Bài 1 : Phép thuật mèo con: Biên soạn: Thầy Phạm Xuân Toạn Trường Tiểu học Trần Hưng Đạo1... Em hãy đọc kỹ câu hỏi và ĐIỀN vào chỗ trống hoặc CHỌN 1 trong 4 đáp án cho sẵn.. Nếu ĐIỀN vào
Trang 1ĐỀ THI TRẠNG NGUYÊN 2015 – 2016 _ LỚP 1
VÒNG 5
Họ và tên: ……….
Bài 1 : Phép thuật mèo con:
Biên soạn: Thầy Phạm Xuân Toạn Trường Tiểu học Trần Hưng Đạo1
Trang 3Em hãy đọc kỹ câu hỏi và ĐIỀN vào chỗ trống hoặc CHỌN 1 trong 4 đáp án cho sẵn Nếu CHỌN đáp án em hãy click chuột vào ô tròn trước đáp án Nếu ĐIỀN vào chỗ trống, em hãy ĐIỀN chữ cái, từ, số, ký hiệu toán học, hoặc phép tính Chú ý, phân số em ĐIỀN theo dạng a/b.Nếu là số thập phân em dùng dấu chấm, ví dụ 1.25 và sau khi làm xong 10 câu hỏi em ấn nút nộp bài.
Câu hỏi 1: Trong các từ sau, từ nào không có vần ây ?
đi cấyngười thầythợ xâybàn chân
Câu hỏi 2: Trong các từ sau, từ nào không có vần ao ?
ngôi saocái kẹoquả đàoquả táo
Câu hỏi 3: Trong các từ sau, từ nào không có vần ươi ?
điểm mườicưỡi ngựacây tầm gửiđám cưới
Câu hỏi 4: Trong các từ sau, từ nào có vần ay ?
quả đàotưới rauquả bầumay áo
Câu hỏi 5: Trong các từ sau, từ nào có vần au ?
con trâuquả sấucây caucon gấu
Câu hỏi 6: Trong các từ sau, từ nào có vần iêu ?
kiến thứcyêu cầusáo diềulều trại
Câu hỏi 7: Trong các từ sau, từ nào không có vần uôi ?
hạt muốisưởi lửanải chuốibuổi chiều
Câu hỏi 8: Trong các từ sau, từ nào có vần eo ?
chơi chuyềnbắn bikéo conhảy dây
Câu hỏi 9: Trong các từ sau, từ nào có vần êu ?
con sâucon sếucủ sắnnũng nịu
Biên soạn: Thầy Phạm Xuân Toạn Trường Tiểu học Trần Hưng Đạo3
Trang 4Câu hỏi 10: Trong các từ sau, từ nào có vần yêu ?
buổi chiềungôi miếucái chiếuyêu thương
NỘP BÀI
Trang 5Biên soạn: Thầy Phạm Xuân Toạn Trường Tiểu học Trần Hưng Đạo5
Trang 7Biên soạn: Thầy Phạm Xuân Toạn Trường Tiểu học Trần Hưng Đạo7
Trang 8Em hãy đọc kỹ câu hỏi và ĐIỀN vào chỗ trống hoặc CHỌN 1 trong 4 đáp án cho sẵn Nếu CHỌN đáp án em hãy click chuột vào ô tròn trước đáp án Nếu ĐIỀN vào chỗ trống, em hãy ĐIỀN chữ cái, từ, số, ký hiệu toán học, hoặc phép tính Chú ý, phân số em ĐIỀN theo dạng a/b.Nếu là số thập phân em dùng dấu chấm, ví dụ 1.25 và sau khi làm xong 10 câu hỏi em ấn nút nộp bài.
Câu hỏi 1:
Các từ "sưởi", "cưỡi", "bưởi", "lười ươi" đều có chung các chữ cái là ư và ơ
Câu hỏi 2:
Câu hỏi 3:
Điền vần au hoặc ao hoặc ay vào chỗ trống để hoàn thiện câu sau: Một
Câu hỏi 4:
Điền vần phù hợp vào chỗ trống trong câu sau: Đã ngủ rồi hả trầu ? Tao
Câu hỏi 5:
Điền từ phù hợp vào chỗ trống để hoàn thiện câu sau: Con cá đố
nằm trên cối đá.
Câu hỏi 6:
Các từ "liêu xiêu", "khiếu", "miếu" đều có chung các chữ cái là i và ê
Câu hỏi 7:
Điền vần au hoặc ao hoặc ay vào chỗ trống để hoàn thiện câu sau: Bàn t
ta làm nên tất cả.
Câu hỏi 8:
Điền vần phù hợp vào chỗ trống trong câu sau: Nhớ người mẹ nắng cháy
Câu hỏi 9:
Điền vần au hoặc ao hoặc ay vào chỗ trống để hoàn thiện câu sau: Con mèo mà trèo cây c
Trang 9Câu hỏi 10:
Biên soạn: Thầy Phạm Xuân Toạn Trường Tiểu học Trần Hưng Đạo9