Introduction- SNSs chỉ để tìm thông tin, động lực hành vi người tiêu dùng mà bỏ qua sự truyền thông của người sử dụng.. - Các nghiên cứu trước đây chỉ nhấn mạnh ảnh hưởng của eWOM đến
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Topic:
Using social network analysis to explain
communication characteristics of
travel-related electronic word-of-mouth on social
networking sites
Trang 2Key word:
- Travel-related electronic word-of-mouth: truyền miệng điện tử liên quan đến du lịch
- Social networking
sites (SNSs)
Mạng xã hội
Trang 32.Literature review
3 Research design
4 Result
5 Discussion and conclusions
Trang 41 Introduction
- SNSs chỉ để tìm thông tin, động lực hành vi người
tiêu dùng mà bỏ qua sự truyền thông của người
sử dụng.
- Các nghiên cứu trước đây chỉ nhấn mạnh ảnh
hưởng của eWOM đến việc quyết định mua hàng
còn nghiên cứu về eWOM thông qua SNSs còn rất
mới mẻ
Þ Nghiên cứu này tập trung vào việc truyền thông
về eWOM du lịch trên SNS để nhấn mạnh những
ý nghĩa thực tiễn và học thuật của nó.
Kết quả của nó không chỉ làm phong phú thêm
nghiên cứu lý thuyết hiện tại, mà còn là nguồn
cảm hứng cho việc tiếp thị truyền miệng hiệu quả
trên các SNS trong ngành du lịch.
Trang 52 Literature review
- Hầu hết các nghiên cứu từ
trước năm 2008 nhấn mạnh
đến động cơ và hành vi người
sử dụng
- Các nghiên cứu khác đã cho
thấy rằng sự tin tưởng của
người sử dụng các trang web
du lịch khác nhau đáng kể
Trang 62 Literature review
Các nghiên cứu về SNS trong du lịch
Xiang và Gretzel (2010) đã khảo sát vai trò của truyền thông xã hội
trong tìm kiếm trực tuyến cho thông tin liên quan đến du lịch => Kết quả cho thấy SNSs chưa phải là nguồn chính cho người dùng
tìm kiếm thông tin liên quan đến du lịch
Lo và cộng sự (2011) cho thấy hầu hết mọi người chia sẻ ảnh du
lịch đều trẻ và có trình độ học vấn cao.
Basu và Hsu (2010) đã xác định được ba động cơ thú vị để chia sẻ
thông tin liên quan đến du lịch qua SNSsdnamely, thu thập thông tin du lịch, phổ biến thông tin, và ghi lại những kinh nghiệm cá nhân
Trang 72 Literature review
Các nghiên cứu truyền thông về eWOM
Hennig-Thurau et al (2004) đã xác định được tám động cơ để chia sẻ
các bài phê bình sản phẩm, bao gồm lợi ích xã hội và nhu cầu tư vấn
Park và Kim (2008) kết luận rằng eWOM có lãi suất cao có ảnh hưởng
lớn hơn đến sự sẵn sàng mua hàng cho người tiêu dùng thiếu kiến thức chuyên môn, trong khi eWOM thuộc tính theo trọng tâm có ảnh hưởng lớn đến người tiêu dùng với kiến thức chuyên môn về sản
phẩm
Poyry, Parvinen, Salo và Blakaj (2012) cho thấy, so với tìm kiếm thông
tin thực tế, tìm kiếm thông tin hedonic (khoái lạc, hứng thú, thú vui)
đã làm tăng sự hiểu biết của người tiêu dùng về tính hữu ích của
eWOM và rút ngắn thời gian quyết định mua
Trang 83 Research design
SNA nhấn mạnh ba cấp độ mạng: ego, partial, và whole
áp dụng phân tích ego – network
Trang 93 Research design
Thực hiện khảo sát:
+ Thời gian thực hiện trong 6 tháng (10/2011 đến 4/2012)
+ Địa điểm Quảng Đông, TQ
+ Có 64 người tham gia và 61 là hợp lệ (những người có tần suất tham gia SNS ít hơn 2-3 lần bị loại).
