Xây dựng ma trận Chủ đề/Mức độ nhận thức cấp độ thấp Vận dụng cấp độ cao PHẦN HAI : ĐỊA LÍ VIỆT NAM ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN - Địa hình : + Trình bày được đặc điểm chung của địa hình Việt Nam +
Trang 1PHÒNG GD-ĐT BỐ TRẠCH ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 2
Năm học: 2011-2012 Thời gian làm bài 45 phút
I Xác định mục tiêu kiểm tra
- Giáo dục HS tính trung thực và tự lập, sáng tạo khi làm bài kiểm tra
- Giáo viên rút ra được bài học kinh nghiệm để có phương pháp phù hợp hơn trong công tác giảng dạy bộ môn Địa lí
II Hình thức kiểm tra:
- Tự luận
III Xây dựng ma trận
Chủ đề/Mức
độ nhận thức
cấp độ thấp
Vận dụng cấp độ cao
PHẦN HAI :
ĐỊA LÍ VIỆT
NAM
ĐỊA LÍ TỰ
NHIÊN
- Địa hình : + Trình bày được đặc điểm chung của địa hình Việt Nam + Nêu được vị trí , đặc điểm cơ bản của khu vực đồi núi
+ Giải thích được đặc điểm chung của khí hậu Việt Nam + Những nét đặc trưng về khí hậu và thời tiết của hai mùa, sự khác biệt
về khí hậu và thời tiết của các miền
= điểm;
- Trình bày đặc điểm chung của sông ngòi VN
- Nêu những thuận lợi và khó khăn của sông ngòi đối với đời sống và sản xuất
- Trình bày và giải thích được đặc điểm chung nổi bật của tự nhiên VNam
- Nêu những thuận lợi và khó khăn của
tự nhiên đối với đời sống và phát triển kinh tế - xã hội ở VN
- Giải thích được sự khác nhau về chế độ nước, về mùa lũ của sông ngòi bắc bộ
- Vẽ biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của một số địa phương , đất
- Nhận xét về nhiệt độ và lượng mưa ,đất
=…điểm;
TSĐ 10
Tổng số câu 3
4,0 điểm 40%
3,0 điểm 30%
3,0 điểm
30 % TSĐ
% TSĐ
= điểm;
Trang 2IV Viết đề kiểm tra
ĐỀ I
Câu 1 (4đ) :
a Nêu đặc điểm chung của địa hình nước ta ?
b Nước ta có mấy miền khí hậu? Nêu đặc điểm khí hậu của từng miền ?
Câu 2 (3đ) :
a.Giải thích sự khác nhau về chế độ nước , về mùa lũ của sông ngòi Bắc Bộ ?
b.Tự nhiên nước ta có những thuận lợi và khó khăn nào đối với đời sống và phát triển kinh tế
xã hội ở nước ta ?
Câu 3 (3đ) :Vẽ biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở Hà Nội ?Rút ra nhận xét về nhiệt độ và
lượng mưa của các tháng trong năm ?
Nhiệt độ ( 0 C) 16 17 20 23 27 28 28 28 27 24 21 18 Lượng mưa (mm) 18 26 43 90 188 239 288 318 265 130 43 23
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Câu 1 (4đ) :
a Đặc điểm chung của địa hình nước ta : (2đ)
- Địa hình đa dạng , đồi núi là bộ phận quan trọng nhất, chủ yếu là đồi núi thấp
- Địa hình phân thành nhiều bậc kế tiếp
- hướng nghiêng của địa hình là hướng tây bắc - đông nam
- Hai hướng chủ yếu của địa hình là tây bắc - đông nam và vòng cung
- Địa hình mang tính chất nhiệt đới gió mùa
b Các miền khí hậu : (2đ)
- Miền khí hậu phía bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra) có mùa đông lạnh, tương đối ít mưa và nửa cuối mùa đông rất ẩm ướt, mùa hạ nống và mưa nhiều
- Miền khí hậu phía Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào) có khí hậu cận nhiệt xích đạo, có một mùa mưa và một mùa khô
Câu 2 (3đ) :
a.Sông ngòi Bắc Bộ : (1,5đ)
+ Chế độ nước theo mùa , thất thường , lũ tập trung nhanh và kéo dài do có mưa theo mùa , các sông có dạng nan quạt
+ Mùa lũ từ tháng 6 đến tháng 10
+ Tiêu biểu là hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình
b (1,5đ)
- Thuận lợi : Tài nguyên thiên nhiên đa dạng là nguồn lực để phát triển kinh tế toàn diện
- Khó khăn : có nhiều thiên tai , môi trường sinh thái dễ bị biến đổi, mất cân bằng, nhiều tài nguyên có nguy cơ cạn kiệt
Câu 3 (3đ)
- Hs vẽ biểu đồ nhiệt độ và lượng theo số liệu cho sẵn chính xác và kho học , trình sạch sẽ (2đ)
- Nhận xét (1đ)
+ Nhiệt độ thấp nhất vào các tháng 12, 1, 2 (chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc, có một mùa đông lạnh )nhiệt độ cao nhất là tháng 6,7
+ Lượng mưa lớn, cao nhất là tháng 7,8,9
