1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề kiểm tra học kì 2 môn ngữ văn lớp 8

7 153 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 101 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khúc đê này hỏng mất.” Sống chết mặc bay – Phạm Duy Tốn Câu 3: 6 điểm Đề 1: Nhiều người chưa hiểu rõ: Thế nào là “Học đi đôi với hành” và vì sao ta rất cần phải “Theo điều học mà làm” nh

Trang 1

Phòng GD Bố Trạch ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II - NĂM HỌC 2011 - 2012 Trường THCS Trung Trạch Môn: Ngữ văn lớp 8

Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

-

 -I Ma trận đề:

Mức độ Tên

chủ đề

Cấp độ thấp

Cấp độ cao

Chủ đề 1

Văn bản

- Chép đoạn văn

- Nêu tiểu sử Nguyễn Trãi.

- Phân tích hiệu quả dùng

từ, ngữ điệu.

.

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu:0,5

Số điểm: 1,0

Tỉ lệ:10%

Số câu:0,5

Số điểm: 1,0

Tỉ lệ:10%

Số câu 1

Số điểm: 2,0

Tỉ lệ:20%

Chủ đề 2

Tiếng Việt

- Nhớ đặc điểm hình thức và chức năng của câu (Câu cảm thán)

- Chỉ ra biện pháp

tu từ trong câu.

- Hiểu và giải thích kiểu câu.

- Phân tích giá trị của các biện pháp tu

từ trong câu.

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu 0,5

Số điểm:1.0

Tỉ lệ:10%

Số câu 0,5

Số điểm 1.0

Tỉ lệ:10%

Số câu 1

Số điểm:2.0

Tỉ lệ:20%

Chủ đề 3

Tập làm văn

- Văn nghị

luận

-Viết bài văn nghị luận giải thích kết hợp chứng minh

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu 1

Số điểm:6.0

Tỉ lệ:60%

Số câu 1

Số điểm:6.0

Tỉ lệ:60%

Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ %

Số câu 1

Số điểm:2.0

Tỉ lệ:20%

Số câu 1

Số điểm 2.0

Tỉ lệ:20%

Số câu 1

Số điểm:6.0

Tỉ lệ:60%

Số câu 3

Số điểm:10

Tỉ lệ:100%

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II - NĂM HỌC 2011-2012

Trang 2

Môn: Ngữ văn lớp 8

Mã đề 1

Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

-

 -Câu 1: (2 điểm)

Bài "Hịch tướng sĩ" của Trần Quốc Tuấn có một đoạn văn nói rất cảm động về tấm lòng yêu nước căm thù giặc của vị chủ tướng Đó là đoạn nào? Hãy chép lại chính xác đoạn văn đó theo bản dịch của sách giáo khoa Phân tích hiệu quả của việc dùng từ ngữ, giọng điệu trong đoạn văn

Câu 2: (2 điểm)

a Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán

b Chỉ ra những câu cản thán trong đoạn văn và giải thích vì sao các câu đó là câu cảm thán

“Than ôi! Sức người khó lòng địch nổi với sức trời! Thế đê không sao cự nổi với thế nước! Lo thay! Nguy thay! Khúc đê này hỏng mất.”

(Sống chết mặc bay – Phạm Duy Tốn)

Câu 3: (6 điểm)

Đề 1: Nhiều người chưa hiểu rõ: Thế nào là “Học đi đôi với hành” và vì sao ta rất cần phải “Theo điều học mà làm” như lời La Sơn Phu Tử trong bài “Bàn luận về phép học”

Em hãy viết bài văn nghị luận để giải đáp những thắc mắc nêu trên

Giáo viên ra đề:

Nguyễn Thị Bích Thủy

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KỲ II - NĂM HỌC 2011-2012

Môn: Ngữ văn lớp 8

Trang 3

Mã đề 1 Câu 1: (2 điểm)

- Chép chính xác đoạn văn sau: (0,5điểm)

"Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng."

