1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài Việt Bắc và Luật thơ

11 3,6K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Việt Bắc và Luật thơ
Tác giả Tô Hữu
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Huế
Chuyên ngành Văn học Việt Nam
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 157,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cảm nhận sâu sắc chất trữ tình chính trị về nội dung và tính dân tộc trong nghệ thuật biểu hiện của phong cách thơ Hố Hữu.. - Cảm nhận được một thời cách mạng và kháng chiến gian khổ mà

Trang 1

Tiết 23 - 24 – 25 , Đọc văn

VIỆT BẮC

Tố Hữu

I/ Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

- Nắm được những nét chính trong đường đời, đường cách mạng, đường thơ của Tố Hữu – nhà hoạt đọng cách mạng ưu tú, một trong những lá cờ đầu của nền văn học cách mạng Việt Nam Cảm nhận sâu sắc chất trữ tình chính trị về nội dung và tính dân tộc trong nghệ thuật biểu hiện của phong cách thơ Hố Hữu

- Cảm nhận được một thời cách mạng và kháng chiến gian khổ mà anh hùng nghĩa tình gắn

bó thắm thiết của những người kháng chiến với Việt Bắc với nhân dân với đất nước; qua đó thấy rõ: Từ tình cảm thủy chung truyền thống của dân tộc, TH đã nâng lên thành một tình cảm mới, in đậm nét thời đại, đó là ân tình cách mạng- một cội nguồn sức mạnh quan trọng tạo nên thắng lợi của cách mạng và kháng chiến

- Nắm được phương thức diễn tả và tác dụng của bài thơ: Nội dung trữ tình chính trị được thể hiện bằng một hình thức nghệ thuật đậm đà tính dân tộc

II/ Phương tiên dạy học: SGK,SGV, Thiết kế dạy học, tư liệu tham khảo

III/ Phương pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại, trao đổi nhóm,diễn giảng

IV/ Tiến trình tổ chức dạy học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

3 Bài mới:

Phần một: Tác giả

Hoạt Động 1: Hướng

dẫn HS tìm hiểu về tiểu

sử tác giả.

GV cho HS đọc lướt để có

ấn tượng chung, ghi nhớ

những ý chính

Cuộc đời của Tố Hữu có

thể chia làm mấy giai

đoạn?

HS đọc, ghi nhớ và trả lời , chú ý 3 giai đoạn cuộc đời nhà thơ

Phần một: Tác giả (1 tiết) I.Vài nét về tiểu sử:

- Tố Hữu ( 1920- 2002) tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành

- Quê quán: xã Quảng Thọ, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên - Huế

- Cuộc đời:

Thời thơ ấu: Tố Hữu sinh ra trong một gia đình Nho học ở Huế - mảnh đất thơ mộng, trữ tình còn lưu giữ nhiều nét văn hoá dân gian

Thời thanh niên: Tố Hữu sớm giác ngộ cách mạng và hăng say hoạt động, kiên cường đấu tranh trong các nhà tù thực dân

Trang 2

Thời kỳ sau CM tháng Tám: Tố Hữu đảm nhiệm những cương vị trọng yếu trên mặt trận văn hoá văn nghệ, trong bộ máy lãnh đạo của Đảng và nhà nước

HĐ2: Hướng dẫn HS tìm

hiểu Đường cách mạng,

đường thơ của Tố Hữu.

GV cần nhấn mạnh bảy

chặng đường đời của TH

gắn liền với bảy chặng

đường cách mạng và bảy

tập thơ của TH ( nhất là 5

tập thơ đầu)

GV chia lớp thành 4

nhóm, hướng dẫn HS thảo

luận: Về nội dung chính

của 5 tập thơ đầu

-Nhóm 1: Tập Từ ấy

Sau khi HS trình bày, GV

nhấn mạnh Từ ấy là chất

men say lí tưởng, chất lãng mạn

trong trẻo, tâm hồn nhạy cảm,

sôi nổi của cái tôi trữ tình

- Nhóm 2: Tập Việt Bắc

- Nhóm 3: Tập Gío lộng

- Nhóm 4: Ra trận, Máu

và hoa

- GV gọi HS đại diện

nhóm trả lời ngắn gọn

- GV chốt lại các tập thơ của

TH là sự vận động của cái tôi

trữ tình, là cuốn biên niên sử

ghi lại đời sống dân tộc, tâm

hồn dân tộc trong sự vân động

của tiến trình lịch sử.

