1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Dãy số chuyên lý tự trọng

140 287 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 3,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN 02: MỘT SỐ DẠNG DÃY SỐ ĐẶC BIỆT Cấp số cộng: Định nghĩa: Dãy được gọi là cấp số cộng khi và chỉ khi kể từ số hạng thứ 2 trở đi mỗi số hạng bằng số hạng đứng trước nó cộng với số

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Trường THPT Chuyên Lý Tự Trọng  

Lê Thanh Tú 

Trang 2

 

Trang 3

PHẦN 01: ĐỊNH NGHĨA VÀ CÁC TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA DÃY SỐ I)Các định nghĩa về dãy số:

Trang 4

   

Dãy số (u ) được gọi là dãy số bị chặn trên nếu tồn tại số  n M sao cho: n *,u nM  

 

Số M  nhỏ nhất được gọi là cận trên đúng của (u ).Ký hiệu  sup n u   n

  Dãy số (u ) được gọi là dãy số bị chặn dưới nếu tồn tại số  m  sao cho: n  n *,u nm 

Số  m  lớn nhất được gọi là cận dưới đúng của ( u ).Ký hiệu  inf n u   n

  Dãy số (u ) được gọi là dãy số bị chặn nếu nó vừa bị chặn trên, vừa bị chặn dưới, tức là tồn  n

tại số  m  và số  M sao cho *

n

  mu nM.   VD: Xét tính bị chặn của dãy số sau: u n= (-1)n + cos n,  n +. 

 Giải: Áp dụng phương pháp quy nạp ta dễ dàng suy ra đpcm. 

Dãy tuần hoàn:

Dãy tuần hoàn cộng tính:

Dãy (u n) được gọi là tuần hoàn cộng tính khi và chỉ khi  l + sao cho u n+l  = u n  n +. 

Số l min được gọi là chu kì cơ sở của dãy (u n). 

Đặc biệt: (u n ) tuần hoàn cộng tính, chu kì l=1 là dãy hằng. 

Trang 5

 

VD: Dãy số (u n) xác định bởi u0= 1, u1= 0, un+1= un + un-1 với n = 1,2,3,…… tuần hoàn với chu kì 6: 1,0,-1,-1,0,1,1,0,-1,-1,0,1,……. 

Dãy tuần hoàn nhân tính:

Dãy (u n) được gọi là tuần hoàn nhân tính khi và chỉ khi  l +, l>1 sao cho u n.l  = u n  n +. 

n n

n n

 và dãy (x n ) xác định bởi x n = u 1 .u 2 .u 3 …u n

a) CMR dãy (u n ) tăng, (x n) giảm. 

b) CMR x n=  2

2( 1)

n n

04) Dãy (u n) xác định bởi: 

1

1(1 )

n

u

u u

CM: dãy (u 2n+1 ) tăng và dãy (u 2n) giảm. 

06) Cho k  \  CMR dãy (u n) xác định bởi: 

Trang 6

Không là dãy tuần hoàn.  

Trang 7

PHẦN 02: MỘT SỐ DẠNG DÃY SỐ ĐẶC BIỆT

Cấp số cộng:  

Định nghĩa:

Dãy   được gọi là cấp số cộng khi và chỉ khi kể từ số hạng thứ 2 trở đi mỗi số hạng bằng số hạng đứng trước nó cộng với số không đổi. Số không đổi được gọi là công sai. 

Trang 8

  

  

  

Tức là khi và chỉ khi   theo thứ tự lập thành một cấp số cộng. 

Cấp số nhân:

Định nghĩa:

Dãy   được gọi là cấp số nhân khi và chỉ khi kể từ số hạng thứ 2 trở đi mỗi số hạng bắng số hạng đứng trước nó nhân với số không đổi. Số không đổi được gọi là công bội. 

