Có đóng góp tích cực cho triều đại Tây Sơn.- Năm 1778, khi nhà Lê - Trịnh sụp đổ, Ngô Thì Nhậm đi theo phong trào Tây Sơn, được vua Quang Trung phong làm Lại bộ Tả thị lang, sau thăng
Trang 3I Tìm hieåu chung:
1 Tác giả : SGK
- Ngô Thì Nhậm (1746 - 1803) Hiệu là Hi Doãn
Trang 4 Có đóng góp tích cực cho triều đại Tây Sơn.
- Năm 1778, khi nhà Lê - Trịnh sụp đổ, Ngô Thì
Nhậm đi theo phong trào Tây Sơn, được vua Quang
Trung phong làm Lại bộ Tả thị lang, sau thăng chức
Binh bộ Thượng thư
- Năm 1775, ông đỗ tiến sĩ, từng giữ chức Đốc đồng
trấn Kinh Bắc thời vua Lê Cảnh Hưng
-Bản thân: Xuất thân trong một gia đình có truyền thèng
thơ văn; ông học rộng, hiểu sâu, có t tưởng tiến bộ, có
Trang 5* Th ể loại : ChiÕu
- Loại văn nghị luận chính trị xã hội xưa
- Vua dùng để ban bố mệnh lệnh hoặc
truyền chỉ thị cho bề tôi.
- Văn phong trang trọng, lời lẽ rõ ràng,
tao nhã.
2.V ăn bản
a Thể loại và đối tượng của “Chiếu cầu hiền”
* Đối tượng: Là những bậc hiền tài-những nho
sĩ Bắc Hà , quan lại trí thức triều Lê-Trịnh.
+ Chiếu cầu hiền: …cĩ điều đặc biệt là cầu
chứ khơng ra lệnh.
Trang 6- 1788, Quang Trung tiến quân ra Bắc, tiêu diệt quân Thanh và bọn tay sai Nhà Lê sụp đổ.
b Hoàn cảnh sáng tác:
Trang 7Bề tôi nhà Lê mang nặng tư tưởng trung quân …phản ứng tiêu cực.
Trang 8- Quang Trung giao cho Ngô Thì Nhậm thay lời mình viết “Chiếu cầu hiền”
Trang 9– Kêu gọi những người tài đức ra giúp dân giúp nước
Trang 10TƯỢNG
ĐÀI
QUANG TRUNG - NGUYỄN
HUỆ
Trang 11Di ảnh được cho là của vua Quang Trung
và Đền thờ vua Quang Trung
Trang 12c Kết cấu :
- Phần 1 : Từ đầu đến “…người hiền vậy”
- Phần 2 : “Trước đây … của trẫm hay sao?”
- Phần 3 : Còn lại
3 phần:
Cơ sở lí luận của bài chiếu: Người hiền tài phải phụng sự cho đời mới đúng là ý trời
Tình hình thực tiễn và nhu cầu của thời đại
Đường lối cầu hiền của vua Quang Trung
Trang 13=> Chiếu cầu hiền là văn bản nghị luận xuất sắc thời trung đại có kết cấu hợp lý, lí luận chặt chẽ, thuyết phục ,lí lẽ sắc bén và hợp đạo lí
Trang 14II Đọc - hiểu văn bản.
1.Cơ sở lí luận : Hiền tài sinh ra là để
phụng sự cho đời, đĩ mới là ý trời
- Mượn lời Khổng Tử:
+ “Người hiền như… sao sáng trên trời”
-> Khẳng định rõ ràng và trân trọng vai trị những người cĩ tài cĩ đức
+ “Sao sáng ắt chầu về ngôi Bắc Thần”
+” Người hiền ắt làm sứ giả cho thiên tử”
-> Chỉ ra quy luật tự nhiên của các tinh tú là chầu về Bắc thần Từ đĩ đi đến kết luận hợp lẽ: Người hiền ắt làm sứ giả cho thiên tử
Trang 15 mở đầu bằng những hình ảnh, những ý
thuyết phục mạnh mẽ đối với sĩ phu Bắc Hà
- Khaúng ñònh:
Tác giả đặt giả thiết từ đó khẳng định
mạnh mẽ thái độ quay lưng lại với thời cuộc là
trái ý trời, đi ngược lại quy luật hợp lẽ xưa
nay.
