRS 2008 & khả năng tài chính của BN cho phép

Trang 6

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

KỸ THUẬT CẤY MÁY

 Đường vào: Tĩnh mạch dưới đòn trái

 Điều chỉnh ĐC tạo nhịp

+ ĐC nhĩ phải gắn vào thành bên NP, tiểu nhĩ + ĐC thất P: Kéo điện cực xuống vị trí ở VLT đường ra TP, mỏm TP

 Kiểm tra các thông số: sóng R, ngưỡng, trở kháng

 Điều chỉnh ĐC tạo nhịp, đo ngưỡng TN và tìm vị trí có ngưỡng

TN tốt nhất:

 Cố định ĐC vào tổ chức cơ ngực

 Lắp điện cực vào MTNT cấy, đặt vào ổ chứa máy

Đóng ổ cấy máy 2 lớp: khâu lớp dưới da và khâu da

Trang 7

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

 Người bệnh được điều trị nội khoa theo phác đồ trước và trong

Trang 8

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Định nghĩa các biến số

- Thành công về kỹ thuật: khi cấy được máy thành công mà không

có biến chứng của kỹ thuật, tính bằng phần trăm

- Thành công về lâm sàng: khi thực hiện kỹ thuật thành công và

bệnh nhân hết triệu chứng, tính tỷ lệ phần trăm

Địa điểm nghiên cứu: Khoa Tim mạch BVĐK tỉnh Phú Thọ

Xử lý số liệu: Phần mềm thống kê y học SPSS 16.0

Company Logo

www.themegallery.com

Trang 9

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Company Logo

Tỷ lệ nam/nữ = 0,79

14(56%) 11(44%)

Phân bố tỷ lệ nam nữ

Nữ Nam

Trang 11

Chỉ định cấy máy tạo nhịp và triệu chứng

Trang 12

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Đặc điểm bệnh lý tim mạch phối hợp: Bệnh lý hở hai lá vừa

đến nhiều chiếm tới 7 bệnh nhân chiếm 28%

Bệnh lý phối hợp Số lượng (n) Tỷ lệ (%)

HoHL+ HoC vừa

-nhiều

Trang 13

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Đặc điểm các chỉ số siêu âm trước khi cấy máy: EF trung bình là 54,55 trong đó EF cao nhất là 71 thấp nhất là 38 Số bệnh nhân có EF<50% là 8 bệnh nhân chủ yếu ở BN cao tuổi

Trang 14

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Đặc điểm loại máy tạo nhịp: Đa phần các bệnh nhân được đặt

VVIR, chiếm tỷ lệ 84% trong khi số bệnh nhân đặt máy DDDR chỉ có 12% NN do nhiều BN không đủ tiền mua máy

Mode tạo nhịp Số lượng (n) Tỷ lệ (%)

Trang 15

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Đặc điểm vị trí đặt điện cực: Điện cực tạo TP đa phần điện cực

đặt ở mỏm thất phải (68,2%) vị trí ở vùng thấp vách liên thất chiếm 22,8% ĐC đặt tại nhĩ đặt toàn bộ tại tiểu nhĩ P

Trang 16

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Đặc điểm về ngưỡng tạo nhịp: Trong nghiên cứu của chúng tôi

có 100% người bệnh đạt ngưỡng tạo nhịp ở mức tốt <1V

Trang 17

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Đặc điểm về nhận cảm: Biên độ sóng R trong nghiên cứu của

chúng tôi là 11,35 ± 4,89, trong đó sóng R thấp nhất là 4,5; cao nhất là 23

Trang 18

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Biến chứng của thủ thuật

 Các ca cấy máy của chúng tôi thành công 100%

 Biến chứng của BN cấy máy trong quá trình cấy máy chúng tôi gặp 1 ca chọc vào động mạch dưới đòn tuy nhiên sau đó đã được xử lý kịp thời không có biến chứng gì xảy ra

 Các biến chứng như NNT và trên thất, ngừng tim hay nhiễm trùng ổ cấy máy ở những ngày đầu chúng tôi không gặp

 Theo dõi trong 5-7 ngày các biến chứng như nhiễm khuẩn ổ cấy máy, tụ máu chúng tôi không có ca nào

Trang 19

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Tình hình bệnh nhân đến theo dõi: BN không đến TD theo lịch còn

nhiều (39,16%), không TD lần nào sau ra viện 1 BN:4%

100% các bệnh nhân được theo dõi khi khám lại đều có hoạt động kích thích tốt sau cấy máy

Theo dõi Số lượng (n) Tỷ lệ %

Đến theo dõi không

đầy đủ theo lịch

Trang 20

Biến đổi chỉ số chức năng tim sau cấy máy

 Chỉ số EF tăng rõ rệt sau cấy 1 năm, các chỉ số Dd, Ds cũng thay đổi xu hướng giảm tuy nhiên không nhiều Riêng ALĐMP giảm đáng kể từ 33,2 xuống còn 27,45

Thông

số

Trước cấy máy

Sau cấy 3 tháng

Sau cấy 6 tháng

Sau cấy 1 năm

ALĐMP 33,2 ± 4,5 31,5 ± 5,1 29,5 ± 3.2 27,45 ± 3,2

Trang 21

KẾT LUẬN

 Qua 25 trường hợp cấy máy tạo nhịp tim vĩnh viễn tại bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ chúng tôi có 1 số kết luận:

 Bước đầu triển khai kỹ thuật CMTNVV tại BVĐK tỉnh Phú Thọ

đã thành công, đem lại giá trị to lớn trong điều trị các bệnh nhân rối loạn nhịp tim chậm, giảm tải cho tuyến trung ương và giảm chi phí cho người bệnh không phải chuyển tuyến

 Tỉ lệ thành công rất cao (100%), an toàn và tỉ lệ biến chứng rất thấp

Trang 22

PHƯƠNG HƯỚNG

 Tiếp tục tầm soát, tuyên truyền cho nhân dân về sự nguy hiểm của các rối loạn nhịp tim và hiệu quả của phương pháp cấy

máy tạo nhịp tim vĩnh viễn trong điều trị các rối loạn nhịp tim

 Tiếp tục triển khai và hoàn thiện hơn nữa các kỹ thuật cấy máy tạo nhịp tim vĩnh viễn để phục vụ cho công tác chăm lo sức

khỏe cho người bệnh

Company Logo

Trang 23

Company Logo

www.themegallery.com

Trang 24

Company Logo

www.themegallery.com

Trang 25

TRÂN TRỌNG CẢM ƠN !

Ngày đăng: 24/08/2017, 14:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w