Giao thông đối ngoại : Giao thông đối ngoại bao gồm các mối liên hệ giữa đô thị với bên ngoài như : liên hệ với các đô thị khác, với các khu công nghiệp tập trung, khu nghỉ ngơi giải trí
Trang 1BÀI GIẢNG: GIAO THÔNG
CHƯƠNG 1 KHÁI NIỆM CHUNG
VỀ GIAO THÔNG ĐÔ THỊ
Trang 21 GIAO THÔNG ĐÔ THỊ LÀ GÌ ?
Trang 31 GIAO THÔNG ĐÔ THỊ LÀ GÌ ?
Nhu cầu di chuyển
trong đô thị
Đáp ứng nhu cầu
di chuyển trong
đô thị
Trang 4KHÁI NIỆM GIAO THÔNG ĐÔ THỊ
Trang 52 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA HỆ THỐNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ
2.1 Chức năng của hệ thống giao
thông đô thị
- Hệ thống giao thông đô thị có
nhiệm vụ vận chuyển hàng hóa, hành
khách trong đô thị
-Tạo hành lang thông gió, tạo ra các
dải cây xanh góp phần cải tạo vi khí
hậu, hỗ trợ đắc lực cho các công trình
kỹ thuật : công trình thoát nước, ga,
nhiệt
- Đồng thời góp phần tổ chức không
gian kiến trúc hai bên đường
-Quyết định hình dạng và cấu trúc của
đô thị
-Là động lực mạnh, thúc đẩy nền kinh
tế đô thị phát triển
Trang 62 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA HỆ THỐNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ
2.2 Thành phần của giao thông đô
thị:
Giao thông đô thị hiện nay đang được
phân chia thành 2 thành phần : Giao
thông đối ngoại và Giao thông đối nội
a Giao thông đối ngoại :
Giao thông đối ngoại bao gồm các mối
liên hệ giữa đô thị với bên ngoài như
: liên hệ với các đô thị khác, với
các khu công nghiệp tập trung, khu
nghỉ ngơi giải trí,…
Bao gồm các thành phần sau: Đường
ôtô, đường sắt, đường thủy và
đường hàng không
Trang 7THÀNH PHẦN MẠNG LƯỚI GIAO
HÀNG KHÔNG
Trang 92 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA HỆ THỐNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ
-Đường ôtô : Xuất hiện và phát
triển nhanh ở cuối thế kỷ XIX đến thế
kỷ XX Đường ôtô ra đời là một sự
kiện lớn trong quá trình phát triển đô
thị => Nó tạo điều kiện hình thành và
phát triển các đô thị lớn và rất lớn
=> Bán kính đô thị đã mở rộng ra tới
20-30 km => Các khu sản xuất đã rời
xa nội thành và hình thành các khu
công nghiệp lớn Đường ôtô có khả
năng tiếp cận giao thông cho đô thị ở
mọi địa hình khác nhau rất thuận tiện-Đường sắt : Là loại hình GT cơ giới
xuất hiện sớm nhất do phát minh
động cơ hơi nước của thế kỷ XVIII Sức
vận tải của đường sắt rất lớn, lại
không bị ảnh hưởng bởi thời tiết và
khí hậu
Trang 102 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA HỆ THỐNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ
- Đường thủy : Là một hệ thống GT
truyền thống được hình thành và phát
triển mạnh ngay từ khi hình thành đô thị Giao thông đường thủy có ưu điểm lớn
nhất là khối lượng vận chuyển lớn, giá thành rẻ, ít gây ô nhiễm môi trường
Hệ thống bến cảng là điều kiện đặc
biệt cực mạnh, tạo điều kiện thúc đẩy
kinh tế đô thị phát triển nhanh
-Đường hàng không : Là hệ thống
giao thông hiện đại, có tính chiến lược
quốc gia và quốc tế Phương tiện giao
thông nhanh này giúp mối quan hệ quốc tế xích lại gần nhau hơn Giá thành vận
chuyển cao hơn các loại giao thông khác, giá trị đầu tư xây dựng cũng cao hơn
Trang 112 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA HỆ THỐNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ
b Giao thông đối nội :
-Là giao thông bên trong đô thị , nó có
mối quan hệ chặt chẽ với hệ thông