Trang 9

Có    : số hạng đầu tiên 

Trang 10

  

Trang 11

   

Trang 12

  

1.2 Các định lý: 

Định lý 1: Cho dãy  là dãy Fibonacci: 

Khi đó: 

  

  

 

  

  

 

Trang 13

2 Dãy Farey:

Định nghĩa: Dãy Farey bậc n là dãy số gồm các phân số tối giản nằm giữa 0 và 1 có mẫu số không lớn hơn n và sắp theo thứ tự tăng dần. 

Trang 14

Định nghĩa: Dãy   xác định bởi: 

  

 

2, 3, 7, 11, 29, 47, 199, 521, 2207, 3571, 9349,   

 

Trang 15

4 Cấp số nhân cộng:

Dãy   được gọi là cấp số nhân cộng nếu như  ,   ta có: 

 là các hằng số) Đặc biệt: 

( ), số thứ 2 ( ) và các số tiếp theo. 

Trang 16

Biên của dãy:

Trang 17

Đạo  hàm  này  nhỏ  hơn 0 khi    Điều  này  xảy  ra  với  mọi  ,  nên  dãy     là  dãy 

Giới hạn của một dãy số thực:

Khái  niệm  giới  hạn  của  dãy  số  bắt  nguồn  từ  việc  khảo  sát  một  số  dãy  số  thực,  có  thể  tiến "rất

gần" một số nào đó. Chẳng hạn, xét dãy số thực: 

 Hay 

Trang 18

thì   được gọi là giới hạn của dãy   Khi đó ta cũng nói dãy   hội tụ. Giới hạn của dãy thường được kí hiệu: 

 Hoặc 

Tính chất:

Nếu các dãy   và   hội tụ và 

 thì 

 

 

và (nếu L2 và   khác 0) 

  

Một số giới hạn cơ bản:

Trang 19

Dãy tuần hoàn:

Trang 20

 Ngược lại, với dãy   có: 

PHẦN 03: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG DÃY SỐ

Xây dựng dãy hội tụ bằng phương trình

Có thể xây dựng dãy số hội tụ về một số   xuất phát từ một phương trình có nghiệm là   theo cách sau: 

Trang 21

Ví dụ 1: Xét  = ,  là nghiệm của phương trình  2=2. Ta viết lại dưới dạng   và 

ta  thiết  lập  dãy  số    thỏa  mãn      Nếu  dãy  này  hội  tụ  thì  giới  hạn  sẽ  là   Tương tự như vậy, ta có thể xây dựng được dáy số tiến về căn bậc   của   như sau: 

 Cũng với giới hạn cần đến là  , ta có thể xây dựng dãy khác theo “phong cách” như vậy: 

Tất nhiên, trong tất cả các ví dụ trên, ta chỉ có được phương trình với nghiệm theo ý muốn khi đã chứng minh được sự hội tụ của dãy số. Vì vậy, cần cẩn thận với cách thiết lập bài toán kiểu này. Ví 

dụ, với dãy số  =1+  thì không phải với   nào dãy cũng hội tụ và không phải lúc nào giới hạn cũng là    . 

Xét phương trình bậc 2:   có hai nghiệm là   và   Xét một số thực   bất 

kỳ. Xét dãy số   Khi đó  

 

   Từ đó suy ra dãy số   thỏa mãn công thức truy hồi   

Trang 22

Ví dụ 1: Nếu trong dãy   ta đặt   thì ta được dãy  

 Nếu  ,   là các số thực thì trong hai số có ít nhất một số có trị tuyệt đối lớn hơn 1, vì vậy dãy số không hội tụ (trừ trường hợp hai nghiệm đối nhau và dãy là dãy hằng). Tuy nhiên, nếu chọn ,   là cặp số phức liên hợp có môđun nhỏ hơn hay bằng 1, ta có thể tạo ra các dãy tuần hoàn hoặc dãy hội tụ. Chú ý rằng chọn  ,   ở đây chính là chọn m và cũng chính là chọn   Do đó tình chất của dãy số sẽ phụ thuộc rất nhiều vào   

Ví dụ với dãy số thỏa   

Dãy số là nghiệm của một họ phương trình phụ thuộc biến n

  Xét  một  phương  trình  =0.  Nếu  với  mỗi  n,  phương  trình  =0  có  nghiệm  duy nhất   trên một miền   nào đó thì dãy số   đã được xác định. Từ mối lien hệ giữa các hàm 

Trang 23

xn. Tức là dãy số {xn} giảm. Do dãy này bị chặn dưới bởi 0 nên dãy số có giới hạn. 

