1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SƠ CỨU NGƯỜI BỊ BỎNG

39 407 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 623,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bước 2 Nhanh chóng ngâm rửa vùng cơ thể bị bỏng vào nước dưới vòi nước/chậu nước:thay nước 4-5 phút/lần..  Yêu cầu: nước sạch, nhiệt độ: 16 – 20 độ  Giữ ấm phần cơ thể không bị bỏn

Trang 1

SƠ CỨU NGƯỜI BỊ BỎNG

Thạc sỹ Nguyễn Thanh Thủy

Trang 2

Mục tiêu

1. Kể tên được các nguyên nhân gây bỏng

2. Xử trí đuợc các trường hợp bị bỏng hiệu quả và an toàn

Trang 3

Mục đích của sơ cứu bỏng

Nhanh chóng loại trừ tác nhân gây bỏng ra khỏi cơ thể

Hỗ trợ khẩn cấp những tình trạng ảnh hưởng đến tính mạng nạn nhân

Hạn chế tối thiểu mức độ ô nhiễm tổn thương bỏng, băng bó vết thương, vận chuyển tới cơ sở y tế

Trang 4

Sơ cấp cứu bỏng đúng quan trọng

Trang 6

Phân loại theo độ nông sâu của bỏng

Trang 8

Phương pháp tính ở trẻ em

Đầu, mặt % Hai đùi % Hai cẳng

chân % Hai bàn chân %

1 17 (-4)=13 (-3)=10 5

5 (-4)=13 (+3)=16 (+1)=11 5

10 (-3)=10 (+2)=18 (+1)=12 5

15 (-2)=8 (+1)=19 (+1)-=13 5

Trang 9

Cháy máy bay Boing tại sân bay Nhật

Trang 10

Cháy toà tháp đôi tại Nework,

ngày 11/9/2001

Trang 11

Bỏng do nước sôi

Trang 12

Sơ cứu nạn nhân như thế nào nếu gặp những trường hợp

trên

Trang 13

Bước 1

 Đưa nạn nhân ra khỏi nơi hỏa hoạn, dập tắt lửa trên người nạn nhân, xé bỏ phần quần áo đang cháy âm ỉ hoặc bị thấm đẫm nước nóng…

 Cấp cứu ngừng hô hấp tuần hoàn khi nạn nhân ngừng thở, ngừng tim.

Trang 14

Bước 2

 Nhanh chóng ngâm rửa vùng cơ thể bị

bỏng vào nước (dưới vòi nước/chậu

nước:thay nước 4-5 phút/lần)

 Thời gian: trong 15 – 30 phút ngay sau

khi bị bỏng (hết đau rát).

 Yêu cầu: nước sạch, nhiệt độ: 16 – 20 độ

 Giữ ấm phần cơ thể không bị bỏng, đặc biệt với trẻ em/người già, khi thời tiết lạnh nên rút bớt thời gian ngâm trong nước đề phòng nhiễm lạnh.

Trang 15

Ngâm rửa nước sạch có tác dụng gì?

Giảm nhiệt độ trên da giảm độ sâu của bỏng

Giảm đau: NN đỡ đau rát vùng bỏng giảm các rối loạn toàn thân.

Giảm viêm nề, giảm tiết dịch qua vết thương: góp phần ổn định tính thấm thành mạch

Rửa nước lạnh làm mất nhiệt gây sốc nặng thêm cần lưu ý khi diện tích bỏng >15%, trẻ em/người già

Trang 16

Bước 3

 Tháo bỏ những vật cứng trên vùng bỏng như giầy, ủng, vòng nhẫn trước khi vết bỏng sưng nề.

Trang 17

Bước 4: bù nước và điện giải

 Cho uống ORS nếu nạn nhân không nôn, bụng không chướng, vẫn tỉnh

 Có thể cho uống nước chè đường ấm, nước cháo loãng, nước hoa quả, cho trẻ bú bình.