Trang 114 Result
75.60%
21.90% 2.50%
Sở thích du lịch
Thích du lịch Không thích di chuyển Không thích du lịch
Trang 124 Result
Kết quả quan hệ xã hội
Trang 134 Result
Toàn bộ mạng lưới
- Giá trị ma trận 155 x 155
- 155 người sử dụng được kiểm
tra và mã hoá
- Loại trừ 100 người dùng không có
giao tiếp về nội dung liên quan đến
du lịch (mỗi nút được mã hoá theo
thứ tự tuần tự (AA, AB, , BA,
BB, , CA, CB, ).
Trang 144 Result
Mật độ mạng
- mật độ biểu thị tỷ số số lượng liên
kết thực tế so với số lượng liên kết
tối đa có thể trong mạng
- Sử dụng UCINET 6(phần mềm phân
tích dữ liệu) để chuyển đổi thành
ma trận 2 giá trị
- Ma trận hai giá trị định hướng 55
trong UCINET 6, mạng lưới mẫu có
tổng cộng 105 quan hệ giao tiếp
eWOM, có nghĩa là mật độ mạng là
0,0354
- Mật độ giữa các nhóm có tiếp xúc
thường xuyên (biểu thị bằng vòng
tròn màu đỏ trong hình) mật độ
tăng lên 0.1703, tuy nhiên mức này
khá thấp
=> eWOM liên quan đến du lịch trên
một SNS đã bị lỏng lẻo
==>>> Kết quả này đã bị ảnh hưởng đáng kể bởi thực tế là không phải tất cả các địa chỉ liên lạc trong eWOM truyền thông đã có một kết nối với nhau.
Trang 154 Result
Tập trung hóa đồ thị
- Việc tập trung hoá đồ thị đo lường sự
gắn kết tổng thể hoặc tích hợp mạng
lưới và mô tả mức độ gắn kết như vậy
giữa các nút cụ thể (Scott, 2007)
- Về mức độ trung tâm của việc tập trung
hóa đồ thị, việc tập trung không cao của
mạng lưới mẫu là 73,73%, trong khi tỷ lệ
này là 20,92% Tỷ lệ trung tính giữa sự
phân bố đồ thị là thấp (24,41%)
=>> Điểm trung tâm thấp giữa trung tâm
cho thấy mức độ méo mó thấp, cho thấy sự
truyền thông eWOM nhanh và hiệu quả
Trang 16Các đầu ra của các trung tâm.
Chú thích N = nút; SOC = trung tâm outdegree tiêu chuẩn; SIC = trung tâm indegree tiêu chuẩn.
Phân tích tập trung
4 Result
Trang 174 Result
Phân tích sự phân nhóm
Chú thích N = nút; BC = trung tính iữa; SBC = Tiêu chuẩn trung gian giữa
Kết quả của sự trung lập giữa các điểm
Trang 185 Conclusions
- 3 nhóm chính: các mối quan hệ chặt chẽ, trung bình và
yếu (lỏng lẻo) Chỉ 0.7% các mối quan hệ được thiết lập
mới ngay lập tức, 1,7% là được thiết lập trong khỏang
6 tháng
- eWOM có khả năng truyền thông tin mạnh hơn việc có
ảnh hưởng đến ra quyết định
- eWOM bị chi phối bởi sở thích du lịch, trong khi thông
tin và ảnh hưởng thường phổ biến trong hoạt động của
những người thích đi du lịch
- eWOM gồm 3 nhân tố:Truyền thông du lịch có liên
quan đến truyền miệng điện tử không phải là ngẫu
nhiên mà là có cấu trúc, và có thể chia ra thành nhiều
nhóm nhỏ
=> eWOM sẽ trở thành công cụ tiếp thị
quan trọng không riêng gì ngành du lịch,
tiếp cận được nhiều đối tượng trong xã
hội