HS chia thành các nhóm, chuẩn bị thảo luận

Nhóm 1 thảo luận, trình bày nội dung chính của tập thơ Tập thơ chia làm 3 phần, nội dung của các phần

HS dựa vào SGK trả lời

Nhóm 2 thảo luận, dựa vào SGK trình bày 4 nội dung chính

Nhóm 3 thảo luận, trình bày 3 nội dung chính trong sách GK

Nhóm 4 thảo luận trình bày nội dung chính: Tất cả là âm vang khí thế quyết liệt của cuộc kháng chiến chông Mĩ cứu nước và

II Đường cách mạng, đường thơ:

1 Nhận xét chung: Những chặng đường thơ Tố Hữu gắn bó và phản ánh chân thực những chặng đường CM của dân tộc , những chặng đường vận động trong tư tưởng quan điểm và bản lĩnh nghệ thuật của nhà thơ

2 Những chặng đường thơ Tố Hữu:

Từ ấy: (1937- 1946)

- Niềm hân hoan của tâm hồn trẻ đang gặp ánh sáng lý tưởng cách mạng, tìm thấy lẽ sống và quyết tâm đi theo ngọn cờ của Đảng

- Gồm có 3 phần:

a Máu lửa:

b.Xiềng xích:

c Giải phóng :

Việt Bắc: (1946- 1954) Bản

anh hùng ca về cuộc kháng chiến chống Pháp của dân ttộc

Gío lộng: (1955- 1961) Niềm

vui lớn trước cuộc sống mới, con ngươì mới Vn và tình cảm sâu nặng với miền nam ruột thịt

Ra trận (1962- 1971), Máu và hoa ( 1972- 1977): Viết về cuộc

khán chiến chống Mĩ hào hùng của dân tộc

Một tiếng đờn (1992 ), Ta với ta

(1999 ): Đánh dấu bước chuyển biến mới trong thơ Tố Hữu sau

Trang 3

niềm tin chiến thắng.

HS dựa vào SGK trả lời

hoà bình

 Từ cái Tôi - chiến sĩ -> cái Tôi – công dân càng về sau là cái Tôi nhân danh dân tộc, cách mạng

HĐ3: Hướng dẫn HS tìm

hiểu phong cách thơ Tố

Hữu.

- Phong cách thơ TH thể

hiện ở những mặt nào?

- Tại sao nói thơ Tố Hữu

mang phong cách trữ tình

chính trị? Sau khi HS trả

lời GV giải thích trữ tình

chính trị thể hiện ở những

điểm nào

- Em chứng minh thơ Tố

Hữu mang phong cách dân

tộc đậm đà?

HS tìm hiểu phong cách thơ Tố Hữu dưới sự hướng dẫn của GV

HS trả lời ở 2 mặt về nội dung và nghệ thuật

HS trả lời

Dự kiến HS trả lời về thể thơ, về ngôn ngữ

II Phong cách thơ Tố Hữu: a.Về nội dung: Thơ Tố Hữu

mang phong cách trữ tình chính trị sâu sắc

-Trong việc biểu hiện tâm hồn,

thơ Tố Hữu luôn hướng tới cái ta

chung

- Trong việc miêu tả đời sống, thơ Tố Hữu mang đậm tính sử thi

- Những điều đó được thể hiện qua giọng thơ mang tính chất tâm tình, tự nhiên, đằm thắm, chân thành

b Về nghệ thuật: Thơ Tố Hữu

mang phong cách dân tộc đậm đà

- Về thể thơ:

+ Vận dụng thành công thể thơ lục bát truyền thống của dân tộc + Thể thất ngôn trang trọng mà

tự nhiên -Về ngôn ngữ: Dùng từ ngữ và cách nói dân gian, phát huy tính nhạc phong phú của tiếng Việt

- HĐ 4: Hướng dẫn HS

kết luận

- Cảm nhận chung của em

về nhà thơ Tố Hữu?

