- Giáo viên định hớng cho học sinh tự tìm hiểu và nhận diện đợc thể thơ hk của Nhật Bản và phần nào chiếm lĩnh đợc vẻ đẹp toàn bích của các bài thơ Haiku cả về nội dung lẫn nghệ thuật..
Trang 1III.3.1 Mục tiêu cần đạt.
III.3.1.1 Về kiến thức
- Giáo viên định hớng cho học sinh tự tìm hiểu và nhận diện đợc thể thơ
hk của Nhật Bản và phần nào chiếm lĩnh đợc vẻ đẹp toàn bích của các bài thơ Haiku cả về nội dung lẫn nghệ thuật
- Đặc biệt là nét độc đáo riêng của chất Thiền trong thơ Haiku
III.3.1.2 Về kĩ năng
- Rèn luyện năng lực liên tởng, tởng tợng sáng tạo, nhập tâm vào văn bản thơ, khơi dậy khả nang khám phá, phát hiện ở học sinh
- Rèn luyện kỹ năng trình bày, giải quyết một vấn đề
III.3.1.3 Về giáo dục
- Hiểu đợc một cách thấu đáo ý nghĩa và cảm nhận đợc vẻ đẹp nhân văn của thơ Haiku để từ đó thêm yêu và trân trọng những vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống quanh ta
III.3.2 Phơng pháp.
- Đọc diễn cảm
- Gợi tìm, tích hợp kiến thức (với văn học Việt Nam và thế giới)
- Hoạt động nhóm
- So sánh, liên hệ nâng cao vấn đề
- Cho học sinh thử tập sáng tác thơ Haiku
III.3.3 Chuẩn bị.
a Giáo viên
- SGK Ngữ văn 10 chơng trình nâng cao
- Tập thơ “Lối lên miền Oku” của Basho (Vĩnh Sính dịch)
- Một số bài thơ ngoài chơng trình của Buson
- Tranh ảnh minh hoạ
- Sáng tác của một số ngời khác dựa trên thể thơ Hai-k (Kawabata, Hollo Andras…)
- Sử dụng trình chiếu Power point
b Học sinh
- Soạn bài
- Tìm hiểu thêm về tác giả, thời đại, thể loại thơ Haiku
III.3.4 Tiến hành.
1 ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số lớp, soạn bài…
2 Kiểm tra bài cũ:
*Giáo viên đặt câu hỏi - Trong các tiết học gần đây các em đã học và
đọc thêm những tác phẩm nào của văn học Trung Quốc? ấn tợng chung của các em là gì?
Trang 2*Học sinh trả lời:
- Đã học: Tại lầu hoàng hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng (Lý Bạch), Cảm xúc mùa thu (Đỗ Phủ), Tì bà hành (Bạch C Dị)…
- Tất cả đều thuộc vào thời kỳ thơ Đờng Trung Hoa, ý thơ thâm trầm, cách cấu tứ tinh xảo, ý tại ngôn ngoại, thơ Đờng cuốn hút sự chú ý của
độc giả bằng những khoảng trống, những nốt lặng, bằng sự vô hình trong kết cấu và miêu tả Đọc thơ Đờng là đọc những mối quan hệ
*Giáo viên: - Rất tốt! Em có nghĩ trên thế giới còn loại thơ nào ngắn hơn, cô đọng, hàm súc hơn thơ Đờng nữa không ?
*Học sinh - có thể biết hoặc không biết
Giáo viên giới thiệu hôm nay chúng ta sẽ học về một loại thơ ngắn nhất
và rất hay trong kho tàng văn học thế giới
3 Bài mới
3.1 Vào bài
*Giáo viên hỏi học sinh: - Cho đến hôm nay, các em đã biết đợc những gì về đất nớc Nhật Bản ?
*Học sinh có thể tự do trả lời: - Nhật Bản: xứ sở của hoa anh đào, áo kimônô, geisah, một đất nớc giàu có…
*Giáo viên : Tốt lắm ! Hiện tợng thần kỳ Nhật Bản về kinh tế hoặc vẻ
độc đáo trong truyền thống văn hoá với những quan niệm thẩm mĩ, cung cách ứng xử tất cả đan dệt thành cánh cửa bí ẩn và có sức lôi cuốn kỳ lạ Các em nên biết văn học là sự tự ý thức văn hoá Với đặc trng văn hoá riêng biệt, văn học Nhật Bản đem lại cho ta cảm nhận mới mẻ, hấp dẫn nhng khó hiểu Và khi sự khó hiểu lại luôn đòi hỏi sự thụ cảm tinh tế thì đó chính là đặc chất của thơ Haiku - một thể thơ hết sức độc đáo của dân tộc Nhật Bản
Hôm nay, cô và các em sẽ đi sâu, khám phá thể thơ độc đáo đó, hi vọng
có thể làm giàu thêm kiến thức của chúng ta về xứ sở mặt trời mọc nhé!
