đột biến gen, đột biến chuyển doạn và đột biến lệch bội Câu 7: Cho biết một số hệ quả của các dạng đột biến cấu trúc NST như sau 1 làm thay đổi trình tự phân bố của các gen trên NST 2 l
Trang 1Page Tự học sinh học 9.0
DƯƠNG THU HÀ - 0976789189 1
TRẮC NGHIỆM ĐỘT BIẾN (HAY VÀ KHÓ) Câu 1: Một loài thực vật lưỡng bội có 6 nhóm gen liên kết Giả sử có 6 thể đột biến
được kí hiệu từ (1) đến (6) mà số NST ở trạng thái chưa nhân đôi có trong mỗi tế bào sinh dưỡng của mỗi thể đột biến là
(1) 12 NST (2) 11 NST (3) 18 NST
(4) 13 NST (5) 36 NST (6) 15 NST
Những thể đột biến thuộc dạng lệch bội thể một là
A (3), (5) B (2), (4) C (1), (4), (5) D (4), (5), (6)
Câu 2: Có một bệnh nhân thuộc dạng thể ba kép ở NST số 21 và NST số 23 Một tế
bào của bệnh nhân này đang ở kì sau của giảm phân 1, số NST có trong tế bào ở tại thời điểm này là
Câu 3: Ở một loài thực vật lương bội có 5 nhóm gen liên kết Có 8 thể đột biến số
lượng NST được kí hiệu từ (1) đến (10) Bộ NST của mỗi thể đột biến như sau:
15 NST
35 NST
Trong 10 thể đột biến nói trên, có bao nhiêu thể đột biến thuộc loại lệch bội
về 1 hoặc 2 cặp NST
Câu 4: Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết Số NST có trong mỗi
tế bào ở thể ba của loài này đang ở kì sau của nguyên phân là
Câu 5: Ở loài sinh sản hữ tính, bộ NST được duy trì ổn định qua các thể hệ nhờ sự
kết hợp giữa các cơ chế
A phân bào nguyên phân và giảm phân B phân li và tổ hợp của các cặp NST
C giảm phân và thụ tinh D nguyên phân, giảm phân, thụ tinh
Câu 6: Những dạng đột biến nào sau đây không làm thay đổi thành phần và số lượng
gen trên NST
A đột biến chuyển đoạn tương hỗ và đột biến lệch bội
B đột biến mất đoạn, đột biến gen và đột biến đảo đoạn NST
C đột biến số lượng NST, đột biến gen và đột biến đảo đoạn NST
D đột biến gen, đột biến chuyển doạn và đột biến lệch bội
Câu 7: Cho biết một số hệ quả của các dạng đột biến cấu trúc NST như sau
(1) làm thay đổi trình tự phân bố của các gen trên NST
(2) làm giảm hoặc làm gia tăng số lượng gen trên NST
(3) làm thay đổi thành phần nhóm gen liên kết
(4) làm cho một gen nào đó đang hoạt động có thể ngừng hoạt động
Trang 2Page Tự học sinh học 9.0
DƯƠNG THU HÀ - 0976789189 2
(5) có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến
(6) có thể làm thay đổi chiều dài cảu phân tử ADN cấu trúc nên NST đó
Câu 8: Giả sử phát sinh một đột biến lặn gây chết ở trước tuổi sinh sản Xét các
trường hợp mang gen đột biến lặn sau
tương ứng
Trong 8 trường hợp trên, có bao nhiêu trường hợp sẽ loại bỏ đột biến lặn?
Câu 9: Cho biết một số hệ quả của các dạng đột biến cấu trúc NST như sau
(1) làm thay đổi trình tự phân bố của các gen trên NST
(2) làm giảm hoặc gia tăng số lượng gen trên NST
(3) làm thay đổi thành phần và số lượng gen trong nhóm gen liên kết
(4) làm cho một gen nào đó đang hoạt động có thể ngừng hoạt động
(5) có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến
(6) có thể làm thay đổi chiều dài của phân tử AND cấu trúc nên NST đó
Trong các hệ quả nói trên thì đột biến chuyển đoạn NST có bao nhiêu hệ quả
Câu 10: Cho các thông tin:
(1) làm thay đổi hàm lượng AND ở trong nhân tế bào
(2) làm thay đổi chiều dài cảu phân tử AND
(3) không làm thay đổi thành phần, số lượng gen trên NST
(4) xảy ra ở thực vật mà ít gặp ở động vật
(5) làm xuất hiện các gen mới trong quần thể
(6) làm xuất hiện các alen mới trong quần thể
Trong số 6 đặc điểm nói trên, đột biến lệch bội có bao nhiêu đặc điểm?
