-Chất dẫn điện, chất cách điện - Nhận biết được vật nhiễm điện.. Sè ®iÓm Tỉ lệ % - Dòng điện, nguồn điện -Các tác dụng của dòng điện - Nêu được dòng điện là dòng các điện tích dịch chu
Trang 1KIỂM TRA HỌC KỲ II MÔN VẬT LÝ 7
NĂM HỌC: 2011-2012
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Cấp độ
Vận dụng
- Sự nhiễm
điện do cọ xát
-Chất dẫn điện,
chất cách điện
- Nhận biết được vật nhiễm điện
- Nhận biết được vật liệu dẫn điện và vật liệu cách điện
- Biết được khả năng của vật nhiễm điện
- Kể tên được một số vật liệu dẫn điện, vật liệu cách điện thường dùng
- Giải thích được vì sao vật bị nhiễm điện
Sè ®iÓm
Tỉ lệ %
- Dòng điện,
nguồn điện
-Các tác dụng
của dòng điện
- Nêu được dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng
- Nêu được các tác dụng của nguồn điện
Sè ®iÓm
Tỉ lệ %
- Sơ đồ mạch
điện-Chiều
dòng điện.
-Cường độ
dòng điện
- Vẽ được sơ đồ mạch điện đơn giản
- Biểu diễn được chiều dòng điện chạy trong mạch
Tính được cường độ dòng điện trong đoạn mạch mắc song song
Sè ®iÓm
Tỉ lệ %
TS ®iÓm
Tỉ lệ %
2.0
20%
4.0
40%
4.0 Tổng: 10đ
40% 100%
Lý Trạch, ngày 08 tháng 04 năm 2012
GVBM:
Nguyễn Thị Thanh
Trang 2Phòng GD- ĐT Bố Trạch ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II
Trường THCS Lý Trạch MÔN VẬT LÝ 7 Năm học: 2011- 2012
(Thời gian làm bài 45 phút )
.
ĐỀ 01
Câu 1(2.5đ) a) Có thể làm nhiễm điện một vật bằng cách nào?
Vật nhiễm điện có khả năng gì?
b) Hãy giải thích tại sao trên các cánh quạt điện trong gia đình thường bám bụi? Câu 2(4đ) a)Dòng điện là gì?
b) Các tác dụng của dòng điện?
Mỗi tác dụng lấy 1 ví dụ
Câu 3(2đ) Cho đèn 1 và đèn 2 cùng loại , 1nguồn điện, 1 Ampe kế, công tắc và dây dẫn
Vẽ sơ đồ mạch điện gồm hai đèn mắc nối tiếp , công tắc đóng? Xác định chiều dòng điện trên sơ đồ đó?
Câu 4(1.5đ) Cho mạch điện như hình vẽ Biết Ampe kế A2 chỉ
0,3A
a Tính chỉ số của ampe kế A1, Khi ampe kế A chỉ 1A
b Nếu ampe kế A1 chỉ 0,5A thì số chỉ của ampe kế A là
bao nhiêu ?
-Phòng GD- ĐT Bố Trạch ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II
Trường THCS Lý Trạch MÔN VẬT LÝ 7 Năm học: 2011- 2012
( Thời gian làm bài 45 phút )
ĐỀ 02
Câu 1(4đ) a)Dòng điện là gì?
b)Các tác dụng của dòng điện?
Mỗi tác dụng lấy 1 ví dụ
Câu 2(2.5đ) a Thế nào là chất dẫn điện ? Cho ví dụ?
b Thế nào là chất cách điện? Cho ví dụ?
Câu 3(2đ) Cho đèn 1 và đèn 2 cùng loại , 1nguồn điện, 1 Ampe kế, công tắc và dây dẫn
Vẽ sơ đồ mạch điện gồm hai đèn mắc nối tiếp , công tắc đóng?
Xác định chiều dòng điện trên sơ đồ đó?
Câu 4(1.5đ) Cho mạch điện như hình vẽ Biết Ampe kế A2 chỉ
0,5A
a Tính chỉ số của ampe kế A1, Khi ampe kế A chỉ 2A
b Nếu ampe kế A1 chỉ 0,4A thì số chỉ của ampe kế A là
bao nhiêu ?
Lý Trạch, ngày 08 tháng 04 năm 2012
GVBM:
Nguyễn Thị Thanh
Trang 3ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM MÔN VẬT LÝ 7
NĂM HỌC 2011-2012
ĐỀ 01 Câu 1(2.5đ)
a) Có thể làm nhiễm điện một vật bằng cách cọ xát.
