1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

CHUONG 1

35 938 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 8,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giao thông đối ngoại : Giao thông đối ngoại bao gồm các mối liên hệ giữa đô thị với bên ngoài như : liên hệ với các đô thị khác, với các khu công nghiệp tập trung, khu nghỉ ngơi giải trí

Trang 1

BÀI GIẢNG: GIAO THÔNG

CHƯƠNG 1 KHÁI NIỆM CHUNG

VỀ GIAO THÔNG ĐÔ THỊ

Trang 2

1 GIAO THÔNG ĐÔ THỊ LÀ GÌ ?

Trang 3

1 GIAO THÔNG ĐÔ THỊ LÀ GÌ ?

Nhu cầu di chuyển

trong đô thị

Đáp ứng nhu cầu

di chuyển trong

đô thị

Trang 4

KHÁI NIỆM GIAO THÔNG ĐÔ THỊ

Trang 5

2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA HỆ THỐNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ

2.1 Chức năng của hệ thống giao

thông đô thị

- Hệ thống giao thông đô thị có

nhiệm vụ vận chuyển hàng hóa, hành

khách trong đô thị

-Tạo hành lang thông gió, tạo ra các

dải cây xanh góp phần cải tạo vi khí

hậu, hỗ trợ đắc lực cho các công trình

kỹ thuật : công trình thoát nước, ga,

nhiệt

- Đồng thời góp phần tổ chức không

gian kiến trúc hai bên đường

-Quyết định hình dạng và cấu trúc của

đô thị

-Là động lực mạnh, thúc đẩy nền kinh

tế đô thị phát triển

Trang 6

2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA HỆ THỐNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ

2.2 Thành phần của giao thông đô

thị:

Giao thông đô thị hiện nay đang được

phân chia thành 2 thành phần : Giao

thông đối ngoại và Giao thông đối nội

a Giao thông đối ngoại :

Giao thông đối ngoại bao gồm các mối

liên hệ giữa đô thị với bên ngoài như

: liên hệ với các đô thị khác, với

các khu công nghiệp tập trung, khu

nghỉ ngơi giải trí,…

Bao gồm các thành phần sau: Đường

ôtô, đường sắt, đường thủy và

đường hàng không

Trang 7

THÀNH PHẦN MẠNG LƯỚI GIAO

HÀNG KHÔNG

Trang 9

2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA HỆ THỐNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ

-Đường ôtô : Xuất hiện và phát

triển nhanh ở cuối thế kỷ XIX đến thế

kỷ XX Đường ôtô ra đời là một sự

kiện lớn trong quá trình phát triển đô

thị => Nó tạo điều kiện hình thành và

phát triển các đô thị lớn và rất lớn

=> Bán kính đô thị đã mở rộng ra tới

20-30 km => Các khu sản xuất đã rời

xa nội thành và hình thành các khu

công nghiệp lớn Đường ôtô có khả

năng tiếp cận giao thông cho đô thị ở

mọi địa hình khác nhau rất thuận tiện-Đường sắt : Là loại hình GT cơ giới

xuất hiện sớm nhất do phát minh

động cơ hơi nước của thế kỷ XVIII Sức

vận tải của đường sắt rất lớn, lại

không bị ảnh hưởng bởi thời tiết và

khí hậu

Trang 10

2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA HỆ THỐNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ

- Đường thủy : Là một hệ thống GT

truyền thống được hình thành và phát

triển mạnh ngay từ khi hình thành đô thị Giao thông đường thủy có ưu điểm lớn

nhất là khối lượng vận chuyển lớn, giá thành rẻ, ít gây ô nhiễm môi trường

Hệ thống bến cảng là điều kiện đặc

biệt cực mạnh, tạo điều kiện thúc đẩy

kinh tế đô thị phát triển nhanh

-Đường hàng không : Là hệ thống

giao thông hiện đại, có tính chiến lược

quốc gia và quốc tế Phương tiện giao

thông nhanh này giúp mối quan hệ quốc tế xích lại gần nhau hơn Giá thành vận

chuyển cao hơn các loại giao thông khác, giá trị đầu tư xây dựng cũng cao hơn

Trang 11

2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA HỆ THỐNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ

b Giao thông đối nội :