+ “Nếu che mất ánh sáng, dấu đi vẻ đẹp có tài
mà không được dùng thì đó không phải là ý trời sinh ra người hiền vậy”
Trang 16 Sử dụng hình ảnh lấy từ kinh điển Nho gia hoặc mang ý nghĩa tượng trưng:
2 Tình hình thực tiễn và nhu cầu của thời đại
những người ra làm quan cho Tây Sơn thì sợ hãi, im lặng, làm việc cầm chừng
a Cách ứng xử của nho sĩ Bắc Hà:
Bỏ đi ở ẩn, mai danh ẩn tích, uổng phí tài năng
+ “Kẻ sĩ trong ngịi phải ở ẩn khe,trốn tránh việc đời”
+ “những bậc tinh anh … suốt đời”
Tạo cách nói tế nhị, châm biếm nhẹ nhàng, thể hiện kiến thức sâu rộng , t i và ăn ch ng …c a ng iươ ủ ườ cầu hiền, t oạ
n
ấ tượ t tng ố về Ho ngà đế QT
Trang 17b-Tâm trạng của vua Quang Trung
+ “Nay trẫm đang ghé chiếu lắng nghe…tìm đến”
Thành tâm, khắc khoải mong chờ người hiền ra giúp nước
+ Hai câu hỏi tu từ:
Cách nói khiêm tốn nhưng thuyết phục… buộc người nghe phải thay đổi cách ứng xử.
“Hay đang thời đổ nát chưa thể ra phụng
sự vương hầu chăng?”
“Hay trẫm ít đức không đáng để phò tá chăng?”
Trang 18c Thực trạng và nhu cầu của thời đại:
- Thực trạng đất nước:
+ buổi đầu dựng nghiệp nên triều chính chưa ổn định
+ biên ải chưa yên
+ dân chưa hồi sức sau chiến tranh
+ đức của vua chưa nhuần thấm khắp nơi
Cái nhìn toàn diện sâu sắc: triều đại mới tạo lập, mọi việc đang bắt đầu nên còn nhiều khó khăn
Trang 19- Nhu cầu thời đại: hiền tài phải ra trợ giúp nhà vua
“Suy đi … hay sao?”
khẳng định vai trò to lớn của người hiền tài
Vị vua yêu nước thương dân, có tấm lòng chiêu hiền đãi sĩ
nhưng cũng kiên quyết, có sức thuyết phục cao
Trang 203 Đường lối cầu hiền của vua Quang Trung:
+ Mọi tầng lớp đều được dâng thư bày tỏ việc nước
+ Các quan được phép tiến cử người có tài nghệ
+Những người ở ẩn được phép dângsớ tự tiến cử
- Cách tiến cử những người hiền tài:
Biện pháp cầu hiền: đúng đắn, rộng mở, thiết thực
Trang 21Vị vua có tư tưởng tiến bộ
Trang 224 Nghệ thuật bài chiếu:
Bài văn nghị luận mẫu mực:
Tạo cảm giác trang trọng, thiêng liêng cho lời kêu gọi
buộc khiến kẻ sĩ phải thấy được trách nhiệm của mình.
tượng trưng.
+ Từ ngữ chỉ không gian: trời, đất, sao gió
mây (vũ trụ); triều đường, triều chính, dãy đất
văn hiến, trăm họ (nơi cần người hiền tài)
Trang 24III Tổng kết:
trọng thể hiện chủ trương đúng đắn của nhà Tây Sơn nhằm động viên trí thức Bắc
Hà tham gia xây dựng nước.
phục đặc sắc và thể hiện tình cảm của tác giả đối với sự nghiệp xây dựng đất nước.
Trang 251 Bố cục bài chiếu
2 Nội dung chính của một bài chiếu.
3 Đối tượng mà bài chiếu hướng đến
3 Các luận điểm đưa ra để thuyết phục.
4 Nghệ thuật bài chiếu.
5 Tư tưởng, tình cảm của vua Quang Trung.
Trang 26Soạn bài theo câu hỏi của SGK
Trang 27Anh hùng Quang Trung
Trang 28Lễ hội Quang Trung