Trang 18

Bước 5: vận chuyển tới bệnh viện

 Bỏng kết hợp với chấn thương, gãy

Trang 19

Bỏng vùng mặt, cổ, khi bị kẹt trong nhà bị cháy (ở đó có dầu, đồ đạc đang bốc cháy) bị phù mặt,cổ và các biến chứng của đường hô hấp do hít phải khói hơi chuyển ngay tới bệnh viện

Theo dõi sát NN và đảm bảo sự thông thoát đường hô hấp (giữ tư thế đúng hoặc

có thể đặt một canul vào mũi hoặc miệng NN )

Trang 20

Nếu gặp nạn nhân bị điện giật

bạn sẽ xử trí như thế nào

Trang 21

Bước 1

Ngắt điện/Nếu không thể ngắt điện được thì phải gỡ nạn nhân ra khỏi sự tiếp xúc với điện (dùng vật cách điện: cao su, gậy gỗ khô để gỡ hoặc kéo nạn nhân).

Bước 2

Kiểm tra mạch, nhịp thở, nếu NN ngừng thở - ngừng tim phải thổi ngạt – ép tim

Trang 23

Cơ chế bỏng điện

1 Tổn thương do năng lượng điện

Dòng điện đi qua cơ thể cơ thể sẽ trở thành dây dẫn, điện năng nhiệt năng

Nhiệt năng sinh ra gây đông vón protein, hoại tử mô tế bào Năng lượng giả phóng trên cơ thể càng lớn thì tổn thương mô càng nặng nề

Trang 24

Cơ chế bỏng điện (tiếp)

1. Hiệu ứng đục lỗ: dòng điện trong mô cơ thể gây rối loạn điện thế màng tế bào

Màng TB với 2 lớp lipid không duy trì được cấu trúc khi diện thế dịch qua màng

quá cao hình thành các lỗ tổn thương màng tế bào

Nhạy cảm nhất là TB thần kinh, cơ/cơ tim ngừng tim, co cơ và co giật

Tổn thương màng có thể hồi phục/có thể hoại tử các mô TB trên đường đi của

dòng điện

Trang 25

Nếu gặp nạn nhân bị bỏng do hóa chất bạn sẽ xử trí như thế

nào

Trang 26

Bước 1: Nhanh chóng đưa NN khỏi tiếp xúc với tác nhân gây bỏng.

 Bỏng do vôi tôi: kéo ra khỏi hố vôi, cởi

bỏ quần áo dính vôi, loại bỏ cơ thể bám dính trên cơ thể.

 Đánh giá nhanh chóng và duy trì chức năng sống như hô hấp, tuần hoàn

Trang 27

Bước 2: Ngâm rửa vùng bỏng bằng nước sạch càng sớm càng tốt

 Thời gian ngâm rửa: 30 – 60 phút

 Không tiến hành rửa nước với bỏng do các trường hợp chất hữu cơ nhôm, các

Na (phát sinh thêm nhiệt do phản ứng hóa học).

 Không dùng nước ấm rửa vì gây giãn mạch ngoại vi, làm tăng khả năng ngấm của hóa chất

Trang 28

Bước 3: Trung hòa tác nhân gây bỏng bằng acid nhẹ với bỏng kiềm và kiềm

nhẹ với bỏng acid (sau khi ngâm rửa nước sạch vì trung hòa ngay sẽ tổn

thương do phản ứng sinh nhiệt) không dùng base/acid mạnh.

 Bỏng do chất kiềm, vôi tôi: nước vắt chanh, dấm ăn, nước ép quả khế Đặc biệt nên dùng glucose, mật ong, đường ăn để rửa và đắp

vết bỏng do vôi tôi nóng

Natri bicacbonat 2-3% hoặc nước vôi trong để rửa (không dùng trong bỏng đường tiêu hóa)

Trang 29

Bước 4: Che phủ tạm thời vết bỏng

 Có thể dùng dung dịch trung hòa nhẹ tiếp tục đắp, tưới rửa lên vết bỏng.