Câu 11: Cho các thông tin:
(1) làm thay đổi hoàm lượng AND trong nhân tế bào
(2) làm thay đổi chiều dài của phân tử AND
(3) không làm thay đổi thành phần số lượng gen trên NST
(4) xảy ra ở thực vật mà ít gặp ở động vật
(5) làm xuất hiện các gen mới trong quần thể
(6) làm xuất hiện các alen mới trong quần thể
Trong số 6 đặc điểm nói trên, đột biến lệch bội có bao nhiêu đặc điểm
Câu 12: Cho các thông tin
Trang 3Page Tự học sinh học 9.0
DƯƠNG THU HÀ - 0976789189 3
(1) làm thay đổi hàm lượng AND ở trong nhân tế bào
(2) làm thay đổi chiều dài của phân tử AND
(3) xảy ra ở thực vật mà ít gặp ở động vật
(4) làm xuất hiện các alen mới trong quần thể
Đột biến mất đoạn NST có đặc điểm
A (1) và (2) B (3) và (4) C (1) và (3) D (2) và (4)
Câu 13: Một thể đột biến được gọi là thể tam bội nếu
A cơ thể không có khả năng sinh sản hữu tính, chỉ có thể sinh sản vô tính
B trong mỗi tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng bộ 3 chiếc có hình dạng giống nhau
C trong mỗi tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng bộ 2 chiếc có hình dạng giống nhau
D trong mỗi tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng bộ 3 chiếc có hình dạng khác nhau
Câu 14: Ở thể đột biến nào sau đây, số lượng NST có trong mỗi tế bào sinh dưỡng
là số chẵn
A lệch bội dạng thể một B lệch bội dạng thể ba
Câu 15: Dạng đột biến bào sau đây thường làm cho thể đột biến bị chết hoặc mất
khả năng sinh sản
A đột biến chuyển đoạn NST B đột biến lặp đoạn NST
Câu 16: Dạng đột biến nào sau đây chỉ làm thay đổi trình tự sắp xếp của các gen
trên NST mà không làm thay đổi hình thái của NST
A đột biến đảo đoạn qua tâm động B đột biến đảo đoạn ngoài tâm động
C đột biến chuyển đoạn và đảo đoạn D đột biến gen và đột biến đảo đoạn
Câu 17: NST được cấu trúc bởi 2 thành phần chính là
C ARN và protein histon D AND và protein trung tính
Câu 18: Khi nói về NST ở sinh vật nhân chuẩn, ,điều nào sau đây không đúng?
A mỗi loài có một bộ NST đặc trưng về số lượng, hình thái và cấu trúc
B NST được cấu tạo bởi 2 thành phần chính protein histon và AND
C trong ế bào xoma của cơ thể lưỡng bội, NST tồn tại thành từng cặp trên được gọi
là bộ 2n
D số lượng NST nhiều hay ít là tiêu chí quan trọng phản ánh mức độ tiến hóa của loài
Câu 19: Khi nói về đột biến NST, điều nhận xét nào sau đây là đúng?
A đột biến NST là những biến đổi về cấu trúc hoặc số lượng NST
B đột biến cấu trúc có 4 dạng là mất đoạn, thêm đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn
C tất cả các dạng đột biến NST đều gây chết hoặc làm cho sinh vật giảm sức sống
Trang 4Page Tự học sinh học 9.0
DƯƠNG THU HÀ - 0976789189 4
D đột biến NST là nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa
Câu 20: Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực, mức xoắn 3 có
đường kính
Câu 21: Bằng phương pháp tế bào học, người ta xác định được trong các tế bào sinh
dưỡng của một cây đều có 40 NST và khẳng định cây này là thể tứ bội Cơ sở khoa học của khẳng định trên là
A số NST trong tế bào là bội số của 4 nên bộ NST 1n = 10 và 4n = 40
B khi so sánh về hình dạng và kích thước của các NST trong tế bào, người ta thấy chúng tồn tại thành từng nhóm, mỗi nhóm gồm 4 NST giống nhau về hình dạng và kích thước