-Là giao thông bên trong đô thị , nó có

mối quan hệ chặt chẽ với hệ thông

giao thông đối ngoại qua các nhà ga,

bến cảng, bến xe, các đầu mối giao

thông ở các đường vào đô thị

-Theo điều kiện địa hình, kinh tế, cấu

trúc đô thị mà từng loại hình giao thông đô thị có thể phát triển không đều

nhau

- Trong đô thị cũng có đầy đủ các loại

giao thông như là : Giao thông đường

thuỷ, giao thông đường sắt : tàu điện

ngầm, mặt đất, trên cao nhưng đa phần là phát triển mạnh về giao thông đường phố

Trang 12

3 ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN CỦA HỆ

THỐNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ

1 – Trước 1600: Đô thị chưa phát triển

2 – 1600 – 1800: Thời kỳ đi bộ và súc vật

+ 1662 : Phương tiện công cộng đầu tiên: xe ngựa 5 chỗ

3 – 1800 – 1890: Đi bộ – xe ngựa kéo (Walking-horsecar era)

+ 1883: Xe chạy trên các đường ray trong đô thị tại Paris

4 – 1890 – 1920: Các loại xe chạy trên ray – và xe điện (Street car era)

+ 1890: Xe điện ngầm đầu tiên ở London

5 – 1920 – 1945: Xe ô tô (Automobile era)

6 – 1945 – nay:

a: Đường cao tốc (High way era) b: Phát triển đường sắt đô thị chất lượng cao

3.1 Sơ lược quá trình phát triển giao

thông đô thị trên thế giới

Trang 14

3 ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN CỦA HỆ THỐNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ

3.2 Đặc điểm giao thông đô thị ở Việt Nam

- Các đô thị Việt Nam hình thành theo

phong cách châu Âu từ thời kỳ thực

dân Pháp đô hộ, mục đích phục vụ mang nặng chức năng hành chính, quân sự

và buôn bán nhỏ

- Đường sá nhỏ 5-10m, ngắn, tốc độ

giao thông thấp, mật độ giao thông nhỏ, không có nút giao thông khác cốt, kết cấu mặt đường là bêtông nhựa, các

công trình kỹ thuật ngầm đa phần nằm dưới lòng đường xe chạy

Trang 15

3 ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN CỦA HỆ

THỐNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ

3.3 Những vấn đề lớn còn tồn tại cần được giải quyết

1 Cơ sở hạ tầng quá tải =>Vận tốc

vận chuyển thấp, không đáp ứng được nhu cầu

2 Tổ chức quản lý kém, đi lại khó khăn gây tai nạn nhiều

3 Tổ chức vận chuyển hành khách,

hàng hoá công cộng rất kém phát

triển, để phương tiện giao thông cá

nhân tự phát

4 Kinh phí đầu tư sửa chữa, xây dựng

quá nghèo nàn, thiếu chủ động

5 Yù thức của người dân khi tham gia lưu thông kém

Trang 16

3 ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN CỦA HỆ

THỐNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ

3.4 Định hướng phát triển giao thông

đô thị Việt Nam

-Dành đủ đất để XD các công trình giao thông đầu mối, mạng lưới giao thông

đường phố, đảm bảo tỉ lệ đất giao

thông chiếm từ 18-30%

-Hoàn chỉnh mạng lưới GT đô thị tại các khu đô thị hiện có

-Cần tiến hành phân loại đường, tổ

chức giao thông hợp lý tại các khu đô

thị mới phát triển, phải đảm bảo mật độ mạng lưới đường hợp lý

- Xây dựng đồng bộ với mạng lưới các công trình kỹ thuật ngầm khác

Trang 17

3 ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN CỦA HỆ THỐNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ

-Có biện pháp chống ách tắc giao

thông hữu hiệu tại các đô thị lớn như : Giải phóng lòng đường, vỉa hè, hạn

chế xây dựng chất tải tại các khu vực trung tâm, mở các nút giao thông tắc nghẽn…

-Tăng cường đầu tư phương tiện giao

thông công cộng đối với TP.HCM và Hà Nội Tỷ lệ giao thông công cộng phải đảm bảo tối thiểu tỷ lệ 30% vào năm 2010

-Khuyến khích tổ chức đi bộ trong các

đô thị.”