- Định hướng và lưu ý HS

phần ghi nhớ SGK

HS trả lời

IV Kết luận:

Thơ Tố Hữu là bằng chứng sinh động về sự kết hợp hài hoà hai yếu tố cách mạng và dân tộc trong sáng tạo nghệ thuật, sáng tạo thi ca

Phần hai: Đọc- hiểu bài

thơ Việt Bắc

Phần hai: Tác Phẩm (2 tiết) I.Tìm hiểu chung:

1 Hoàn cảnh sáng tác: ( SGK)

Trang 4

HĐ 1: Hướng dẫn HS

tìm hiểu phần chung về

tác phẩm.

- Em cho biết hoàn cảnh ra

đời của tác phẩm? Theo

em hoàn cảnh ra đơi đã chi

phối đến sắc thái tâm trạng

âm hưởng gịong điệu

trong bài thơ như thế nào?

- Vị trí đoạn trích?

- Gọi HS đọc diễn cảm bài

thơ, dựa theo kết cấu đối

đáp, tìm bố cục?

- Diễn giảng thêm về hiệu

quả của lối kết cấu đối đáp

( Hô ứng đồng vọng, mở

ra một vùng kỉ niệm đầy

ắp về VB

hoàn cảnh ra đời, căn

cứ vào mạch cảm xúc lối kết cấu, nhận xét

1-2 HS đọc diễn cảm bài thơ, xác định bố cục

=> Chính hoàn cảnh sáng tác đã chi phối tạo nên một sắc thái tâm trạng đặc biệt đầy xúc động, bâng khuâng da diết trong bài thơ Cách chọn kết cấu theo lối đối đáp cũng là để thể hiện sắc thái đó

2.Vị trí: Thuộc phần I ( Bài thơ gồm 2 phần:

- Phần 1: Tái hiện những kỉ niệm cách mạng và kháng chiến

- Phần 2: Gợi viễn cảnh tươi sáng của đất nước và ca ngợi công ơn của đảng Bác Hồ đối với dân tộc

3 Bố cục đoạn trích : 2 phần + Lời nhắn gửi của người ở lại + Lời đáp của người ra đi – ân tình sâu nặng với Việt Bắc

HĐ2: Hướng dẫn HS đọc

hiểu tác phẩm.

*Nêu vấn đề, cho HS thảo

luận nhóm và trả lời:

- Qua mạch đối đáp và

dòng hồi tưởng của nhân

vật trữ tình trong bài thơ,

những kỉ niệm đầy ắp về

VB đã hiện về rõ nét, đó là

những kỉ niệm nào?

- Từ những chi tiết nghệ

thuật đặc sắc trong bài

thơ , hãy phân tích làm rõ

ấn tượng và tình cảm của

tác giả đối với VB?

* Gọi đại diện 1-2 nhóm

trình bày kết quả thảo

luận, các nhóm khác theo

dõi bổ sung hoàn thiện nội

HS đọc - hiểu tác phẩm qua hướng dẫn của GV

.-HS thảo luận nhóm theo phân công của

GV, chú ý:

+ Lối hỏi – đáp: Tạo sự

hô ứng đồng vọng, cộng hưởng tình cảm giữa kẻ ở người đi

+ Điệp từ “Nhớ “ Sử dụng dày đặc như khắc sâu nỗi nhớ về cảnh vật và con người VB

+ Chi tiết tiêu biểu, đặc sắc

+ Kỉ niệm về Cảnh, người

và kỉ niệm kháng chiến được gợi nhắc với bao ân tình sâu nặng

II Đọc - hiểu:

2 Việt Bắc qua hồi tưởng của chủ thể trữ tình:

a.Thiên nhiên Việt Bắc:

Cảnh được miêu tả ở nhiều không gian, nhiều thời giạn, nhiều hoàn cảnh khác nhau

- Thiên nhiên VB vừa hùng vĩ, vừa thơ mộng, thi vị gợi nét đặc trưng riêng độc đáo

- VB còn là căn cứ địa vững chắc của Cách mạng

b.Con người, cuộc sống:

-Cuộc sống còn nghèo khổ, thiếu thốn, vất vả

- Con người chăm chỉ cần cù, chịu thương chịu khó, nhẫn nại, thuần phác Đặc biệt rất giàu ân tình, ân nghĩa với cách mạng, hết lòng vì kháng chiến

Trang 5

* Định hướng phân tích,

khắc sâu nội dung

* Theo em cảm hứng chi

phối đoạn thơ là cảm hứng

gì?