Giáo viên giới thiệu
- Giáo viên trình chiếu bài và một số hình ảnh về các biểu tợng văn hoá Nhật Bản: hoa anh đào, núi phú sĩ, áo kimônô, geisha…
- Học sinh theo dõi, quan sát hình ảnh
3.2 Nội dung bài học
3.2.1 Tìm hiểu phần tiểu dẫn trong SGK
a Về thể loại
Hoạt động của Giáo
viên
Hoạt động của Học sinh Nội dung cần đạt
- Gọi học sinh đọc phần
tiểu dẫn trong SGK
- Một học sinh đọc to tiểu dẫn ; cả lớp lắng
Haiku là thể loại quan trọng của thơ ca truyền
Trang 3- Qua tìm hiểu tiểu dẫn,
em hãy trình bày những
hiểu biết của mình về
thể thơ Haiku Nhật
Bản ?
- Giúp học sinh định
h-ớng và xác lập nội dung
cần đạt
- Giáo viên giải thích :
+ Cảm thức thẩm mĩ
bằng cảm hứng thẩm mĩ
thể hiện sự nhận thức
thái độ, t tởng, tình cảm
đẹp, và cách thể hiện
chúng của nhà thơ trong
mỗi bài thơ Haiku
+ Giáo viên căn cứ vào
hiểu biết của mình dể
trả lời (tham khảo thêm
phần II.1.3 của Niên
nghe
- Học sinh phát biểu trả
lời (dựa vào tiểu dẫn và bài soạn đã chuẩn bị)
Học sinh hỏi:
- Cảm thức thẩm mĩ nghĩa là gì ?
- Có thể yêu cầu giáo viên giải thích sâu hơn
về các cảm thức thẩm
thống Nhật Bản
- Về hình thức:
Thơ Haiku có số từ vào loại ít nhất so với các thể loại thơ khác
Mỗi bài thơ chỉ có một dòng, gồm 17 âm tiết,
đợc ngắt thành 3 đoạn, thờng theo thứ tự 5 -7 -5 (âm tiết)
Tiếng Nhật là thứ tiêng
đa âm tiết nên 17 âm tiết ấy thực ra chỉ có mấy từ
- Về nội dung:
+ Tứ thơ: ghi lại một phong cảnh, sự vật cụ thể trong một khoảng khắc hiện tại, từ đó gợi cảm xúc, suy t
+ Quý ngữ: từ chỉ mùa + Quan niệm về con
ng-ời, thiên nhiên: gắn với cái nhìn nhất thể hoá,
t-ơng giao
+ Cảm thức thẩm mĩ: đề cao cái:
* Vắng lặng, u tịch (sabi)
* Đơn sơ, thanh tịch (wabi)
* U huyền, thâm trầm (Yugen)
* Mềm mại (Shiori) + Ngôn ngữ thơ mơ hồ, chỉ gợi không tả, đa nghĩa
Trang 4luận.) mĩ trong thơ Haiku.