C cây này sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh và có khả năng chống chịu tốt
D các NST tồn tại thành từng cặp tương đồng gồm 2 chiếc có hình dạng và kích thước giống nhau
Câu 22: Ở phép lai đực AabbDd x cái aaBbDd Nếu trong quá trình tạo giao tử đực,
cặp NST mang cặp gen bb và cặp NST mang cặp gen Dd không phân li trong giảm phân I và cùng đi về một giao tử, giảm phân II diễn ra bình thường; quá trình giảm phân của cơ thể cái diễn ra bình thường Quá trình thụ tinh sẽ tạo ra các loại hợp tử đột biến
Câu 23: Ở phép lai đực AaBb x cái Aabb đời con đã phát sinh một cây tứ bội có
kiểu gen AAAaBbbb Đột biến được phát sinh ở
A lần giảm phân 2 của giới đực và giảm phân 1 hoặc 2 của giới cái
B lần giản phân 1 của cả hai giới
C lần giảm phân 2 của giới đực và giảm phân 1 của giới cái
D lần giảm phân 1 của giới đực và lần giảm phân 2 của giới cái
Câu 24: Ở phép lai đực AaBb x cái Aabb đời con đã phát sinh một cây tứ bội có
kiểu gen AAAaabbbb Đột biến phát sinh ở
A lần giảm phân 2 của giới đực và giảm phân 1 hoặc 2 của giới cái
B lần giản phân 1 của cả hai giới
C lần giảm phân 2 của giới đực và giảm phân 1 của giới cái
D lần giảm phân 1 của giới đực và lần giảm phân 2 của giới cái
Câu 25: Giả sử trong quá trình giảm phân của giới cái, ở một số tế bào có cặp NST
mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường; giảm phân ở giới đực diễn ra bình thường thì ở phép lai đực AaBB x cái aaBb giảm phân sẽ tạo ra các loại giao tử có kiểu gen
Trang 5Page Tự học sinh học 9.0
DƯƠNG THU HÀ - 0976789189 5
Câu 26: Ở một loài, NST số 1 có trình tự sắp xếp các gen ABCDEGH Sau khi bị
đột biến, NST này có cấu trúc ABCDEGHK Dạng đột biến này
A làm tăng cường hoặc giảm bớt sự biểu hiện của tính trạng
B không làm thay đổi hình thái của NST
C được sử dụng để chuyển gen
D được sử dụng để xác định vị trí của gen trên NST
Câu 27: Trong một quần thể thực vật, người ta phát hiện do đột biến đảo đoạn đã
tạo ra các gen trên NST số 7 có các gen phân bố theo trình tự là
→ 2 → 3
Câu 28: Xét các loại đột biến sau
(1) mất đoạn NST (2) lặp đoạn NST (3) chuyển đoạn không tương hỗ (4) đảo đoạn NST (5) đột biến thể một (6) đột biến thể ba
Những loại đột biến làm thay đổi độ dài của phân tử AND là
Câu 29: Những dạng đột biến nào sau đây không làm thay đổi số lượng gen của
nhóm liên kết
NST
Phương án đúng
3, 4
Câu 30: Khi nói về đột biến cấu trúc NST, kết luận nào sau đây là đúng?
A mất một đoạn NST ở các vị trí khác nhau trên cùng một NST đều biểu hiện kiểu hình giống nhau
B mất một đoạn NST có độ dài giống nhau ở các NST khác nhau đều biểu hiện kiểu hình giống nhau
C mất một đoạn NST có độ dài khác nhau ở cùng một vị trí trên một NST biểu hiện kiểu hình giống nhau
D các đột biến mất đoạn NST ở các vị trí khác nhau biểu hiện kiểu hình khác nhau
Câu 31: Trao đổi chéo không cân hai cromatit khác nguồn trong cặp NST kéo tương
đồng xảy ra ở kì đầu của giảm phân I có thể làm phát sinh các loại đột biến nào sau đây?
A mất đoạn và đảo đoạn NST B lặp đoạn và chuyển đoạn NST
C mất đoạn và lặp đoạn NST D lặp đoạn và đảo đoạn NST
Câu 32: Khi nói về đột biến đảo đoạn, kết luận nào sau đây không đúng?