giao thông đối ngoại qua các nhà ga,
bến cảng, bến xe, các đầu mối giao
thông ở các đường vào đô thị
-Theo điều kiện địa hình, kinh tế, cấu
trúc đô thị mà từng loại hình giao thông đô thị có thể phát triển không đều
nhau
- Trong đô thị cũng có đầy đủ các loại
giao thông như là : Giao thông đường
thuỷ, giao thông đường sắt : tàu điện
ngầm, mặt đất, trên cao nhưng đa phần là phát triển mạnh về giao thông đường phố
Trang 123 ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN CỦA HỆ
THỐNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ
1 – Trước 1600: Đô thị chưa phát triển
2 – 1600 – 1800: Thời kỳ đi bộ và súc vật
+ 1662 : Phương tiện công cộng đầu tiên: xe ngựa 5 chỗ
3 – 1800 – 1890: Đi bộ – xe ngựa kéo (Walking-horsecar era)
+ 1883: Xe chạy trên các đường ray trong đô thị tại Paris
4 – 1890 – 1920: Các loại xe chạy trên ray – và xe điện (Street car era)
+ 1890: Xe điện ngầm đầu tiên ở London
5 – 1920 – 1945: Xe ô tô (Automobile era)
6 – 1945 – nay:
a: Đường cao tốc (High way era) b: Phát triển đường sắt đô thị chất lượng cao
3.1 Sơ lược quá trình phát triển giao
thông đô thị trên thế giới
Trang 143 ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN CỦA HỆ THỐNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ
3.2 Đặc điểm giao thông đô thị ở Việt Nam
- Các đô thị Việt Nam hình thành theo
phong cách châu Âu từ thời kỳ thực
dân Pháp đô hộ, mục đích phục vụ mang nặng chức năng hành chính, quân sự
và buôn bán nhỏ
- Đường sá nhỏ 5-10m, ngắn, tốc độ
giao thông thấp, mật độ giao thông nhỏ, không có nút giao thông khác cốt, kết cấu mặt đường là bêtông nhựa, các
công trình kỹ thuật ngầm đa phần nằm dưới lòng đường xe chạy
Trang 153 ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN CỦA HỆ
THỐNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ
3.3 Những vấn đề lớn còn tồn tại cần được giải quyết
1 Cơ sở hạ tầng quá tải =>Vận tốc
vận chuyển thấp, không đáp ứng được nhu cầu
2 Tổ chức quản lý kém, đi lại khó khăn gây tai nạn nhiều
3 Tổ chức vận chuyển hành khách,
hàng hoá công cộng rất kém phát
triển, để phương tiện giao thông cá
nhân tự phát
4 Kinh phí đầu tư sửa chữa, xây dựng
quá nghèo nàn, thiếu chủ động
5 Yù thức của người dân khi tham gia lưu thông kém
Trang 163 ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN CỦA HỆ
THỐNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ
3.4 Định hướng phát triển giao thông
đô thị Việt Nam
-Dành đủ đất để XD các công trình giao thông đầu mối, mạng lưới giao thông
đường phố, đảm bảo tỉ lệ đất giao
thông chiếm từ 18-30%
-Hoàn chỉnh mạng lưới GT đô thị tại các khu đô thị hiện có
-Cần tiến hành phân loại đường, tổ
chức giao thông hợp lý tại các khu đô
thị mới phát triển, phải đảm bảo mật độ mạng lưới đường hợp lý
- Xây dựng đồng bộ với mạng lưới các công trình kỹ thuật ngầm khác
Trang 173 ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN CỦA HỆ THỐNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ
-Có biện pháp chống ách tắc giao
thông hữu hiệu tại các đô thị lớn như : Giải phóng lòng đường, vỉa hè, hạn
chế xây dựng chất tải tại các khu vực trung tâm, mở các nút giao thông tắc nghẽn…
-Tăng cường đầu tư phương tiện giao
thông công cộng đối với TP.HCM và Hà Nội Tỷ lệ giao thông công cộng phải đảm bảo tối thiểu tỷ lệ 30% vào năm 2010
-Khuyến khích tổ chức đi bộ trong các
đô thị.”