- Vật nhiễm điện có khả năng hút các vật khác,
- hoặc làm sáng bóng đèn bút thử điện
b) Trên các cánh quạt điện trong gia đình thường bám bụi, vì khi
quay cánh quạt sẽ cọ xát với không khí nên nó bị nhiễm điện
và hút được các hạt bụi
0,5 đ 0,5 đ 0,5đ 0,5đ 0.5đ
Câu 2 (4 đ)
a Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng
b Dòng điện có các tác dụng là: Nhiệt, quang, từ,
hóa học, sinh lí
- Những biểu hiện về:
+ Tác dụng quang: Dòng điện có thể làm phát sáng bóng đèn bút thử
điện
+ Tác dụng nhiệt: Khi dòng điện chạy qua vật dẫn điện thì nó làm vật
dẫn đó nóng lên
+ Tác dụng từ: Dòng điện chạy qua ống dây có tác dụng làm kim
nam châm lệch ra khỏi vị trí cân bằng
+ Tác dụng hóa học: Hiện tượng đồng tách từ dung dịch muối đồng
khi có dòng điện chạy qua, chứng tỏ dòng điện có tác dụng hóa học
+ Tác dụng sinh lí: Dòng điện chạy qua cơ thể người sẽ làm các cơ
của người bị co giật, có thể làm tim ngừng đập, ngạt thở và thần kinh
bị tê liệt
0,5 đ 0,5 đ 0,5đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ
Câu 3 (2 đ)
- Vẽ đúng sơ đồ mạch điện
- Vẽ đúng chiều dòng điện trên
hình vẽ
- Kí hiệu đúng
- Hình vẽ đẹp
0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ
Câu 4 (1.5 đ)
a) Số chỉ của am pe kế A1 là :
I1 = I – I2
= 1 – 0,3 = 0,7 A
b) số chỉ của ampe kế A là :
I = I1 + I2
= 0,3 + 0,5 = 0,8 A
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ
+ −
A
Trang 4Giáo viên ra đề Nguyễn Thị Thanh
ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM MÔN VẬT LÝ 7
Trang 5NĂM HỌC 2011-2012
ĐỀ 02 Câu 1 (4 đ)
a Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng
b Dòng điện có các tác dụng là: Nhiệt, quang, từ,
hóa học, sinh lí
- Những biểu hiện về:
+ Tác dụng quang: Dòng điện có thể làm phát sáng bóng đèn bút thử
điện
+ Tác dụng nhiệt: Khi dòng điện chạy qua vật dẫn điện thì nó làm vật
dẫn đó nóng lên
+ Tác dụng từ: Dòng điện chạy qua ống dây có tác dụng làm kim
nam châm lệch ra khỏi vị trí cân bằng
+ Tác dụng hóa học: Hiện tượng đồng tách từ dung dịch muối đồng
khi có dòng điện chạy qua, chứng tỏ dòng điện có tác dụng hóa học
+ Tác dụng sinh lí: Dòng điện chạy qua cơ thể người sẽ làm các cơ
của người bị co giật, có thể làm tim ngừng đập, ngạt thở và thần kinh
bị tê liệt
0,5 đ 0,5 đ 0,5đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5đ
Câu 2: (2.5 đ)
a - Chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua
Chất dẫn điện gọi là vật liệu dẫn điện khi được dùng để làm các vật
hay các bộ phận dẫn điện
Ví dụ; đồng, nhôm, sắt
b - Chất cách điện là chất không cho dòng điện đi qua
Chất cách điện gọi là vật liệu cách điện khi được dùng để làm các vật
hay các bộ phận cách điện
Ví dụ: sứ, cao su
0,5đ 0,25đ
0,5đ 0,5đ 0,25đ 0.5đ
Câu 3 (2 đ)
- Vẽ đúng sơ đồ mạch điện
- Vẽ đúng chiều dòng điện trên
hình vẽ
- Kí hiệu đúng
- Hình vẽ đẹp
0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ
Câu 4 (1.5đ)
b) Số chỉ của am pe kế A1 là :
I1 = I – I2
= 2- 0,5 = 1,5 A
b) số chỉ của ampe kế A là :
I = I1 + I2
= 0,5 + 0,4 = 0,9 A
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ
+ −
A
Trang 6Giáo viên ra đề
Nguyễn Thị Thanh
Trang 7Lý Trạch, ngày 08 tháng 04 năm 2012
Trang 8GVBM:
Nguyễn Thị Thanh
KIỂM TRA HỌC KỲ II - VẬT LÍ 8
Trang 9Năm học:2011-2012
Thời gian làm bài 45 phút.