(Sai 3 lỗi chính tả trừ 0,25đ)

- (1,0 điểm) Cách sử dụng câu văn biền ngẫu giọng chì chiết,(0,5đ) các động từ mạnh kết

hợp với việc sử dụng điển cố thể hiện lòng căm thù sôi sục sâu sắc của vi chủ tướng đối với quân giặc (0,5đ)

Câu 2: (2 điểm)

a Đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán (1 điểm)

Câu cảm thán là câu có chứa các từ ngữ cảm thán như: ôi, than ôi, hỡi ơi, chao ôi, trời ơi, biết bao, biết chừng nào…(0,5®) dùng để bộc lộ cảm xúc trực tiếp của người

nói (người viết); xuất hiện trong ngôn ngữ nói hằng ngày hay ngôn ngữ văn chương (0,5đ)

* Khi viết câu cảm thán thường kết thúc bằng dấu chấm than

b Câu cảm thán: Than ôi! Lo thay! Nguy thay! (0,5 điểm)

- Các câu trên là câu cảm thán vì chúng chứa các từ ngữ cảm thán: than ôi, thay

và kết thúc câu bằng dấu chấm than (0,5 điểm)

Câu 3: (6 điểm)

a Yêu cầu về kĩ năng:

- Học sinh biết cách làm bài văn nghị luận chứng minh văn học có bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, lời văn trong sáng, có cảm xúc và giọng điệu riêng Trình bày đúng chính

tả, ngữ pháp

b.Yêu cầu về kiến thức:

* Vận dụng kĩ năng lập luận vào bài viết để làm nổi bật vấn đề: Học luôn đi với hành, lý thuyết luôn đi với thực hành thực tế, phê phán lối học chỉ cốt lấy danh

- Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đạt một số ý cơ bản sau:

Mở bài (1 điểm):

– Nêu xuất xứ La Sơn Phu Tử trong “Bàn luận về phép học” đã nêu “Theo điều học

mà làm” (0,5đ)

– Tháng 5 năm 1950 Bác Hồ nói về công tác huấn luyện và học tập có dạy: “Học phải đi đôi với hành” Học mà không hành thì học vô ích Hành mà không học thì hành không trôi chảy.(0,25đ)

– Khái quát lời dạy có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với việc học của chúng ta (0,25đ)

Thân bài (4 điểm):

a (1 đ): giải thích học là gì:

– Học là tiếp thu kiến thức đã được tích luỹ trong sách vở, học là nắm vững lý luận

đã được đúc kết là những kinh nghiệm … nói chung là trau dồi kiến thức mở mang trí tuệ (0,5đ)

– Hành là: Làm là thực hành, ứng dụng kiến thức lý thuyết vào thực tiễn đời sống Học và hành có mối quan hệ đó là hai công việc của một quá trình thống nhất để có kiến thức, trí tuệ.(0,5đ)

Trang 4

b (1,5đ): Tại sao học đi đụi với hành:

Tức là học với hành phải đi đụi khụng phải tỏch rời hành chớnh là phương phỏp

– Nếu chỉ cú học chỉ cú kiến thức, cú lý thuyết mà khụng ỏp dụng thực tế thỡ học chẳng để làm gỡ cả vỡ tốn cụng sức thỡ giờ vàng bạc…(0,75đ)

– Nếu hành mà khụng cú lý luận chỉ đạo lý thuyết soi sỏng dẫn đến mũ mẫm sẽ lỳng tỳng trở ngại thậm chớ cú khi sai lầm nữa, việc hành như thế rừ ràng là khụng trụi chảy….(Cú dẫn chứng).(0,75đ)

c (1,5đ): Người học sinh học như thế nào:

– Động cơ thỏi độ học tập như thế nào: Học ở trường, học ở sỏch vở, học ở bạn bố, học trong cuộc sống (0,5đ); Luyện tập như thế nào: Chuyờn cần, chăm chỉ… (0,25đ)

– Tư tưởng sai lầm học cốt thi đỗ lấy bằng cấp là đủ mỹ món, lối học hỡnh thức (0,5đ) Cần học suốt đời, khoa học càng tiến bộ thỡ học khụng bao giờ dừng lại tại chỗ (0,25đ)

Kết bài (1 điểm):

– (0,5đ) Khẳng định “Học đi đụi với hành” đó trở thành một nguyờn lý, phương chõm giỏo dục đồng thời là phương phỏp học tập

– (0,5đ) Suy nghĩ bản thõn

Tiêu chuẩn cho điểm

- Điểm 6: Đạt đợc các yêu cầu nêu trên Văn viết mạch lạc, có cảm xúc,

thể hiện sự sáng tạo, không mắc lỗi diễn đạt thông thờng

- Điểm 5: Đạt phần đa đợc các yêu cầu nêu trên Văn viết mạch lạc, có

cảm xúc, thể hiện sự sáng tạo Còn một số lỗi về diễn đạt

- Điểm 4: Đạt đợc quá nửa yêu cầu nêu trên Còn một số lỗi về diễn đạt.