A đột biến đảo đoạn có thể làm cho một gen nào đó đang hoạt động trở nên không hoạt động
Trang 6Page Tự học sinh học 9.0
DƯƠNG THU HÀ - 0976789189 6
B đột biến đảo đoạn có thể sẽ dẫn tới làm phát sinh loài mới
C đột biến đảo đoạn có thể làm thay đổi chiều dài của phân tử AND
D đột biến đảo đoạn có thể xảy ra ở cả thực vật và cả động vật
Câu 33: Một cá thể ở một loài động vật có bộ NST 2n = 12 Kkhi quan sát quá trình
giảm phân của 2000 tế bào sinh tinh, người ta thấy 20 tế bào có cặp NST số 1 không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường Loại giao tử có 6 NST chiếm tỉ lệ
Câu 34: Ở một loài thực vật bộ NST 2n = 32 Nếu các thể đột biến lệch bội sinh sản
hữu tính bình thường và các loại giao tử đều có sức sống và khả năng thụ tinh như nhau thì khi cho thể một (2n – 1) tự thụ phấn loại hợp tử có 31 NST ở đời con chiếm
tỉ lệ
Câu 35: Một cá thể ở một loài động vật có bộ NST 2n = 12 Khi quan sát quá trình
giảm phân của 2000 tế bào sinh tinh, người ta thấy cos 20 tế bào có cặp NST số 1 không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường Loại giao tử có 5 NST chiếm tỉ
lệ
Câu 36: Giả sủ có một thể đột biến lệch bội vẫn có khả năng sinh sản hữu tính bình
thường và các loại giao tử được tạo ra đều có khả năng thụ tinh với xác suất như nhau thì khi cho thể ba kép 2n + 1+ 1 tự thụ phấn, loại hợp tử có bộ NST 2n + 1 ở đời con có tỉ lệ
Câu 37: Một cơ thể có kiểu gen AaBbDd Nếu trong quá trình giảm phân, có 8% số
tế bào bị rối loạn phân li của cặp NST mang cặp gen Bb ở giảm phân I, giảm phân
II diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân li tình thường Kết quả sẽ tạo ra loại giao tử đột biến mang gen ABbD với tỉ lệ
Câu 38: Cơ thể đực ở một loài khi giảm phân không có đột biến đã tạo ra tối đa
1024 loại giao tử, biết rằng trong quá trình giảm phân có xảy ra trao đổi chéo tại một điểm ở 2 cặp NST tương đồng, các cặp NST còn lại không có trao đổi chéo Bộ NST lưỡng bội của loài à
Câu 39: Cơ thể đực ở một loài khi giảm phân đã tạo ra tói đa 512 loại giao tử, biết
rằng trong quá trình giảm phân có ba cặp NST tương đồng xảy ra trao đổi chéo tại một điểm Bộ NST lưỡng bội của loài là
Câu 40: Cho biết trong quá trình giảm phân của cơ theer đực có một số tế bào có
cặp NST mang cặp gen Dd không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra
Trang 7Page Tự học sinh học 9.0
DƯƠNG THU HÀ - 0976789189 7
bình thường, các tế bào khác giảm phân bình thường, cơ thể cái giảm phân bình thường Ở đời con của phép lai đực AaBbDd x cái AabbDd sẽ có tối đa bao nhiêu kiểu gen đột biến?
Câu 41: Cho biết trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có một số tế bào có cặp
NST mang cặp gen Dd không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các tế bào khác giảm phân bình thường, cơ thể cái giảm phân bình thường
ở đời con của phép lai đực AaBbDd x cái AabbDd sẽ có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen đột biến
Câu 42: Cho biết trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có một số tế bào có cặp
NST mang cặp gen Dd không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các tế bào khác giảm phân bình thường Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái có một số cặp NST mang cập gen Bb không phân li trong giảm phân II, giảm phân I diễn ra bình thường, các tế bào khác giảm phân bình thường Ở đời con của phép lai đực AaBbDd x cái AaBbDd, sẽ có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen đột biến lệch bội về cả 2 cặp NST nói trên?
Câu 43: Cho biết trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có 16% số tế bào có cặp
NST mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các tế bào khác giảm phân bình thường, cơ thể cái giảm phân bình thường
Ở đời con của phép lai đực AaBb x cái AaBB loại kiểu gen aaBb chiếm tỉ lệ
Câu 44: Cho biết trong quá tình giảm phân của cơ thể đực có 36% số tế bào có cặp
NST mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các té bào khác giảm phân bình thường, cơ thể cái giảm phân bình thường
Ở đời con của phép lai đực AaBb x cái AaBb loại kiểu gen aaBB chiếm tỉ lệ
Câu 45: Cho biết trong quá tình giảm phân của cơ thể đực có 8% số tế bào có cặp
NST mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các té bào khác giảm phân bình thường, trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, có 12% số tế bào có cặp NST mang cặp gen Dd không phân li trong giảm phân II, các cặp NST khác giảm phân bình thường Ở đời con của phép lai đực AaBbDd x cái AabbDd hợp tử đột biến chiếm tỉ lệ
D 9,6%
Câu 46: Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với a quy định quả
vàng, cây tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử 2n có khả năng thụ tinh bình thường Xét các tổ hợp lai
Trang 8Page Tự học sinh học 9.0
DƯƠNG THU HÀ - 0976789189 8
Theo lí thuyết, những tổ hợp lai sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con 3 quả đỏ: 1 quả vàng
là
Câu 47: Cho biết giao tử đực lưỡng bội không có khả năng thụ tinh, gen A trội hoàn
toàn so với gen a Ơ phép lai sau đực Aaa x cái AAaa, tỉ lệ kiểu hình của đời con là
1
Câu 48: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do gen A có 3 alen A, a, a1 quy
định theo thứ tự trội lặn là A>a>a1 trong đó A quy định hoa đỏ, a quy định hoa vàng, a1 quy định hoa trắng Khi cho thể tứ bội có kiểu gen AAaa1 tự thụ phấn thu được F1 Nếu cây tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường thì theo lí thuyết ở đời con trong số những cây hoa đỏ thuần chủng chiếm tỉ
lệ bao nhiêu?