Ta sẽ chứng minh giới hạn nói trên bằng 0. Để chứng minh điều này, ta cần đến kết quả quen thuộc sau:   1 +  > ln(n) 

b) Gọi nghiệm đó là xn, chứng minh rằng dãy {xn} có giới hạn hữu hạn khi n dần đến vô cùng.   

Lời giải. Kết quả của câu a) là hiển nhiên vì hàm fn(x) tăng trên (0, +). Dễ dàng nhận thấy 0 < xn 

< 1. Ta sẽ chứng minh dãy xn tăng, tức là xn+1 > xn. Tương tự như ở những lời giải trên, ta xét   fn+1(xn) = a10xnn+11 + xnn+1 + xnn + … + x + 1 = xnfn(xn) + 1 = axn + 1 

Vì ta đã có fn+1(1) = a10 + n + 1 > a nên ta chỉ cần chứng minh axn + 1 < a là sẽ suy ra xn < xn+1 < 1. Như  vậy,  cần  chứng  minh  xn  <  (a-1)/a.  Thật  vậy,  nếu  xn    (a-1)/a  thì  

1 10

1 1

1 1

Trang 24

Xây dựng các dãy số nguyên từ lời giải các phương trình nghiệm nguyên

Một dãy truy hồi tuyến tính với hệ số nguyên và các số hạng đầu đều nguyên sẽ chứa toàn 

số nguyên, đó là điều hiển nhiên. Thế nhưng có những dãy số mà trong công thức truy hồi có phân 

Trang 25

Chúng ta hãy bắt đầu từ bài toán quen thuộc sau: Chứng minh rằng với mọi số hạng của dãy 

Chuyển về và bình phương công thức truy hồi, ta được 

 Thay n bằng n-1 ta được 

 

Từ đây suy ra  ,   là hai nghiệm của phương trình 

 Suy ra:   hay   Từ đây suy ra tất cả các số hạng trong dãy đều nguyên. 

Cả công thức ban đầu lẫn công thức hệ quả   đều gợi cho chúng ta đến với phương trình Pell. Quả thật là có thể xây dựng hàng loạt những dãy số tương tự bằng cách xét phương trình Pell. 

Xét  phương  trình    Giả  sử  phương  trình  có  nghiệm  không  tầm  thường 

và  (   là  nghiệm  cơ  sở  của  phương  trình      Khi  đó,  nếu  xét  hai  dãy  

Cuối cùng, chú ý rằng ta có thể tạo ra một kiểu dãy số khác từ kết quả   là hai nghiệm 

 Trên đây: Theo định lí Viete thì  , suy ra 

 

và ta có bài toán: Cho dãy số    xác định bởi  và   Chứng minh rằng  nguyên với mọi    

 

Trang 26

Bài 1:Cho phương trình Chứng tỏ rằng với mỗi n nguyên dương thì

Bài 2:Dãy số {a n } được xác định bởi a 1 > 0, a 2 > 0 và a n+1 = Chứng minh rằng dãy

số {a n } hội tụ và tìm giới hạn của dãy số đó

Giải

Xét dãy số {Mn} với Mn=max{an, an+1, 4}. 

 Nếu Mn=4 thì an, an+1 , suy ra an+2 , từ đó Mn+1=4. 

 Nếu Mn=an+1 thì an+1 an, an+1  Khi đó  

 

Suy ra Mn+1 = max{an+1, an+2, 4} = an+1 = Mn. 

 Nếu Mn = an thì an   an+1, an  4. Khi đó 

an+2 =  + 2    an. 