b Về tác giả
Hoạt động của Giáo
viên
Hoạt động của Học sinh
Nội dung cần đạt
- Giới thiệu: sau khi
tìm hiểu về thể loại
thơ, chúng ta sẽ đi
vào tìm hiểu về các
tác giả tiêu biểu của
thơ Haiku và cũng là
những nhà thơ xuất
sắc của văn học
Nhật là: M.Basho và
Y.Buson
- Chiếu tranh chân
dung hai tác giả
- Dựa vào SGK em
hãy trình bày những
nét đáng chú ý về
hai tác giả M.Basho
và Y.Buson
- Giáo viên có thể
giải thích thêm về:
+“Okunohosomichi”
- một tập nhật ký kỷ
hành (thơ viết trên
đờng đi) đã đợc
Vĩnh Sính dịch ra
tiếng Việt Những
bài thơ khác của
Basho và Buson học
sinh có thể tham
khảo thêm ở các
công trình nghiên
cứu khác và trên
Theo dõi, quan sát hình ảnh
Học sinh suy nghĩ trả lời
Học sinh có thể
Hình dung về các nhà thơ
Kiến thức về tác giả
* Matsuo Basho (1644 - 1694)
- Xuất thân trong một gia đình võ
sĩ đạo (Samurai) bình thờng ở thành phố Uênô
- Theo thiền tông, cuộc đời lận đận, vất vả
- Yêu thích thơ, văn, hội hoạ từ
bé, có hiểu biết sâu sắc về thơ
văn cổ Nhật Bản
- Có mộng lãng
du, thích đi đây
đó…
- Sự nghiệp : + Có cách tân về hình thức và nội dụng thơ Haiku
Ông rút vế đầu
17 âm tiết xây dựng thàh một bài thơ độc lập mang đậm chất suy t, trữ tình
* Yasa Buson (1716 - 1789) -Xuất thân trong một gia
đình giàu có ở Osaka
- Nhng cuộc sống khá lận
đận
- Là ngời đa tài, tâm hồn phong phú, sáng tác và thành công nhiều thể loại khác nhau
- Dành 10 năm
để du ngoạn lên phía bắc Edo và vùng đông bắc
đất nớc
- Sự nghiệp: + Phát huy phong cách thơ Basho, nhng ở một khía cạnh khác, thơ giàu màu sắc, âm thanh, tơi tắn, sinh động + Để lại khoảng
Trang 5mạng Internet.
+ Haiga: một loại
tranh do Buson sáng
tạo ra: tranh vẽ bằng
mực nớc truyền
thống, đơn sơ, giản
dị giống với Haiku
nhiều bài thơ của
ông, của Basho nh
đợc truyền thần lại
trong những nét vẽ
tài hoa
- Gợi ý cho học sinh
tự tổng kết nét giống
và khác nhau của
các nhà thơ
suy nghĩ và tự tổng kết nét giống và khác nhau của các nhà thơ:
Ví dụ:
- Khác về hoàn cảnh, xuất thân, cuộc đời, thời
đại
- Giống:
+ Đa tài
+Cùng chung tâm thức thi ca Nhật Bản
+ Cùng thích du ngoạn, sống với thiên nhiên
+ Đều là những thi hào xuất sắc
+ Tập thơ:“Lối lên miền Oku”
(Oku no hosomichi)
3000 bài thơ và tranh haiga (bài hoạ)
3.2.2 Đọc hiểu văn bản
a Đọc và cảm nhận chung về các tác phẩm
Hoạt động của Giáo
viên
Hoạt động của Học sinh Nội dung cần đạt
Giáo viên :
- Sau khi đã cùng cô tìm
hiểu về thơ haiku cùng
các tác giả, bạn nào có
thể đọc diễn cảm các
bài thơ Haiku của
M.Basho trong SGK cho
cả lớp nghe ?
Các bạn còn lại cùng
nghe và nhận xét nhé!
Giáo viên đọc lại, định
hớng cách đọc cho học
sinh
Một học sinh đọc, cả
lớp nghe và nhận xét
Thơ ca và con ngời Basho chú ý nhiều đến
sự u tịch
Cần đọc chậm rãi, trầm lắng, nhẹ nhàng, chú ý ngắt nhịp để thấy đợc chất Thiền sâu lắng, man mác Cảm thức sabi cũng đợc nhận ra qua sự cảm nhận của chúng ta về sự đơn sơ, tao nhã, cô liêu, trầm buồn của thơ
Trang 6- Giáo viên giải thích:
+ Thiền (Zen) là một
tôn giáo có nguồn gốc
từ Phật giáo đại thừa, du
nhập từ Trung Quốc vào
Nhật Bản từ thời trung
đại Thiền Nhật Bản vừa
giống (về nguồn gốc)
lại vừa khác với thiền
Việt Nam: Thiền Nhật
Bản đề cao sự thâm tâm,
nhiếp định và an tĩnh
Sự u huyền, tịch lặng
của tâm hồn đem đến
cho con ngời Nhật Bản
cảm thức về cái đẹp, về
sự hài mãn của thế giới
uyên thâm và yêu thơng
hơn
- Tiếp tục cho học sinh
khác đọc các bài thơ
của Y.Buson
- Nhắc học sinh chú ý
đến sự trùng lặp ở các
bài thơ về thời gian mùa
xuân để tiến hành phân
tích về sau
- Học sinh có thể hỏi:
+ Thiền Nhật Bản có
nh Thiền Việt Nam không? (do các em vừa học xong thơ Thiền Việt Nam)
Một học sinh đọc, cả
lớp nghe
Cũng đọc chậm, nhẹ
nh-ng giọnh-ng đọc cao hơn, ngắt nhịp nhịp nhàng Cho thấy nét tơi mới của sức xuân, sắc xuân trong cả ba bài thơ
c Hớng dẫn học sinh tìm hiểu các văn bản thơ Hai-k do thời gian có hạn, không nhất thiết phải tìm hiểu cả 6 bài (ở đây, chúng tôi chỉ thiết kế phần đọc hiểu cho 4 bài)
* Thơ Haiku của M.Basho
Bài số 1:
Hoạt động của Giáo
viên
Hoạt động của Học sinh Nội dung cần đạt
- Giáo viên đọc diễn
cảm bài thơ
Nhan đề của bài thơ là
Học sinh lắng nghe
Trả lời: bài thơ không
Trên cành khô
chim quạ đậu chiều thu.