Trang 183 ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN CỦA HỆ
THỐNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ
Tổ chức đi bộ trong khu trung tâm
Trang 204 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ ĐƯỜNG BỘ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
4.1 Đường bộ
-Đường bộ hay còn gọi là đường ôtô
Đường ôtô là một dải đất dài, có kết cấu bền vững, phục vụ cho công tác
vận chuyển hàng hoá và hành khách trong toàn quốc Các tuyến đường lớn
như : quốc lộ 1A,1B, 5, 51… nhà nước trực tiếp đầu tư quản lý và khai thác
Trang 214 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ ĐƯỜNG BỘ
VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
Bảng 1-1 : Phân cấp đường ngoài đô thị
Cấp
LLGT xe
qđ/ngà
y
Phân cấp theo chức năng
Phân cấp kỹ
thuật
Phân cấp theo quản lý
Đồn
g bằng
> 25000 Đường cấp cao cho giao thông tốc
độ cao với đường vào và ra được khống chế, và thời gian chạy xe nhanh, phục vụ giao thông giữa các thành phố lớn và quan trọng.
120 100
100 80
80 60
Quốc lộ (QL)
I ≥ 15000 Các đường phục vụ giao thông trực
tiếp giữa các thành phố và các trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa quan trọng Đường vào và ra được khống chế, một phần, > 4 làn xe.
110 100
90 80
70 60
Quốc lộ (QL)
II ≥ 6000 Các cấp đường phục vụ giao thông
trực tiếp giữa các trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa lớn: các đường nối các trung tâm này với đường cấp I hoặc đường cao tốc – 2 làn xe.
100 80
80 60
60 40
Quốc lộ (QL)
III ≥ 1000 Các cấp đường phục vụ giao thông
trực tiếp giữa cấp thị xã và các trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa địa phương Các đường nối chúng tới mạng lưới đường trục và đường cao tốc.
80 60
60 40
50 30
Quốc lộ hoặc tỉnh lộ (ĐT)
IV ≤ 200 Các đường địa phương cung cấp các
dịch vụ trực tiếp phục vụ giao thông giữa các huyện, xã v.v…
60 40
40 30
30 20
Đường địa phương
Trang 224 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ ĐƯỜNG BỘ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
4.2 Đường đô thị
- Đường đô thị là đường ôtô nằm trong phạm vi đất xây dựng đô thị, giới hạn
chiều rộng là 2 bên đường đỏ xây
dựng Trên đường đô thị có bố trí cây
xanh, cột đèn chiếu sáng, bên đường
có công trình kiến trúc, dưới mặt đất
có các công trình ngầm đô thị
- Các tuyến đường trong đô thị hợp lại
với nhau tạo thành một mạng lưới đường thống nhất
Trang 23Một số mặt cắt ngang
điển hình
Trang 244 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ ĐƯỜNG BỘ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
Lộ giới :
Lộ giới đường là đường ranh giới giữa phần đất để xây dựng công trình và
phần đất dành cho giao thông Khái
niệm này thường được dùng trong quy
hoạch xây dựng
Chú ý:
Trang 254 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ ĐƯỜNG BỘ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
Chỉ giới đường đỏ :
Chỉ giới đường đỏ là chỉ giới phần
đất dành cho đường giao thông bao gồm : phần đường xe chạy, dải phân cách, dải cây xanh và hè đường
Trang 264 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ ĐƯỜNG BỘ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
Chỉ giới xây dựng :
Chỉ giới xây dựng là đường giới hạn cho phép xây dựng nhà, công trình trên lô đất dọc theo đường
Trang 275 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHẤT
LƯỢNG MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
5.1 Mục đích chính trị và phát triển kinh tế Mạng lưới đường phải phục vụ triệt để
cho công cuộc công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nước, tạo điều kiện tối đa cho sản xuất phát triển, không ngừng
nâng cao đời sống văn hoá xã hội,
nhanh chóng hình thành đô thị, giao lưu
với các khu vực đô thị và bên ngoài
đô thị thuận tiện
5.2 Đảm bảo tốc độ và an toàn GT trên các tuyến
Các tuyến đường trong mạng lưới xây
dựng đảm bảo vận tốc cho xe chạy đúng tốc độ của tuyến, tạo điều kiện cho xe chạy tiết kiệm nhiên liệu, thời gian,
người đi làm không bị trễ nải công
việc, không xảy ra tai nạn…
Trang 285 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHẤT
LƯỢNG MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
5.3 Khả năng thông xe
- Tuyến xây dựng ra phải đảm bảo phục vụ hết số lượng xe chạy qua không bị ùn tắc,
không ngưng trệ trong mọi điều kiện thời
tiết.
- Đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật của
cấp đường : chiều rộng lòng đường, độ dốc dọc, độ dốc ngang, bán kính đường cong,
tầm nhìn, chất lượng mặt đường.
5.4 Có khả năng phối hợp với các công tác quy hoạch xây dựng khác
Mạng lưới đường phải phục vụ tốt cho các
công trình kiến trúc trong khu đất xây dựng bên trong Các tuyến phải cải tạo điều kiện tốt để xây dựng các công trình ngầm :
điện, nước, hơi, ga Ngoài ra, các tuyến
cần được xây dựng đồng bộ, hài hòa, tôn tạo được quần thể kiến trúc 2 bên đường.
Trang 296 PHÂN LOẠI ĐƯỜNG TRONG MẠNG
LƯỚI ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
6.1 Mục đích, ý nghĩa
- Sau năm 1940, các đô thị hiện đại
trên thế giới ra đời, các phương tiện giao thông mới với tốc độ cao lần lượt xuất hiện Mạng lưới đường hoàn toàn đổi
khác, mỗi tuyến có quy mô lớn nhỏ
khác nhau chứ không lẫn lộn như trước
- Việc phân loại đường phố đã xác định cụ thể chức năng, nhiệm vụ của mỗi
tuyến, các tuyến phục vụ giao thông tốt hơn, tạo cảnh quan đường phố phong phú hơn
Trang 306 PHÂN LOẠI ĐƯỜNG TRONG MẠNG
LƯỚI ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
6.2 Phân loại đường đô thị
- Phân loại đường đô thị dựa trên địa
điểm liên hệ giao thông, phương tiện
tham gia giao thông, thành phần người
tham gia giao thông, tốc độ giao thông,
qui mô các đô thị, điều kiện kinh tế xã hội, chính sách đô thị
- Mỗi quốc gia có thể có cách phân
loại khác nhau và khác nhau ở các giai đoạn phát triển kinh tế Ta có thể tham khảo một số cách phân loại dưới đây
Trang 316 PHÂN LOẠI ĐƯỜNG TRONG MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
a Phân loại theo nhà quy hoạch Le Corbusier Mạng lưới đường gồm 7 cấp :
I Đường cao tốc
II Đường phố chính
III Đường liên phố
IV Đường khu công nghiệp và kho tàng
V Đường khu nhà ở
VI Đường đi bộ
VII Đường đi vào nhà
Trang 32
Tốc độ thiết kế (km/h)
Số
4 - 6 4
Khác mức Cùng mức Cùng mức
III 5 Đường phố khu nhà
ở
6 Đường khu CN và kho tàng
7 Phố làng, phố xóm
8 Đường làng, đường xóm
9 Đường tiểu khu (ngõ, nhánh)
10 Đường đi bộ
60 60 60 60 30
nt nt nt nt nt
Trang 336 PHÂN LOẠI ĐƯỜNG TRONG MẠNG
LƯỚI ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
c Phân cấp đường đô thị của Anh
STT Loại đường
Tốc độ thiết kế (km/h)
Mức độ giao nhau
Trang 346 PHÂN LOẠI ĐƯỜNG TRONG MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
d Phân loại đường đô thị của Trung Quốc
Hạng
mục Phân loại
Cấ
p hạn g
Chiều rộng đường
xe cơ giới (m)
Dải phân cách
Đường trục chính
Trang 356 PHÂN LOẠI ĐƯỜNG TRONG MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
d Phân loại đường đô thị của Việt Nam