Suy ra Mn+1    an = Mn. 

Trang 27

Vậy trong mọi trường hợp thì Mn+1   Mn, tức (Mn) là dãy số giảm. Do (Mn) bị chặn dưới bởi 4 nên dãy này có giới hạn. Ta chứng minh giới hạn này bằng 4. Thật vậy, giả sử giới hạn là M > 4. Khi 

đó với mọi   > 0, tồn tại N sao cho với mọi n   N thì  Chọn n   N sao cho 

Mn+2 = an+2 (theo các lập luận ở trên và do M > 4 thì tồn tại chỉ số n như vậy). Ta có 

. Mâu thuẫn vì M > 4 và   có thể chọn nhỏ tùy ý. 

||

2

|

|221

|

|2

|

2 1

n n n

x x

x x

Tiếp theo ta có thể chứng minh bằng quy nạp rằng  1 < xn < 3/2 với mọi n = 2, 3, … Từ đó, do  < 2 nên suy ra  lim xn = 2. 

Chứng minh rằng a n +b n >2 ,

Giải

Trang 28

Ta có a2b2=(a1+1/b1)(b1+1/a1)=2+a1b1+1/a1b1 4 

      2ak+1bk+1=2akbk+2/(akbk)+4 

(ak+1+bk+1)2=(ak+bk)2+2(ak/bk+bk/ak)+4 

Trang 29

xn ~ 1 + ln(3)/n. Từ đó có dự đoán là a = 2. Định lý Lagrange sẽ giúp chúng ta đánh giá hiệu xn – xn+1 và chứng minh dự đoán này. 

)(

lim

)3ln(

33)(

lim

)3ln(

3)(lim)(

lim

)3ln(

3)()

(

lim

)3ln(

3)1)(

1(

lim))(

(

lim

1 2

1 2

' 1 1

2

' 1 1 2

2 1

n n n

n n n n n

n n n n

n n

n n

n n n

n

x x

n

x x

n

n

c P x

x

n

n

c P x x

n

x x

x n x

x c

nP

 

Vậy với c = 2 thì giới hạn đã cho tồn tại, hữu hạn và khác 0. Dễ thấy với c > 2 thì giới hạn đã cho bằng vô cùng và nới c < 2 thì giới hạn đã cho bằng 0. Vậy c = 2 là đáp số duy nhất của bài toán. 

Bài 8:Cho ba số thực dương a,b,c và dãy số {a k }, {b k },{c k },k=0,1,2,… được xác định như sau: 1) a 0 =a, b 0 =b, c 0 =c

Trang 30

ak+12 + bk+12 + ck+12 > ak2 + bk2 + ck2 + 2[ak/(bk+ck)+bk/(ck+ak)+ck/(ak+bk)]   ak2 + bk2 + ck2 + 6. Bằng quy nạp,suy ra: 

Trang 31

Phương trình sai phân tuyến tính cấp một là phương trình dạng:

u 1= , au n+1 + bu n = f(n) n* (1), trong đó , a  0, b  0 là các hằng số và f(n) là biểu thức của n cho trước

Nếu   1 thì ta chọn u*n = Qm(n) cũng là đa thức bậc m đối với n. 

Nếu   1 thì ta chọn u*n =nQm(n) trong đó Q m (n) cũng là đa thức bậc m đối với n. 

Giải: f(n)= - 2n - 1 là đa thức bậc nhất,  = 1 nên ta chọn x* n = n(an + b). Thay vào ta được: 

(n + 1)[a(n + 1) + b] = n (an + b) – 2n – 1    a = -1 ; b = 0    x*n = -n2; x n

Trang 32

n + B. sin

4

n. Thay x n vào phương 

trình  trên,  biến  đổi  và  so  sánh  các  hệ  số  ta  được  A=  1;  B=  0    suy  ra  x n  =  cos

4

n.  Ta  có 

n.  Thay  vào  điều  kiện  biên  x0 =  1  ta  được  C  =  0.  Vậy 

phương trình đã cho có nghiệm xn = cos

4

n.  