Trang 3PHÒNG GD-ĐT BỐ TRẠCH ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 2
Năm học: 2011-2012 Thời gian làm bài 45 phút
I Xác định mục tiêu kiểm tra
- Giáo dục HS tính trung thực và tự lập, sáng tạo khi làm bài kiểm tra
- Giáo viên rút ra được bài học kinh nghiệm để có phương pháp phù hợp hơn trong công tác giảng dạy bộ môn Địa lí
II Hình thức kiểm tra:
- Tự luận
III Xây dựng ma trận
Chủ đề/Mức
độ nhận thức
cấp độ thấp
Vận dụng cấp độ cao
PHẦN HAI :
ĐỊA LÍ VIỆT
NAM
ĐỊA LÍ TỰ
NHIÊN
- Địa hình : + Trình bày được đặc điểm chung của địa hình Việt Nam + Nêu được vị trí , đặc điểm cơ bản của khu vực đồi núi
+ Giải thích được đặc điểm chung của khí hậu Việt Nam + Những nét đặc trưng về khí hậu và thời tiết của hai mùa, sự khác biệt
về khí hậu và thời tiết của các miền
= điểm;
- Trình bày đặc điểm chung của sông ngòi VN
- Nêu những thuận lợi và khó khăn của sông ngòi đối với đời sống và sản xuất
- Trình bày và giải thích được đặc điểm chung nổi bật của tự nhiên VNam
- Nêu những thuận lợi và khó khăn của
tự nhiên đối với đời sống và phát triển kinh tế - xã hội ở VN
- Giải thích được sự khác nhau về chế độ nước, về mùa lũ của sông ngòi bắc bộ
- Vẽ biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của một số địa phương , đất
- Nhận xét về nhiệt độ và lượng mưa ,đất
=…điểm;
TSĐ 10
Tổng số câu 3
4,0 điểm 40%
3,0 điểm 30%
3,0 điểm
30 % TSĐ
% TSĐ
= điểm;
IV Viết đề kiểm tra
ĐỀ II
Trang 4Câu 1 (4đ) :
a.Nêu đặc điểm cơ bản của khu vực đồi núi ?
b.Trình bày những nét đặc trưng về khí hậu và thời tiết của 2 mùa
Câu 2 (3đ):
a.Sông ngòi có những thuận lợi và khó khăn như thế nào đối với đời sống , sản xuất của con người ?
b.Tính chất nhiệt đới gió mùa được thể hiện như thế nào trong các thành phần tự nhiên Việt Nam ?
Câu 3 (3đ) : Câu 3 (3đ) :Vẽ biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở Thành phố Hồ Chí Minh ?Rút
ra nhận xét về nhiệt độ và lượng mưa của các tháng trong năm ?
Lượng mưa (mm) 13 4 10 50 218 311 293 269 327 266 116 48
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Câu 1 (4đ) :
a.Đặc điểm cơ bản của khu vực đồi núi : (2đ)
- Vùng núi Đông Bắc : là vùng đồi núi thấp , nằm ở tả ngạn sông Hồng , nổi bật với các dãy núi hình cánh cung Địa hình cacxto khá phổ biến
- Vùng núi Tây Bắc : nằm giữa sông Hồng và sông Cả , hung vĩ , đồ sộ nhất nước ta
- Vùng núi trường sơn Bắc từ sông Cả tới dãy Bạch Mã
- Vùng núi và cao nguyên trường Sơn Nam là vùng đồi núi , cao nguyên hung vĩ , lớp đất đỏ
ba dan phủ trên các cao nguyên rộng lớn
b Những nét đặc trưng về khí hậu và thời tiết của 2 mùa : (2đ)
- Mùa đông từ tháng 11 đến tháng 4 (chịu ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ từ phía Bắc
xuống , lượng mưa ít , nhiệt độ giảm )
- Mùa hạ từ tháng 5 đến tháng 10 (chịu ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ thỏi từ biển vào đất liền kèm theo mưa , nhiệt độ tăng , nắng nóng và mưa nhiều )
Câu 2 (3đ):
a (1,5đ)
- Thuận lợi : cho sản xuất nông nghiệp , công nghiệp , dịch vụ , thủy điện , nuôi trồng thủy sản ,giao thông vận tải , du lịch …
- Khó khăn : Chế độ nước thất thường gây ngập úng ở một số khu vực ở Đồng bằng sông Cửu Long , lũ quét ở miền núi …
b Việt Nam là một nước nhiệt đới gió mùa ẩm : (1,5đ)
- Tính chất này biểu hiện trong mọi thành phần của cảnh quan thiên nhiên nước ta nhưng tập trung nhất là môi trường khí hậu nống ẩm , mưa nhiều
- Tuy nhiên có nơi mùa hạ lại bị khô hạn , lạnh giá với những mức độ khác nhau
Câu 3 (3đ)
- Hs vẽ biểu đồ nhiệt độ và lượng theo số liệu cho sẵn chính xác và kho học , trình sạch sẽ (2đ)
- Nhận xét : (1đ)
+ Nhiệt độ vào các tháng rất cao , nắng nóng quanh năm
+ Lượng mưa lớn , cao nhất vào tháng 6,7,8,9.mưa ít nhất là tháng 2
Hưng Trạch, ngày 13 tháng 04 năm 2012-04-12
Giáo viên BM
Hoàng Văn Long