I Ma trận đề kiểm tra học kỳ II.
Tên chủ
Vận dụng
Cộng
Chương
1 Cơ
học
3 tiết
-Các dạng của
cơ năng
-Cơ năng của vật do chuyễn động mà có gọi
là động năng
Số câu
Chương
2 Nhiệt
học
12 tiết
- Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật
- Đơn vị nhiệt năng là jun (J)
- Nhiệt độ của vật càng cao, thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn
-Dựa vào khái
niệm sự truyề n nhiệt bằng dẫn nhiệt , đối lưu và bức xạ nhiệt để giải thích được các hiện tượng đơn giản trong thực tế thườn
g gặp.
- Hiểu được
năng suất tỏa nhiệt của
- Vận dụng
được công thức
Q = m.c.
∆t o để giải bài tập đơn giản
-Vận dụng được công thức Q= m.q
để tính nhiệt lượng do nhiên liệu bị đốt cháy tỏa ra
Trang 10nhiê n liệu
- Vận dụng được công thức Q = m.c.∆to
Và Q=q.m
Số câu
TS câu
Lý Trạch, ngày 08 tháng 04 năm 2012
GVBM:
Nguyễn Thị Thanh
Phòng GD-ĐT Bố Trạch
Trường THCS Lý Trạch.
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯƠNG HỌC KỲ II
Năm học 2011-2012 Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (1.5đ): Khi nào vật có cơ năng ? Hãy nêu các dạng của cơ năng ?
Câu 2 (1.5đ): Nêu các cách làm thay đổi nhiệt năng của một vật Mỗi cách lấy một ví dụ
minh hoạ
Câu 3 (3.0đ):
Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu là gì? Nói năng suất toả nhiệt của than đá là 27.106 J/kg có nghĩa gì? Viết công thức tính nhiệt lượng toả ra khi nhiên liệu bị đốt cháy hoàn toàn và giải thích các đại lượng có mặt trong công thức
Câu 4(4.0đ):
Dùng bếp dầu hoả để đun sôi một ấm bằng nhôm có khối lượng 0,5 kg chứa 2 lít nước ở 200C Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.k, của nhôm là 880 J/kg.k, năng suất toả nhiệt của dầu hoả là 46.106 J/kg
a) Tính nhiệt lượng thu vào của ấm nhôm và 2 lít nước
b) Biết chỉ có 40% nhiệt lượng do dầu toả ra làm nóng nước và ấm Tính khối lượng dầu hoả cần thiết
-Phòng GD-ĐT Bố Trạch
Trường THCS Lý Trạch.
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯƠNG HỌC KỲ II
Đề 02 MÔN: VẬT LÝ 8 Năm học 2011-2012
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
Trang 11Câu 1: (1.5 đ)
Nhiệt năng của một vật là gì? Khi nhiệt độ của vật tăng thì nhiệt năng của vật tăng hay giảm? vì sao?
Câu 2: (1.5 đ)
Khi nào vật có động năng ? Đông năng của vật phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Câu 3: (3,0 đ)
Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu là gì? Nói năng suất toả nhiệt của dầu hỏa
là 44.106 J/kg có nghĩa gì? Viết công thức tính nhiệt lượng toả ra khi nhiên liệu bị đốt cháy hoàn toàn và giải thích các đại lượng có mặt trong công thức
Câu 4: (4.0đ)
Dùng bếp dầu hoả để đun sôi một ấm bằng nhôm có khối lượng 1 kg chứa 3 lít nước
ở 200C Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.k, của nhôm là 880 J/kg.k, năng suất toả nhiệt của dầu hoả là 46.106 J/kg
a) Tính nhiệt lượng thu vào của ấm nhôm và 3 lít nước
b) Biết chỉ có 40% nhiệt lượng do dầu toả ra làm nóng nước và ấm Tính khối lượng dầu hoả cần thiết
Lý Trạch, ngày 08 tháng 04 năm 2012
GVBM:
Nguyễn Thị Thanh
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM 2011-2012
MÔN: VẬT LÝ 8
ĐỀ 01
1
(1.5đ)
Khi vật có khả năng sinh công, ta nói vật có cơ năng?