Trang 33

Trường hợp 04: f(n) =

1

( )

m k k

x

 trong  đó  xnk  tương  ứng  là nghiệm riêng của phương trình sai phân (1) với vế phải là  f n   k( )

 

VD6: Giải phương trình sai phân: 

0

2 1

PHƯƠNG TRÌNH SAI PHÂN TUYẾN TÍNH CẤP HAI:

Phương trình sai phân tuyến tính cấp hai là phương trình dạng:

Trang 34

u 1= , u2  , au n+1 + bu n+1 +cu n = f(n) n* (1), trong đó ,  , a, b, c là các hằng số a  0,

c  0 và f(n) là biểu thức của n cho trước

Tìm nghiệm tổng quát của phương trình thuần nhất tương ứng

Trường hơp 01: Nếu (2) có hai nghiệm phân biệt:  = 1,  = 2 thì:

n n,

n

u  A B trong đó A và B được xác định khi biết u 1 và u 2

Trường hơp 02: Nếu (2) có hai nghiệm kép:  = 1= 2 thì:

2

 + 8  - 9 = 0  1 hoặc  9 Suy ra x n x n

Trang 35

au n+1 + bu n+1 +cu n = f(n) với vế phải có dạng đặc biệt

f(n) = P k (n) là đa thức bậc k đối với n

Khi đó:

Nếu phương trình đặc trưng (2) không có nghiệm  = 1 thì ta chọn x n = Q k (n), trong đó

Q k (n) là đa thức bậc k nào đó đối với n

Nếu (2) có nghiệm đơn  = 1 thì ta chọn x n = nQ k (n), trong đó Q k (n) là đa thức bậc k nào đó đối với n

Nếu (2) có nghiệm kép  = 1 thì ta chọn x n = n 2 Q k (n), trong đó Q k (n) là đa thức bậc k nào đó đối với n

Chọn x n = an2 + bn + c. Thay vào phương trình đã cho rồi cho n bất kì để giải hệ ta suy ra được a = -1, b = 4, c = -10. 

Thay vào x0 = 1 và x1 = 3 ta tìm được A = 3 ; B = 8. Vậy nghiệm của phương trình đã cho là: 

 xn = 3.2n + 8.( 1

2)

n – n2 + 4n -10. 

 

Trường hợp khi f(n) = P k (n).n trong đó P k (n) là một đa thức bậc k đối với n

Trang 36

Khi đó:

Nếu  không phải là nghiệm của phương trình đặc trưng (2) thì ta chọn:

n

x = Q k (n), trong đó Q k (n) là đa thức bậc k nào đó đối với n với hệ số cần được xác định

Nếu  một nghiệm đơn của phương trình đặc trưng (2) ta chọn x n = nQ k (n), trong đó Q k (n) là đa thức bậc k nào đó đối với n

Nếu  một nghiệm kép của phương trình đặc trưng (2) ta chọn x n = n 2 Q k (n), trong đó Q k (n) là đa thức bậc k nào đó đối với n

250

n

(4n + 7).5n.  

Trang 37

Trường hợp 04: f(n) =

1

( )

m k k

x

trong đó xnk tương ứng là nghiệm riêng của phương trình sai phân (2) với vế phải là f n và được tìm theo một trong các k( )

2n.2

n  + 1

Trang 38

Cho a, b, c, d,    là các hằng số thuộc tập , , ; a  0 ; d  0 còn f(n) là một hàm số biến số n Phương trình:

= (C1 + C2n+ C3n2).   n

Kí hiệu: C1; C2;  C3 là các hằng số mà sẽ được xác định bằng cách thay u n

 vào các điều kiện biên và giải hệ phương trình thu được. 