- “Các bài thơ Hai-k của
Trang 7- Xuất xứ của bài thơ?
Cảm nhận chung của
em về bài thơ là gì?
Cho học sinh trả lời,
giáo viên định hớng lại
Giải thích:
+ Thủ pháp tợng trng là
cách thức tác giả sử
dụng để chuyển tải nội
dung cảm xúc và ý
nghĩa hàm ẩn đã nghĩa,
với một số lợng câu chữ
ngặt nghèo, cô đọng
Điều trớc tiên các em có
thể thấy về ý nghĩa tả
thực của bài thơ là gì?
có nhan đề
Học sinh trả lời
Học sinh có thể trả lời:
thời gian: chiều tà;
không gian: hẹp (cành khô) đợm màu sắc u tối
Học sinh có thể hỏi:
- Thủ pháp tợng trng là
nh thế nào?
Học sinh có thể trả lời theo kiểu liệt kê, diễn xuôi hình ảnh
Basho vố không có nhan
đề Ngời đọc gọi tên bài thơ bằng hình ảnh ấn t-ợng trong bài, nh bài này quen gọi tên là
“Con quạ”
Bài thơ đợc viết năm
1679, lúc Basho 35 tuổi
Là một trong những sáng tác đầu tay của Basho, vừa ra đời đã gây một tiếng vang trên thi
đàn, đợc xem nh là bài thơ Haiku kiểu mẫu Từ
đó, Basho mở ra một phong cách sáng tác mới gọi là Tiêu phong (shofu) và bắt đầu nổi tiếng
ở bài thơ, cảm thức thẩm mĩ sabi đã kết hợp nhuần nhuyễn với thủ pháp tợng trng điêu luyện, tạo nên vẻ đẹp
độc đáo và ấn tợng
- Bài thơ tả thực một hiện tợng tự nhiên thông thờng: Basho chỉ phác hoạ một vài nét về một
Trang 8Quý ngữ của bài thơ là
gì?
Nhà thơ tạo trờng liên
tởng đến quý ngữ đó
nh thế nào?
Cảm nhận của em về ý
nghĩa của hình ảnh cành
cây khô và con quạ?
(gợi mở dần cho học
sinh vì đây là câu hỏi
khó)
GV bình mở rộng:
Chấm đen đơn côi nh bị
hút vào nền trời sâu
thẳm gợi lên sự se
cắt trong tâm hồn, đồng
thời là biểu tợng độc
đáo thể hiện sự nhìn
Học sinh trả lời: trờng liên tởng: cành cây khô
- con quạ chiều thu
Học sinh trả lời:
- Cành cây khô: thiếu sức sống
- Con quạ: tợng trng cho
sự tang tóc, u ám, buồn bã bức tranh mùa thu buồn
“cành khô”, trên đó
“con quạ” đậu giữa màu sẫm tối của mùa thu
nh-ng lại tạo nên một sự xúc động nội tâm sâu sắc
- Quý ngữ: chiều thu
- Chiều thu đợc đặt trong mối liên hệ với cành cây khô - con quạ
Cách tiếp cận từ sự vật cụ thể đến một cảm nhận hết sức trừu tợng: chiều thu
- Cành cây khô: là hình
ảnh tả thực thiên nhiên trong mùa thu tàn úa
Sự vật tàn tạ, héo úa, tơng giao với đất trời: mùa thu - chiều tàn
- Con quạ nhỏ bé ngoài
ý nghĩa tả thực đã trở thành hình ảnh chấm phá giàu tính tợng trng
Đó vừa là biểu tợng của sự cô đơn, cô độc;
sự đối lập giữa cái bé nhỏ, hữu hạn với cái rộng lớn, vô hạn của vũ trụ
Trang 9nhận hoà nhập, giao
cảm giữa bản thể với vũ
trụ
Vậy theo các em đây là
bức tranh động hay
tĩnh?Tại sao?