1/35
Câu 49: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do gen A có 3 alen A, a, a1 quy
định theo thứ tự trội lặn là A>a>a1 trong đó A quy định hoa đỏ, a quy định hoa vàng, a1 quy định hoa trắng Khi cho thể tứ bội có kiểu gen đực Aaa1a1 x cái Aaaa1 cho loại cây hoa vàng ở đời con chiếm tỉ lệ
Câu 50: Ở một loài thực vật, gen A quy định tính trạng màu hoa đỏ có 4 alen là A
quy định hoa đỏ, a1 quy định hoa hồng, a2 quy định hoa trắng, a3 quy định hoa vàng Thứ tự trội lặn của các alen là A>a1>a2>a3 Cho biết cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội, các giao tử lưỡng bội thụ tinh bình thường Theo lí thuyết, phép lai Aa1a3a3 x Aa1a2a2 cho tỉ lệ kiểu hình là
A 19 đỏ: 8 hồng: 8 trắng: 1 vàng B 31 đỏ: 4 hồng: 1 trắng
C 27 đỏ: 4 hồng: 4 trắng: 1 vàng D 27 đỏ: 8 hồng: 1 trắng
Câu 51: Các phát biểu nào sau đây đúng với đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể?
(1) Làm thay đổi trình tự phân bố gen trên nhiễm sắc thể
(2) Làm giảm hoặc tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể
(3) Làm thay đổi thành phần gen trong nhóm gen liên kết
(4) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến
A (2), (4) B (1), (2) C (2), (3) D (1), (4)
Câu 52: Khi nói về đột biến gen, các phát biểu nào sau đây đúng?
(1) Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã (2) Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể
(3) Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nuclêôtit
(4) Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến
Trang 9Page Tự học sinh học 9.0
DƯƠNG THU HÀ - 0976789189 9
(5) Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường
A (3), (4), (5) B (1), (3), (5) C (2), (4), (5)
D (1), (2), (3)
Câu 53: Phép lai P: ♀ AaBbDd × ♂ AaBbdd Trong quá trình giảm phân hình thành
giao tử đực, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I; giảm phân II diễn ra bình thường Quá trình giảm phân hình thành giao
tử cái diễn ra bình thường Theo lí thuyết, phép lai trên tạo ra F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?
D 56
Câu 54: Alen B dài 221 nm và có 1669 liên kết hiđrô, alen B bị đột biến thành alen
b Từ một tế bào chứa cặp gen Bb qua hai lần nguyên phân bình thường, môi trường nội bào đã cung cấp cho quá trình nhân đôi của cặp gen này 1689 nuclêôtit loại timin
và 2211 nuclêôtit loại xitôzin Dạng đột biến đã xảy ra với alen B là
A thay thế một cặp G - X bằng một cặp A - T B mất một cặp G -
X
C thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - X D mất một cặp A -
T
Câu 55: Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?
A Đột biến đảo đoạn làm cho gen từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết
khác
B Đột biến chuyển đoạn có thể không làm thay đổi số lượng và thành phần gen của
một nhiễm sắc thể
C Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường mà không xảy
ra ở nhiễm sắc thể giới tính
D Đột biến mất đoạn không làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể
Câu 56: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 6 Trên mỗi cặp nhiễm sắc thể,
xét một gen có hai alen Do đột biến, trong loài đã xuất hiện 3 dạng thể ba tương ứng với các cặp nhiễm sắc thể Theo lí thuyết, các thể ba này có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về các gen đang xét?
Trang 10Page Tự học sinh học 9.0
DƯƠNG THU HÀ - 0976789189 1
0