Trang 18

3 ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN CỦA HỆ

THỐNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ

Tổ chức đi bộ trong khu trung tâm

Trang 20

4 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ ĐƯỜNG BỘ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

4.1 Đường bộ

-Đường bộ hay còn gọi là đường ôtô

Đường ôtô là một dải đất dài, có kết cấu bền vững, phục vụ cho công tác

vận chuyển hàng hoá và hành khách trong toàn quốc Các tuyến đường lớn

như : quốc lộ 1A,1B, 5, 51… nhà nước trực tiếp đầu tư quản lý và khai thác

Trang 21

4 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ ĐƯỜNG BỘ

VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

Bảng 1-1 : Phân cấp đường ngoài đô thị

Cấp

LLGT xe

qđ/ngà

y

Phân cấp theo chức năng

Phân cấp kỹ

thuật

Phân cấp theo quản lý

Đồn

g bằng

> 25000 Đường cấp cao cho giao thông tốc

độ cao với đường vào và ra được khống chế, và thời gian chạy xe nhanh, phục vụ giao thông giữa các thành phố lớn và quan trọng.

120 100

100 80

80 60

Quốc lộ (QL)

I ≥ 15000 Các đường phục vụ giao thông trực

tiếp giữa các thành phố và các trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa quan trọng Đường vào và ra được khống chế, một phần, > 4 làn xe.

110 100

90 80

70 60

Quốc lộ (QL)

II ≥ 6000 Các cấp đường phục vụ giao thông

trực tiếp giữa các trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa lớn: các đường nối các trung tâm này với đường cấp I hoặc đường cao tốc – 2 làn xe.

100 80

80 60

60 40

Quốc lộ (QL)

III ≥ 1000 Các cấp đường phục vụ giao thông

trực tiếp giữa cấp thị xã và các trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa địa phương Các đường nối chúng tới mạng lưới đường trục và đường cao tốc.

80 60

60 40

50 30

Quốc lộ hoặc tỉnh lộ (ĐT)

IV ≤ 200 Các đường địa phương cung cấp các

dịch vụ trực tiếp phục vụ giao thông giữa các huyện, xã v.v…

60 40

40 30

30 20

Đường địa phương

Trang 22

4 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ ĐƯỜNG BỘ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

4.2 Đường đô thị

- Đường đô thị là đường ôtô nằm trong phạm vi đất xây dựng đô thị, giới hạn

chiều rộng là 2 bên đường đỏ xây

dựng Trên đường đô thị có bố trí cây

xanh, cột đèn chiếu sáng, bên đường

có công trình kiến trúc, dưới mặt đất

có các công trình ngầm đô thị

- Các tuyến đường trong đô thị hợp lại

với nhau tạo thành một mạng lưới đường thống nhất

Trang 23

Một số mặt cắt ngang

điển hình

Trang 24

4 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ ĐƯỜNG BỘ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

Lộ giới :

Lộ giới đường là đường ranh giới giữa phần đất để xây dựng công trình và

phần đất dành cho giao thông Khái

niệm này thường được dùng trong quy

hoạch xây dựng

Chú ý:

Trang 25

4 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ ĐƯỜNG BỘ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

Chỉ giới đường đỏ :

Chỉ giới đường đỏ là chỉ giới phần

đất dành cho đường giao thông bao gồm : phần đường xe chạy, dải phân cách, dải cây xanh và hè đường

Trang 26

4 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ ĐƯỜNG BỘ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

Chỉ giới xây dựng :

Chỉ giới xây dựng là đường giới hạn cho phép xây dựng nhà, công trình trên lô đất dọc theo đường