 Băng ép nhẹ vết bỏng bằng băng sạch

Trang 30

Bước 5: Bù nước và điện giải sau bỏng

 Cho uống ORS nếu không nôn…

 Cho uống nước quả, nước chè đường ấm.

Bước 6: Vận chuyển NN tới cơ sở y tế

Trang 31

Bỏng mắt do hóa chất:

 Bỏng mắt do hóa chất cần rửa mắt bằng cách ngụp mặt vào chậu nước và chớp mắt liên tục cho hoá chất trôi ra hết Nếu trong mắt còn những hạt vôi

nhỏ phải rửa mạnh để làm bật những hạt vôi đó ra.

 Nếu trong mắt vẫn còn những hạt vôi nhỏ thì phải rửa mạnh để làm bật những hạt vôi đó ra.

 Bệnh viện: (dd đệm natri citrat, đệm phosphat) có khả năng điều hòa áp lực thẩm thấu nội nhãn, ngăn ion OH thấm sâu.

Trang 32

Bỏng đường tiêu hóa do hóa chất

Triệu chứng: đau họng, đau sau xương ức, đau thượng vị ngay lập tức, nuốt khó, tăng tiết nước bọt, nôn/nôn ra máu

Biến chứng: loét/thủng ống tiêu hóa, nhiễm khuẩn, viêm phúc mạc,

Tiến triển: hoại tử thành thực quản, thủng thực quản, dạ dày, seo gây hẹp thực quản…

Trang 33

Bỏng đường tiêu hóa do hóa chất

Xử trí: Cho uống sữa, uống mật ong, lòng trắng trứng

Nếu do acid: không dùng Natri bicarbonat vì sẽ tạo CO2 gây giãn cấp ống tiêu hóa, Không rửa dạ dày.

Truyền tĩnh mạch

Trang 34

Điện thoại:

1.Phòng trực Khoa Hồi sức cấp cứu (HSCC): 04.36881381

2.Phòng trực phòng khám bệnh: 069566652

3.TS Nguyễn Như Lâm - Chủ nhiệm khoa HSCC: 0904125938

4.TS Nguyễn Viết Lượng - Trưởng phòng Kế hoạch tổng hợp Điện thoại di động: 0903202482

Trang 36

Cứu chữa ban đầu tại tuyến cơ sở

1 Nhanh chóng đánh giá thương tổn

2 Giảm đau

– Thuốc giảm đau chống viêm không steroid

(acetaminophen, dùng đường uống hoặc tiêm 10-15mg/kg)

Trang 37

Cứu chữa ban đầu tại tuyến cơ sở (tiếp)

3 Bồi phụ nước và điện giải

- Áp dụng: Trẻ em bỏng >10%, người lớn >15% diện tích cơ thể

- Truyền dịch hoặc cho uống ORS trước khi vận chuyển nạn nhân lên tuyến trên

- Ủ ấm cho nạn nhân

- Nếu NN đang sốc/đe dọa sốc: không được vận chuyển, để NN nằm yên, chỗ thoáng

Trang 38

Cứu chữa ban đầu tại tuyến cơ sở (tiếp)

4 Xử trí

- Mục đích

+ Loại trừ tác nhân bỏng còn lại trên vết bỏng

+ Chẩn đoán diện tích và độ sâu để có kế hoạch điều trị

+ Thay băng cơ bản

+ Dùng thuốc điều trị tổn thương

Trang 39

Các thời kỳ của bệnh bỏng

Thời kỳ thứ nhất (2-3 ngày sau bỏng): sốc bỏng

Thời kỳ thứ 2 (từ ngày 3-4 tới ngày 30-45-60 sau bỏng): nhiễm khuẩn, nhiễm độc

Thời kỳ thứ 3: cơ thể bị suy mòn sau khi vượt qua sốc và nhiễm độc, nhiễm khuẩn

Thời kỳ thứ 4: vết bỏng liền sẹo, rối loạn chức phận nội tạng sẽ được phục hồi dần dần.

Ngày đăng: 27/08/2017, 00:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w