Có hai dạng cơ năng: Thế năng và động năng
Cơ năng của một vật bằng tổng thế năng và động năng của nó
0,5 0,5 0,5
2
(1.5đ)
- Có 2 cách làm thay đổi nhiệt năng của một vật: Thực hiện công và
truyền nhiệt
Ví dụ 1: Cho miếng đồng tiếp xúc với nước nóng, miếng đồng
nóng lên, nhiệt năng của nó tăng đây là cách truyền nhiệt
Ví dụ 2: Mài miếng đồng vào vải, miếng đồng nóng lên, nhiệt
năng của nó tăng đây là cách thực hiện công
0.5 0.5 0.5
3
(3.0đ)
- Đại lượng cho biết nhiệt lượng toả ra khi 1 kg nhiên liệu bị đốt cháy
hoàn toàn gọi là năng suất toả nhiệt của nhiên liệu
- Nói năng suất toả nhiệt của than đá là 27.106 J/kg có nghĩa là 1 kg
than đá bị đốt cháy hoàn toàn thì toả ra một nhiệt lượng bằng 27.106 J
Q = q.m
Trong đó: Q là nhiệt lượng toả ra (J)
q là năng suất toả nhiệt của nhiên liệu (J/kg)
m là khối lượng của nhiên liệu bị đốt cháy hoàn toàn (kg)
0.5 0.5
0.5 0.5 0.5 0.5 4
(4.0đ)
Tóm tắt:
a) Nhiệt lượng ấm nhôm và 2 lít nước thu vào là:
Q1 = m1c1.t1
Q2 = m2c2.t2
Q = Q1 + Q2 = m1c1.(t2-t1) + m2c2.(t2-t1)
0.5 0.5 0.25 0.25 0.5
Trang 12= 2.4200.(100-20) + 0,5.880.(100-20)
=707 200 J
b) Tổng nhiệt lượng do dầu toả ra là:
Qtp = 100. 100.707200
40 Q= 40 = 1 768 000 J
Vì Qtp = mq
=> m = 6
1768000 46.10
tp
Q
q = ≈ 0,038 (kg)
Vậy lượng dầu hoả cần thiết là 0,038 (kg)
0,5 0.5
0.25 0.25 0.25 0.25
Lý Trạch, ngày 08 tháng 04 năm 2012
GVBM:
Nguyễn Thị Thanh
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM 2011-2012
MÔN: VẬT LÝ 8
ĐỀ 02
1
(1.5đ)
- Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên
vật
- Khi nhiệt độ của vật tăng thì nhiệt năng của vật tăng Vì khi nhiệt độ
của vật tăng thì các phân tử cấu tạo lên vật chuyển động càng nhanh
=> nhiệt năng của vật tăng
0.5 0.5 0.5
2
(1.5đ)
Cơ năng của vật do chuyển động mà có gọi là động năng
Động năng của vật phụ thuộc vào vận tốc và khối lượng
Vật có khối lượng càng lớn và chuyển động càng nhanh thì động năng
càng lớn
0,5 0,5 0,5
3
(3.0đ)
- Đại lượng cho biết nhiệt lượng toả ra khi 1 kg nhiên liệu bị đốt cháy
hoàn toàn gọi là năng suất toả nhiệt của nhiên liệu
- Nói năng suất toả nhiệt của dầu hỏa là 44.106 J/kg có nghĩa là 1kg
dầu hỏa bị đốt cháy hoàn toàn thì toả ra một nhiệt lượng bằng 44.106 J
Q = q.m
Trong đó: Q là nhiệt lượng toả ra (J)
q là năng suất toả nhiệt của nhiên liệu (J/kg)
m là khối lượng của nhiên liệu bị đốt cháy hoàn toàn (kg)
0.5 0.5
0.5 0.5 0.5 0.5 4
(4.0đ)
Tóm tắt:
a) Nhiệt lượng ấm nhôm và 3 lít nước thu vào là:
Q1 = m1c1.t1
Q2 = m2c2.t2
Q = Q1 + Q2 = m1c1.(t2-t1) + m2c2.(t2-t1)
= 3.4200.(100-20) + 1.880.(100-20)
0.5 0.5 0.25 0.25 0.5 0.5
Trang 13=1 078400 J
b) Tổng nhiệt lượng do dầu toả ra là:
Qtp = 100/40.1078400= 2 696 000 J
Vì Qtp = mq
=> m = 2 696 000/46.106 ≈0.058 (kg)
Vậy lượng dầu hoả cần thiết là 0,058 (kg)
0.5 0.25 0.25 0.25 0.25
Lý Trạch, ngày 08 tháng 04 năm 2012
GVBM:
Nguyễn Thị Thanh