- GV đặt câu hỏi thảo luận

cho cả lớp: Em hãy chứng

minh đoạn trích thể hiện

nghệ thuật đậm đà tính

dân tộc?

- Sau khi đọc-hiểu đoạn

thơ, em hãy rút ra chủ đề

đoạn trích?

HĐ3: GV hướng dẫn HS

tổng kết

GV đặt câu hỏi HS tổng

Hs làm việc cá nhân trả lời

-Cảm hứng ngợi ca:

VB là căn cứ địa CM, đầu não của cuộc KC, là nơi hội tụ bao ân tình ân nghĩa, niềm tin

.

HS trao đổi trả lời

HS tổng kết theo định

=>Thiên nhiên luôn gắn bó gần gũi, tha thiết, hoà quyện với con người Tất cả ngời sáng trong tâm trí nhà thơ

c Kỉ niệm kháng chiến:

- Không gian núi rừng rộng lớn

- Hoạt động tấp nập

- Hình ảnh hào hùng

- Âm thanh sôi nổi, dồn dập, náo nức

-> Khung cảnh chiến đấu hoành tráng phản ánh khí thế mạnh mẽ của cả một dân tộc đứng lên chiến đấu vì tổ quốc độc lập, tự do

=> Đoạn thơ thể hiện cảm hứng ngợi ca Việt Bắc, ngợi ca cuộc kháng chiến chống Pháp oanh liệt

4 Nghệ thuật: Đậm đà tính dân

tộc

- Cấu tứ ca dao với hai nhân vật

trữ tình ta và mình

- Hình thức tiểu đối của ca dao - Ngôn ngữ giản dị, mộc mạc, sử dụng lời ăn tiếng nói của nhân dân

- Sử dụng nhuần nhuyển phép trùng điệp của ngôn ngữ dân gian

III/ Chủ đề: VB là khúc tình ca

về cách mạng, về kháng chiến mà cội nguồn sâu xa là tình yêu đất nước, niềm tự hào về sức mạnh của nhân dân, là truyền thống ân nghĩa, đạo lý thuỷ chung của dân tộc

IV/ Tổng kết:

1.Nghệ thuật: Giọng thơ tâm

tình, ngọt ngào tha thiết, giàu tính

Trang 6

kết trên hai mặt nghệ thuật

và nội dung

hướng của GV dân tộc.Thể thơ truyền thống vận

dụng tài tình

2.Nội dung: VB là khúc ân tình

chung của những người cách mạng, của cả dân tộc qua tiếng lòng của tác giả Cái chung hoà trong cái riêng, cái riêng tiêu biểu cho cái chung Tình cảm, kỉ niệm

đã thành ân tình, tình nghĩa với đất nước, với nhân dân và cách mạng

* Củng cố:

- Nắm vững nội dung của năm tập thơ đầu, phong cách nghệ thuật của Tố Hữu

- Việt Bắc là khúc ân tình cách mạng Thiên nhiên Việt Bắc thơ mộng trữ tình, con người Việt Bắc thủy chung, gần gũi, giản dị… VB là tác phẩm tiêu biểu cho phong cách thơ Tố Hữu

* Dặn dò : - Học bài cũ và chuẩn bị bài mới : Tiếng Việt bài Luật thơ ( SGK trang101 và

trang 127- Lí thuyết và thực hành)

Tiết 26-27 , Tiếng Việt

LUẬT THƠ

I/ Mục tiêu bài học: Giúp Hs

- Hiểu luật thơ của một số thể thơ truyền thống: Lục bát, song tất lục bát, ngũ ngôn và thất ngôn Đường luật

- Qua các bài tập hiểu thêm một số đổi mới trong các thể thơ hiện đại: năm tiếng, bảy tiếng

II/ Phương tiện : SGK, SGV, Thiết kế dạy học

III/ Phương pháp: Nêu ngữ liệu, phát vấn, đối thoại

IV/ Tiến trình bài dạy:

- Ổn định lớp

- Kiểm tra bài cũ

- Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức

Hoạtđộng 1:Hướng

dẫn HS tìm hiểu kiến -HS đọc SGK

I/ Khái quát về luật thơ:

1.Khái niệm: Luật thơ là toàn bộ

Trang 7

thức khái quát về luật

thơ:

-Gọi HS đọc mục I

SGK , chú ý tìm hiểu

khái niệm, phân loại,

vai trò của tiếng trong

việc hình thành luật

thơ ( Thế nào là luật

thơ? Theo em tiếng

trong tiếng Việt có vai

trò như thế nào? )

- Đưa ví dụ một đoạn

thơ cho HS quan sát ,

nhận xét về vai trò của

Tiếng trong thơ (“Đưa

người ta không đưa qua

sông mắt trong”)

- GV lưu ý tính chất

đơn lập của tiếng Việt,

nhấn mạnh vai trò của

tiếng trong tiếng Việt,

từ đó hiểu vai trò của

tiếng trong việc hình

thành luật thơ

Hoạt động 2: Hướng

- Nêu ngắn gọn lí thuyết dựa theo SGK

-Hs quan sát đoạn thơ của Thâm Tâm, nhận xét : Thanh điệu, vần, ngắt nhịp

HS theo dõi và ghi vở nội dung

những quy tắc về số câu, số tiếng, cách hiệp vần, phép hài thanh, ngắt nhịp trong các thể thơ được khái quát theo những kiểu mẫu nhất định

Ví dụ: Luật thơ lục bát, thơ song thất lục bát

1 Phân nhóm các thể thơ Việt Nam:

- Nhóm 1: Các thể thơ dân tộc gồmThể thơ lục bát, song thất lục bát, thơ hát nói

- Nhóm2 : Các thể thơ Đường luật: Ngũ ngôn, thất ngôn tứ tuyệt, thất ngôn bát cú

- Nhóm 3: Các thể thơ hiện đại: Thơ 5 tiếng, bảy tiếng, tâm tiếng, thơ tự do, hỗn hợp, thơ văn xuôi

3 Vai trò của Tiếng trong việc hình thành luật thơ:

+ Tiếng trong Tiếng Viêt:

- Xét về ngữ âm: Mỗi tiếng là một

âm tiết

- Xét về ngữ nghĩa: Nhìn chung tiếng là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa

- Xét về ngữ pháp: Tiếng thường

là một từ

+ Tiếng trong hình thành luật thơ::

- Tiếng là căn cứ để xác định các thể thơ ( Thơ lục bát, thất ngôn, ngũ ngôn )

- Tiếng là căn cứ đẻ xác định cách hiệp vần của bài thơ ( Vần chân, vần lưng, vần ôm, gián cách vần bằng vần trắc )

- Thanh của tiếng tạo nên nhạc điệu thơ, nhịp thơ ( Phối thanh, ngắt nhịp)

=> Như vậy số tiếng và đặc điểm của tiếng là những nhân tố cấu thành luật

Trang 8

dẫn HS tìm hiểu một

số thể thơ truyền

thống

- Đưa ngữ liệu: Một

bài(đoạn thơ) lục bát,

yêu cầu HS quan sát

và nhận xét các

phương diện: Số

tiếng, vần, ngắt nhịp,

hài thanh căn cứ vào

tiếng

- Theo dõi Hs trả lời,

nhận xét, hoàn thiện

nội dung và lưu ý

thêm một số trường

hợp đặc biệt về ngắt

nhịp, hiệp vần trong

thơ lục bát

- Hướng dẫn HS tìm

hiểu luật thơ song thất

lục bát

- Yêu cầu HS quan sát

ngữ liệu SGK, đối

chiếu phần nhận xét,

hình thành kiến thức

về thơ song thất lục

bát, sau đó đưa một

ngữ liệu khác cho HS

phân tích khắc sâu

kiến thức ( Một đoạn

trong Cung oán ngâm

khúc của NGT

- Hướng dẫn HS tìm

hiểu luật thơ các thể

thơ ngũ ngôn Đường

luật

- Yêu cầu quan sát

ngữ liệu , nêu nhận

HS quan sát ngữ liệu :

“ Cậy em, em có chịu lời, .Xót tình máu

mủ thay lời nước non ” ( Truyện Kiều- ND)

- HS làm việc cá nhân và trả lời kết quả

- - Lớp trao đổi, góp ý hoàn thiện

- Hs quan sát ngữ liệu SGK, nhận ra các đặc điểm của thể thơ qua phần nhận xét

- Vận dụng hiểu biết

từ ví dụ trong SGK, phân tích ngữ liệu do

GV nêu:

thầm chiếc bóng, Đêm năm canh trông ngóng lần lần.