- Điểm 3: Đạt đợc 1/2 yêu cầu nêu trên, mắc khỏ nhiều lỗi về diễn đạt, lỗi lỗi

về câu, từ, chính tả

- Điểm 2: Nội dung sơ sài, diễn đạt yếu, mắc nhiều lỗi về câu, từ,

chính tả

- Điểm 1: Cha đạt yêu cầu nêu trên

- Điểm 0: Lạc đề, sai cả nội dung và phơng pháp.

*Lưu ý: Chấp nhận cỏc cỏch kiến giải khỏc nhau (kể cả khụng cú trong hướng dẫn

chấm) miễn là hợp lý, cú sức thuyết phục

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II - NĂM HỌC 2011-2012

Trang 5

Môn: Ngữ văn lớp 8

Mã đề 2

Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

-

 -Câu 1: (2 điểm)

Viết đoạn văn giới thiệu về tác giả Nguyễn Trãi?

Câu 2: (2 điểm)

Chỉ ra và phân tích giá trị của biện pháp tu từ trong câu thơ sau:

“ Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ”.

(Ngắm trăng- Hồ Chí Minh)

Câu 3: (6 điểm)

Nhiều người chưa hiểu rõ: Thế nào là “Học đi đôi với hành” và vì sao ta rất cần phải

“Theo điều học mà làm” như lời La Sơn Phu Tử trong bài “Bàn luận về phép học” Em hãy viết bài văn nghị luận để giải đáp những thắc mắc nêu trên

Giáo viên ra đề:

Nguyễn Thị Bích Thủy

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KỲ II - NĂM HỌC 2011-2012

Trang 6

Môn: Ngữ văn lớp 8

Mã đề 2

Câu 2: (2 điểm)Đảm bảo các ý sau:

- Nguyễn Trãi (1380 – 1442) Hiệu là ức trai – con trai Nguyễn Phi Khanh .(0,25đ) Ông tham gia khởi nghĩa Lam Sơn cùng Lê Lợi.(0,25đ)

- Ông là một nhân vật lịch sử lỗi lạc toàn tài hiếm có, người anh hùng dân tộc, văn

võ song toàn Nhưng cuối cùng bị giết hại một cách oan khốc (1442), mãi đến 1464 mới được nhà Vua Lê Thánh Tông chiêu tuyết (rửa oan).(0,5đ)

- Ông là người Việt Nam đầu tiên được công nhận là danh nhân văn hoá thế giới (1980).(0,5đ)

Để lại sự nghiệp văn chương đồ sộ và phong phú trong đó có các tác phẩm: Bình Ngô đại cáo, ức Trai thi tập, Quốc âm thi tập, Quân trung từ mệnh tập.(0,5đ)

Câu 2: (2 điểm)

1 Chỉ ra biện pháp tu từ trong câu thơ trên : (0,5 điểm)

- Phép tu từ nhân hóa: "Trăng nhòm”, điệp từ “ngắm”

2 Giá trị các biện pháp tu từ trong câu thơ trên:

( 0,75đ) - Nghệ thuật nhân hóa: Trăng được nhân hóa có khuôn mặt và ánh mắt như

con người Người và trăng đều chủ động tìm đến giao hòa cùng nhau (0,25đ) Điều đó

cho thấy Bác Hồ và trăng hết sức gắn bó, thân thiết, trở thành tri âm, tri kỷ từ lâu

( 0,5đ)

( 0,75đ) - Nghệ thuật điệp từ: Từ “ngắm” được điệp lại hai lần, nghệ thuật đối xứng

nhấn mạnh hình ảnh trăng và người.( 0,25đ) Đó là tư thế ngắm trăng tuyệt đẹp, hướng tới cái đẹp của cuộc đời (0,5đ)

Câu 3: (6 điểm)

a Yêu cầu về kĩ năng:

- Học sinh biết cách làm bài văn nghị luận chứng minh văn học có bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, lời văn trong sáng, có cảm xúc và giọng điệu riêng Trình bày đúng chính

tả, ngữ pháp

b.Yêu cầu về kiến thức:

* Vận dụng kĩ năng lập luận vào bài viết để làm nổi bật vấn đề: Học luôn đi với hành, lý thuyết luôn đi với thực hành thực tế, phê phán lối học chỉ cốt lấy danh

- Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đạt một số ý cơ bản sau:

Mở bài (1 điểm):

– Nêu xuất xứ La Sơn Phu Tử trong “Bàn luận về phép học” đã nêu “Theo điều học

mà làm” (0,5đ)

– Tháng 5 năm 1950 Bác Hồ nói về công tác huấn luyện và học tập có dạy: “Học phải đi đôi với hành” Học mà không hành thì học vô ích Hành mà không học thì hành không trôi chảy.(0,25đ)

– Khái quát lời dạy có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với việc học của chúng ta (0,25đ)

Thân bài (4 điểm):

a (1 đ): giải thích học là gì:

– Học là tiếp thu kiến thức đã được tích luỹ trong sách vở, học là nắm vững lý luận

đã được đúc kết là những kinh nghiệm … nói chung là trau dồi kiến thức mở mang trí tuệ (0,5đ)

Trang 7

– Hành là: Làm là thực hành, ứng dụng kiến thức lý thuyết vào thực tiễn đời sống Học và hành cú mối quan hệ đú là hai cụng việc của một quỏ trỡnh thống nhất để cú kiến thức, trớ tuệ.(0,5đ)

b (1,5đ): Tại sao học đi đụi với hành:

Tức là học với hành phải đi đụi khụng phải tỏch rời hành chớnh là phương phỏp

– Nếu chỉ cú học chỉ cú kiến thức, cú lý thuyết mà khụng ỏp dụng thực tế thỡ học chẳng để làm gỡ cả vỡ tốn cụng sức thỡ giờ vàng bạc…(0,75đ)

– Nếu hành mà khụng cú lý luận chỉ đạo lý thuyết soi sỏng dẫn đến mũ mẫm sẽ lỳng tỳng trở ngại thậm chớ cú khi sai lầm nữa, việc hành như thế rừ ràng là khụng trụi chảy….(Cú dẫn chứng).(0,75đ)

c (1,5đ): Người học sinh học như thế nào:

– Động cơ thỏi độ học tập như thế nào: Học ở trường, học ở sỏch vở, học ở bạn bố, học trong cuộc sống (0,5đ); Luyện tập như thế nào: Chuyờn cần, chăm chỉ… (0,25đ)

– Tư tưởng sai lầm học cốt thi đỗ lấy bằng cấp là đủ mỹ món, lối học hỡnh thức (0,5đ) Cần học suốt đời, khoa học càng tiến bộ thỡ học khụng bao giờ dừng lại tại chỗ (0,25đ)

Kết bài (1 điểm):

– (0,5đ) Khẳng định “Học đi đụi với hành” đó trở thành một nguyờn lý, phương chõm giỏo dục đồng thời là phương phỏp học tập

– (0,5đ) Suy nghĩ bản thõn

Tiêu chuẩn cho điểm

- Điểm 6: Đạt đợc các yêu cầu nêu trên Văn viết mạch lạc, có cảm xúc,

thể hiện sự sáng tạo, không mắc lỗi diễn đạt thông thờng

- Điểm 5: Đạt phần đa đợc các yêu cầu nêu trên Văn viết mạch lạc, có

cảm xúc, thể hiện sự sáng tạo Còn một số lỗi về diễn đạt

- Điểm 4: Đạt đợc quá nửa yêu cầu nêu trên Còn một số lỗi về diễn đạt.

- Điểm 3: Đạt đợc 1/2 yêu cầu nêu trên, mắc khỏ nhiều lỗi về diễn đạt, lỗi lỗi

về câu, từ, chính tả

- Điểm 2: Nội dung sơ sài, diễn đạt yếu, mắc nhiều lỗi về câu, từ,

chính tả

- Điểm 1: Cha đạt yêu cầu nêu trên

- Điểm 0: Lạc đề, sai cả nội dung và phơng pháp.

*Lưu ý: Chấp nhận cỏc cỏch kiến giải khỏc nhau (kể cả khụng cú trong hướng dẫn

chấm) miễn là hợp lý, cú sức thuyết phục

Ngày đăng: 26/08/2017, 23:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w