KHÁI NIỆM CÔNG TÁC QH CHIỀU CAONghiên cứu tận dụng đất thiên nhiên tối đa, cải tạo mặt đất thiên nhiên phức tạp thành các mặt dốc tương ứng nhu cầu xây dựng cơng trình kiến trúc và dễ
Trang 11
Trang 32
Trang 43
Trang 74
Trang 85
Trang 11TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC
THỜI LƯỢNG: 15T LỚP: TCTD07B
SAN NỀN
Trang 12KHÁI NIỆM CÔNG TÁC QH CHIỀU
CAO
Trang 13KHÁI NIỆM CÔNG TÁC QH CHIỀU CAO
Nghiên cứu tận dụng đất thiên nhiên tối
đa, cải tạo mặt đất thiên nhiên phức tạp
thành các mặt dốc tương ứng nhu cầu xây dựng cơng trình kiến trúc và dễ dàng bố trí hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
Trang 14Chương 1:
KHÁI NIỆM CHUNG VỀ ĐỊA
HÌNH, CÁC ĐẶC ĐIỂM THIÊN NHIÊN CỦA ĐẤT ĐAI XÂY
DỰNG.
Trang 15Phân loại địa hình thiên nhiên
Khi nghiên cứu phần đất liền người ta chia nó ra thành các dạng cơ bản sau:
Dạng dải đất tương đối bằng phẳng màu mỡ có cao độ không lớn lắm so với mặt chuẩn được gọi là miền đồng bằng.
Dạng dải đất cũng tương đối bằng phẳng, nhưng có cao độ dưới 200m (so với mặt chuẩn) được gọi là miền đất thấp.
Dạng dải đất lồi lên lõm xuống nhấp nhô hình bát úp, có cao độ trên 200m( so với mặt chuẩn) được gọi là miền cao nguyên.
Trang 16Phân loại địa hình thiên nhiên
Trang 17 Dạng đất đá lẫn lộn lồi cao hẳn lên và có các núi đá được gọi là miền núi.
Dạng miền đất lồi hẳn xuống, xung quanh nó là đồi núi được gọi là thung lũng.
Dạng miền đất đá lõm xuống, kéo dài về một phía mỗi khi có nước chảy, khi không có nước chảy được gọi là mương xói.
Phân loại địa hình thiên nhiên
Trang 19Mô tả địa hình và đọc địa hình
Để diễn tả sự khác nhau của địa
hình ta có khái niệm Đường đồng
mức: Là các đường cong khép kín
được tạo ra do các mặt phẳng song song với mặt chuẩn cắt địa hình thiên nhiên ở các cao độ khác nhau rồi chiếu lên bình đồ.
Căn cứ vào hình dạng của các đường cong ( đường đồng mức) phân bố trên bình đồ người ta đọc được hình dạng của bề mặt thiên nhiên đất đai.
Hiệu số độ cao giữa hai đường liên tiếp được gọi là độ chênh Trong lý thuyết tính toán người ta ký hiệu là
∆h
Trang 20Chú ý:
Những vấn đề cần chú ý
Trang 21Chú ý:
Những vấn đề cần chú ý
Trang 22Chú ý:
1 Biểu diễn địa hình vùng đất tương đối bằng phẳng nên dùng khoảng độ chênh: 0.1m; 0.2m; 0.25m; 0.5m.
3 Đặc tính của đường đồng mức là không cắt nhau, nhưng trong trường hợp địa hình là một mõm đá nhô ra ngoài thì trên bình đồ ta thấy có cắt nhau.
4 Khoảng cách ngắn nhất giữa các đường đồng mức là đoạn thẳng vuông góc với các đường đồng mức đó.
Những vấn đề cần chú
ý
2 Các đường cong khép kín trong phạm
vi bình đồ biểu diễn địa hình lồi hoặc lõm, quả đồi hay lòng chảo.
5 Đường đồng mức là các đường song song biểu diễn một mặt phẳng nghiêng.
Trang 23Chú ý:
Trong trường hợp không thể hiện được địa hình bằng các đường đồng mức,
người ta thể hiện bằng cao trình của
các điểm đặc trưng Cao trình của
các điểm gồm cả cốt tương đối và cốt tuyệt đối.
Cốt tuyệt đối: là cốt được dẫn trực
tiếp từ cốt ±0.00 của mặt chuẩn, cốt tuyệt đối cũng đồng thời là cốt chuẩn quốc gia.
Cốt tương đối: là cốt dẫn từ cốt
tuyệt đối.
Những vấn đề cần chú ý
Trang 24NHỮNG BÀI TOÁN CƠ
BẢN
Bài toán xác định độ dốc địa hình và cao độ của các điểm nằm trong khoảng giữa hai đường đồng mưc:Độ dốc dọc của
đường phụ thuộc độ chênh cao giữa 2 điểm M, N và chiều dài Li
• id = tgβ = ΔH/Li
• Trong đĩ:
• id – độ dốc dọc
• ΔH – độ chênh cao giữa 2 điểm M, N.