Khoảnh làm chi bấy chúa xuân!

Chơi hoa cho rữa nhuỵ dần lại thôi ”

HS quan sát ví dụ SGK, nhận xét các phương diện

thơ

II/ Một số thể thơ truyền thống:

1 Thơ lục bát:

- Số tiếng: Mỗi cặp lục bát có 2 dòng : Dòng lục(6 tiếng) và dòng bát( 8 tiếng)

- Hiệp vần: Vần chân và vần lưng

- Ngắt nhịp: Nhịp chẵn 2/2/2

- Hài thanh:Có sự đối xứng luân phiên B-T-B ở các tiếng thư 2,4,6 trong dòng thơ; đối lập âm vực trầm bỗng ở tiếng thư 6 và thư 8 dòng bát

2.Thơ song thất lục bát

- Số tiếng: Cặp song thất ( 7 tiếng) và cặp lục bát (6,8 Tiếng) luân phiên kế tiếp trong bài

- Hiệp vần: ( lọc- mọc, buồn- khôn) Cặp song thất có vần trắc

Cặp lục bát có vần bằng

Giữa cặp sông thất và cặp lục bát có vần liền ( non- buồn )

- Hài thanh: Cặp song thất có thể lấy tiếng thứ 3 làm chuẩn, nhưng không bắt buộc Cặp lục bát có sự đối xứng B-T chặt chẽ như ở thể lục bát

- Ngắt nhịp: Nhịp ¾ ở câu thất và nhịp 2/2/2 ở câu lục bát

3 Các thể thơ ngũ ngôn Đường luật:

- Có 2 thể chính: Ngũ ngôn tứ tuyệt và ngũ ngôn bát cú

- Số tiếng 5 hoặc 8, có 4 hoặc 8 dòng

Trang 9

xét hình thành kiến

thức

- Hướng dẫn Hs quan

sát ngữ liệu SGK và

ngữ liệu khác ( một

bài thơ tứ tuyệt của

Lí Bạch hoặc HCM ),

nhận ra các nguyên

tắc của luật thơ

- Hướng dẫn HS tìm

hiểu luật thơ của thể

thơ TNBCĐL ( Như

trên)

- Đưa ngữ liệu : Bài

thơ Thương vợ của Tú

Xương

Hoạt đông 3: Hướng

dẫn HS tìm hiểu thi

luật các thể thơ hiện

đai

- GV giới thiệu đôi

nét về Phong trào Thơ

mới và những cách

tân của thơ hiện đại

- Chọn 1 ngữ liệu

trong các bài thơ hiện

đại ở phần đọc hiểu

trong chương trình

văn 11

- HS đọc ngữ liệu, đối chiếu phần nhận xét của SGK, vận dụng vào việc nhận biết các quy tắc đó thể hiện trong các ngữ liệu khác

HS đọc hiểu ngữ liệu trong SGK, vận dụng phân tích các đặc điểm luật thơ thể hiện

ở bài Thương vợ:

1/ B B B T T B B 2/ B T B B T T B 3/ T T B B B T T 4/ B B T T T B b 5/ T B B T b B T 6/ B T B b T t b 7/ B T T B B T T 8/ T B B T T B B

-HS theo dõi , chú ý các đặc điểm của thơ hiện đại

- phân tích đặc điểm thơ hiện đại qua ngữ liệu:

“Em không nghe mùa thu.

Dưới trăng mờ thổn thức.