Qua đó em hiểu gì về t
tởng, tình cảm của
Basho qua bài thơ? ý
nghĩa chung của bài
thơ?
Để cảm nhận về bài thơ,
các em đã phải vận
dụng những gì?
Học sinh tự do trả lời
Học sinh tổng hợp, khái quát vấn đề
Học sinh trả lời
- Bài thơ là bức tranh
động
Động từ “đậu”: chỉ cho
ta thấy trạng thái, không chỉ hoạt động thể hiện sự vận động ngầm
ẩn, tiềm tàng của thế giới tự nhiên nghệ thuật dùng cái tĩnh để nói cái động
* Bài thơ chỉ qua vài nét
đơn sơ, từ ngữ ít ỏi -một đặc trng của thơ Haiku đã vẽ nên một bức tranh sự sống đang vận động với những nét tinh tế nhất của nó Thơ chỉ gợi, không tả nhng lại tạo nên một vẻ đẹp kì thú mang sức ám thị mạnh mẽ đối với ngời
đọc
- Kiến thức về tác giả, thể loại, thị giác và trí t-ởng tợng
Bài số 2
- Giáo viên đọc diễn
cảm
Em hãy xác định quý
Học sinh lắng nghe
Học sinh trả lời
Hoa đào
Nh áng mây xa Chuông đền U-ê-nô vang vọng hay đền A-sa-c-sa?
- Quý ngữ: hoa anh đào
Trang 10ngữ của bài thơ?
- Chiếu ảnh hoa anh đào
Nhật Bản (chọn những
bức ảnh đẹp, hoa chụm
lại từng mảng nh áng
mây)
- Giới thiệu về biểu tợng
hoa anh đào Nhật Bản
(có thể cho học sinh
phát biểu hoặc không)
- Giải thích:
“Vô thờng” tức là
không thờng hằng mà
luôn luôn thay đổi, bất
định Nhân sinh quan
Basho xem đời là bến
đỗ dừng chân trong
chốc lát, mỗi con ngời
vào đời là những cuộc
du hành
Em cảm nhận nh thế
nào về câu thơ “ hoa
anh đào nh ánh mây
xa”?
GV bình mở rộng: Màu
sắc của hoa anh đào nếu
Học sinh quan sát hình
ảnh, nghe và đóng góp với phần giới thiệu của giáo viên
Học sinh có thể hỏi “Vô
thờng” có phải là
“không bình thờng”
không?
Yêu cầu giáo viên giải thích
Học sinh trả lời
chỉ mùa xuân
- Hoa anh đào là biểu t-ợng của vẻ đẹp, thiên nhiên, tâm hồn Nhật Bản
+ Hoa chỉ nở một lần vào tháng đầu tiên của mùa xuân, rất đẹp
gợi cảm nhận về sự tồn tại mong manh ngắn ngủi của cái đẹp
+ Hoa anh đào có ý nghĩa hết sức đặc biệt, Basho đã viết khá nhiều
về hoa anh đào, trong
đó có bài: “Cánh hoa muôn thủơ”, ông đề cập
đến vẻ đẹp vô thờng:
Nhiều chuyện Làm nhớ lại Hoa anh đào.
Nhìn hoa anh đào hôm nay ngời ta lại chợt nhớ lại bạo mùa hoa khác trong quá khứ Tựa
nh ngời Việt nhìn hoa phợng nở hoa là biểu tợng thời gian, nói theo ngôn ngữ nhà Phật, hoa anh đào là biểu tợng của
sự vô thờng trong cái
đẹp
Hoa anh đào tràn ngập bức tranh xuân:
- Trớc hết, hoa đợc cảm nhận nh là hình ảnh của một đám mây đang trôi
Nó không đợc nhận ra