• Li – khoảng cách giữa 2 điểm M, N.
Li
ΔH
M
N
Trang 25Xác định khu vực đào đắp trong bình đồ: Những đường đồng mức đen hoặc
cốt đen diễn tả địa hình thiên
Trang 26Khu vực đào đắp
Ưùng với đường đồng mức đen ta
có các cốt đen và ứùng với
đường đồng mức đỏ ta có các
cốt đỏ
- Hđo û – Hđen > 0 ta có khu vực đắp
- Hđo û – Hđen < 0 ta có khu vực đào
- Hđo û – Hđen = 0 giữ nguyên địa hình
Những giao điểm của đường đồng
mức đen và đỏ tạo ra tập hợp
những điểm 0 Tập hợp những
điểm 0 tạo ra ranh giới đào đắp.
Từ các cơ sở trên ta là dấu khu
vực đào và đắp trên bình đồ khu
đất xây dựng đô thị.
Trang 28PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ VÀ SỬ DỤNG ĐỊA HÌNH KHU ĐẤT XÂY DỰNG ĐÔ THỊ
Cơng tác chuẩn bị kỹ thuật khu đất xây
dựng đơ thị cần phân tích đánh giá những thuận lợi và khĩ khăn của các điều kiện tự nhiên chủ yếu như:
•Đánh giá đất đai theo điều kiện địa hình
•Đánh giá đất đai theo điều kiện địa chất
•Đánh giá theo tiêu chuẩn cường độ chịu nén của đất
•Đánh giá đất đai theo điều kiện địa chất
thủy văn
•Đánh giá đất đai theo điều kiện khí hậu
Trang 30Định hướng giải pháp chống ngập lụt cho đô
thị
• Giải pháp chống ngập lụt cho
đô thị ảnh hưởng trực tiếp
đến thiết kế quy hoạch chung
chiều cao khu đất xây dựng đô thị Nó phụ thuộc vào các
biện pháp chống ngập lụt cho
đô thị.
Trang 31Xác định cao độ thấp nhất cho phép của nền khu đất xây dựng đô thị.
Trường hợp địa hình tự nhiên khu vực ở cốt cao hơn đỉnh lũ tính
toán của sông hồ( ở khoảng
cách an toàn) thì rất thuận lợi
cho việc thoát nước và không
cần phải xác định cốt xây
dựng
HXD ≥ Hmax + (0.3-0.8) m Trong đó:
-HXD: cốt XD thấp nhất khu vực
xây dựng đô thị
-Hmax: cốt đỉnh lũ tính toán
-(0.3-0.8) m: khoảng cách an
toàn
Trang 32Xác định cao độ thấp nhất cho phép của nền khu đất xây dựng đô thị.
Trường hợp đô thị được bảo vệ bởi đê sông, đê biển thì cốt
xây dựng được xác định bằng
cách tính toán thủy văn
Ví dụ: đối với khu vực ven biển, chịu ảnh hưởng của bão táp,
áp thấp nhiệt đới thì cần tính
toán thêm chiều cao mực nước dâng và chiều cao sóng ven bờ khi có bão Cốt xây dựng tối
thiểu được tính như sau:
Trang 33Xác định cao độ thấp nhất cho phép của nền khu đất xây dựng đô thị.
Trong đó:
H 1% : cao độ đỉnh lũ (đỉnh triều
cường) có tần suất P=1%
Hd: chiều cao nước dâng do dòng hải
lưu hoặc bão.
Hs: chiều cao ngọn sóng khi có bão.
0.5m: độ cao an toàn đề phòng lũ
vượt ngoài tần suất tính toán.
Trang 34PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ VÀ SỬ DỤNG ĐỊA HÌNH KHU ĐẤT XÂY DỰNG ĐÔ THỊ
Trong phạm vi qui hoạch, khoanh các vùng theo tiêu chuẩn đánh
Trang 35PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ VÀ SỬ DỤNG ĐỊA HÌNH KHU ĐẤT XÂY DỰNG ĐÔ THỊ
- Loại II (ít thuận lợi cho xây dựng):
Là các vùng đất khơng đạt yêu cầu xây dựng cần phải được xử lý mới tiến hành quy hoạch được như: ứng suất đất quá thấp, mực nước ngầm quá cao…
Trang 36
PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ VÀ SỬ DỤNG ĐỊA HÌNH KHU ĐẤT XÂY DỰNG ĐÔ THỊ
- Loại III ( khơng thuận lợi cho xây
Trang 37PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ VÀ SỬ DỤNG ĐỊA HÌNH KHU ĐẤT XÂY DỰNG ĐÔ THỊ
- Loại đất nghiêm cấm xâm phạm:
• Khu vực dưới lịng đất cĩ khống sản.