Em không nghe rạo rực Hình ảnh kẻ chinh phu Trong lòng người cô phụ ”

- Gieo vần : Vần chân, độc vận

- Ngắt nhịp : Lẻ 2/3

- Hài thanh: Có sự luân phiên B-T hoặc B-B, T-T ở tiếng thứ 2 và 4

4 Các thể thơ thất ngôn Đường luật:

- Có 2 thể chính: Thất ngôn tứ tuyệt và thất ngôn bát cú Đường luật

a/ Thất ngôn tứ tuyệt:

- Số tiếng: 7 tiếng/ 4 dòng

- Vần: Vần chân, độc vận, vần cách

- Nhịp 4/3

- Hài thanh: Mô hình SGK

-b/ Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật:

- Số tiếng: 7 tiếng/ 8 dòng ( 4 phần: Đề, thực, luận, kết)

- Vần: Vần chân, độc vận

- nhịp 4/3

- Hài thanh: Mô hình SGK

- Niêm luật chặt chẽ:

+ Luật : Luật B vần B Luật T vần B ( Căn cú tiếng thư 2 câi phá đề)

+ Niêm ( dính) Ở các dòng thơ: 1-8,

2-3, 4-5, 6-7 ( Nhất tam ngũ bất luận Nhị

tứ lục phân minh)

III/ Các thể thơ hiện đại:

1 Khái niệm: Thơ mới được khởi xướng từ năm 1932, là thơ không theo luật lệ của thơ cũ => Không hạn chế số tiếng, số câu, không theo niêm luật Thơ mới coi trọng vần và điệu

2 Đặc điểm:

- Thể thơ : Không nhất định Thường

là 5 tiếng, 6, 7, 8 tiếng

- Vần: Vần B vần T ( Vần chính, vần thông) Cách hiệp theo nhiều kiểu: vần liên tiếp , vần gián cách, vần ôm

- Nhịp điệu : Các âm và thanh được lựa

Trang 10

Hoạt động 4: Hướng

dẫn HS luyện tập khắc

sâu kiến thức cũng

như kĩ năng vận dụng

kiến thức

Ghi bài tập lên bảng,

phân nhóm cho HS

thảo luận, đại diện

nhóm trình bày kết

quả, yêu cầu lớp theo

dõi nhận xét bổ sung

hoàn thiện

Hướng dẫn Hs thực

hiện như bài tập 1

Hướng dẫn Hs dùng

các kí hiệu, lập mô

hình theo yêu cầu của

bài tập

-Hs theo dõi các bài tập , thảo luận theo nhóm, ghi kết quả vào phiếu học tập, đại diện trình bày

- Lớp theo dõi, nhận xét

bổ sung

- Hs theo dõi hướng dẫn của Gv tiến hành lập mô hình bằng kí hiệu bài thơ của HXH

chọn tự do, ngắt nhịp tuỳ tình ý trong câu trong bài

IV/ Luyên tập:

+ Bài tập 1: ( Trang 107)

a Gieo vần: - Nguyệt- mịt ( Vần T)

- Tay- ngày ( Vần B)

- Mây – Tay Ngắt nhịp:

- Hai câu thất: Nhip ¾

- Hai câu lục bát : Nhịp chẵn 2/2/2 Hài thanh: Tiếng thứ 3 ở cặp thất thanh B Cặp lục bát các tiếng 2,4 6 : B-T-B

b Bài thơ thất ngôn tứ tuyệt : Các yếu

tố số tiếng , vần, ngắt nhịp theo đúng luật thơ

+ Bài tập 1: ( Trang 127)

- Bài thơ : Sóng của Xuân Quỳnh viết theo luật thơ hiện đại

Số tiếng: 5 tiếng Gieo vần: Vần T, vần B, gián cách Hài thanh: Hài hoà theo nhịp những con sóng

+ Bài tập 2/ 107 Số tiếng : & tiếng Ngắt nhịp : Linh hoạt Hài thanh : Câu 2 Hầu hết thanh T Câu 4 Hầu hết thanh B Gieo vần : B, liên tiếp , gián cách + Bài tập 3: Bài Mời trầu ( HXH)

T B B T T B Bv

B T B B T T Bv

T T B B B T T

B B B T T B Bv + Bài tập 4: Khổ thơ trong bài thơ Tràng Giang của Huy Cận

Số tiếng : 7 tiếng ( Thất ngôn) Ngắt nhịp 4/3

Vần : Chân gieo ở câu 2,4, hiệp vần

Ngày đăng: 08/07/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   thành   kiến   thức - Bài Việt Bắc và Luật thơ
nh thành kiến thức (Trang 8)
Hình theo yêu cầu của - Bài Việt Bắc và Luật thơ
Hình theo yêu cầu của (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w