Trang 27

5 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHẤT

LƯỢNG MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

5.1 Mục đích chính trị và phát triển kinh tế Mạng lưới đường phải phục vụ triệt để

cho công cuộc công nghiệp hoá, hiện

đại hoá đất nước, tạo điều kiện tối đa cho sản xuất phát triển, không ngừng

nâng cao đời sống văn hoá xã hội,

nhanh chóng hình thành đô thị, giao lưu

với các khu vực đô thị và bên ngoài

đô thị thuận tiện

5.2 Đảm bảo tốc độ và an toàn GT trên các tuyến

Các tuyến đường trong mạng lưới xây

dựng đảm bảo vận tốc cho xe chạy đúng tốc độ của tuyến, tạo điều kiện cho xe chạy tiết kiệm nhiên liệu, thời gian,

người đi làm không bị trễ nải công

việc, không xảy ra tai nạn…

Trang 28

5 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHẤT

LƯỢNG MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

5.3 Khả năng thông xe

- Tuyến xây dựng ra phải đảm bảo phục vụ hết số lượng xe chạy qua không bị ùn tắc,

không ngưng trệ trong mọi điều kiện thời

tiết.

- Đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật của

cấp đường : chiều rộng lòng đường, độ dốc dọc, độ dốc ngang, bán kính đường cong,

tầm nhìn, chất lượng mặt đường.

5.4 Có khả năng phối hợp với các công tác quy hoạch xây dựng khác

Mạng lưới đường phải phục vụ tốt cho các

công trình kiến trúc trong khu đất xây dựng bên trong Các tuyến phải cải tạo điều kiện tốt để xây dựng các công trình ngầm :

điện, nước, hơi, ga Ngoài ra, các tuyến

cần được xây dựng đồng bộ, hài hòa, tôn tạo được quần thể kiến trúc 2 bên đường.

Trang 29

6 PHÂN LOẠI ĐƯỜNG TRONG MẠNG

LƯỚI ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

6.1 Mục đích, ý nghĩa

- Sau năm 1940, các đô thị hiện đại

trên thế giới ra đời, các phương tiện giao thông mới với tốc độ cao lần lượt xuất hiện Mạng lưới đường hoàn toàn đổi

khác, mỗi tuyến có quy mô lớn nhỏ

khác nhau chứ không lẫn lộn như trước

- Việc phân loại đường phố đã xác định cụ thể chức năng, nhiệm vụ của mỗi

tuyến, các tuyến phục vụ giao thông tốt hơn, tạo cảnh quan đường phố phong phú hơn

Trang 30

6 PHÂN LOẠI ĐƯỜNG TRONG MẠNG

LƯỚI ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

6.2 Phân loại đường đô thị

- Phân loại đường đô thị dựa trên địa

điểm liên hệ giao thông, phương tiện

tham gia giao thông, thành phần người

tham gia giao thông, tốc độ giao thông,

qui mô các đô thị, điều kiện kinh tế xã hội, chính sách đô thị

- Mỗi quốc gia có thể có cách phân

loại khác nhau và khác nhau ở các giai đoạn phát triển kinh tế Ta có thể tham khảo một số cách phân loại dưới đây

Trang 31

6 PHÂN LOẠI ĐƯỜNG TRONG MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

a Phân loại theo nhà quy hoạch Le Corbusier Mạng lưới đường gồm 7 cấp :

I Đường cao tốc

II Đường phố chính

III Đường liên phố

IV Đường khu công nghiệp và kho tàng

V Đường khu nhà ở

VI Đường đi bộ

VII Đường đi vào nhà

Trang 32

Tốc độ thiết kế (km/h)

Số

4 - 6 4

Khác mức Cùng mức Cùng mức

III 5 Đường phố khu nhà

6 Đường khu CN và kho tàng

7 Phố làng, phố xóm

8 Đường làng, đường xóm

9 Đường tiểu khu (ngõ, nhánh)

10 Đường đi bộ

60 60 60 60 30

nt nt nt nt nt

Trang 33

6 PHÂN LOẠI ĐƯỜNG TRONG MẠNG

LƯỚI ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

c Phân cấp đường đô thị của Anh

STT Loại đường

Tốc độ thiết kế (km/h)

Mức độ giao nhau

Trang 34

6 PHÂN LOẠI ĐƯỜNG TRONG MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

d Phân loại đường đô thị của Trung Quốc

Hạng

mục Phân loại

Cấ

p hạn g

Chiều rộng đường

xe cơ giới (m)

Dải phân cách

Đường trục chính

Trang 35

6 PHÂN LOẠI ĐƯỜNG TRONG MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

d Phân loại đường đô thị của Việt Nam

Ngày đăng: 27/08/2017, 13:45

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w