Cách tìm u n:

Trường hợp 01: Nếu f(n) = Pm(n) là đa thức bậc m đối với n thì: 

Khi (3) không có nghiệm   = 1 thì ta chọn: u n= Qm(n) trong đó Qm(n) là đa thức bậc m đối với n. Khi (3) có nghiệm đơn   = 1 thì ta chọn: u n= nQm(n) trong đó Qm(n) là đa thức bậc m đối với n. Khi (3) có hai nghiệm   = 1 thì ta chọn: u n= n2Qm(n) trong đó Qm(n) là đa thức bậc m đối với n. Khi (3) có cả 3 nghiệm  = 1 thì ta chọn: u n= n3Qm(n) trong đó Qm(n) là đa thức bậc m đối với n.  

Trang 39

Khi  không là nghiệm của (3) thì ta chọn: u n= B  với B là hằng số được xác định bằng cách n n

thay u n vào phương trình đã cho

Khi  là nghiệm đơn của (3) thì ta chọn: u n= B.n  n n

Khi  là nghiệm bội hai của (3) thì ta chọn: u n= B.n 2 n

6.n

3. Vậy nghiệm tổng quát của phương trình đã cho là:  

 xn= C1 + C2n + C3n2 + 1

6.n

3. 

Thay  vào  các  điều  kiện  biên  và  giải  hệ  phương  trình  ta  thu  được:  1 1; 2 4; 3 1

 n2 + 1

6.n

3.  

 

Trang 40

NHẬN XÉT VỀ PHƯƠNG TRÌNH SAI PHÂN TUYẾN TÍNH CẤP CAO

1 1

j j j j

c  c   bởi bộ phận tương ứng 

1 2 1 ( os i sin )

            Trong trường hợp này, để thu được công thức nghiệm tổng quát, trong công thức (3) ta thay bộ phận 

1 1 2 1 2 1

c  c   c    bởi bộ phận tương ứng 

Trang 41

  Ta nói dãy số (x n ) dần đến    nếu với mọi số thực dương M lớn tùy ý, tồn tại số tự nhiên N 0

(phụ thuộc vào dãy số x n  và M sao cho với mọi n > N 0 , ta có x n  > M. 

  limx n    M 0,N0 : n N0:x nM

  Tương tự, 

  limx n     P 0,N0 : n N0:x nP

  Dãy số có giới hạn hữu hạn được gọi là dãy hội tụ. Dãy số không có giới hạn hữu hạn hoặc dần đến vô cùng (   hoặc ) gọi là dãy phân kì. 

Ví dụ 1.  a) Chứng minh rằng lim 1 1

1

n n

 Tính chất của dãy có giới hạn vô cực:

1) Nếu limu    thì  n lim 1 0

n

u  . 

Trang 42

2) Nếu  limu n  , limv n     thì  limu v   ,  trong  đó  dấu  +  hoặc  n n    được  chọn  theo đúng quy tắc nhân dấu thông thường. 

3) Nếu  limu n  , limv nL   thì  lim0 u v   ,  trong  đó  dấu  +  hoặc  n n    được  chọn  theo đúng quy tắc nhân dấu thông thường. 

4) Nếu  limu nL0, limv n    và  (v0 n )  có  dấu  xác  định  kể  từ  một  số  hạng  nào  đó  trở  đi  thì 

Chứng minh:

- Trường hợp limx ny na b  

Trang 44

  Cho  ba  dãy  số  (x n ), (y n ), (z n ),  trong  đó  (x n )  và  (z n )  có  cùng  giới  hạn  hữu  hạn  L, 

vàN0 : n N0 ta có x ny nz n  Khi đó (y n ) cũng có giới hạn là L

1) Nếu u ncn thì  limu n  (nếu giới hạn tồn tại). c

2) Nếu  u nv nn và  limv   thì  lim n 0 u    n 0

a   hay lim 0 lim 0

 

Định lí 8. Một dãy tăng không nghiêm ngặt (knn) và bị chặn trên hay một dãy giảm knn và bị 

chặn dưới thì hội tụ. Ngắn gọn hơn, một dãy số đơn điệu và bị chặn thì hội tụ. 

Trang 45

Theo điều kiện b) thì a n1a n và b n1b n  nên (a n ) là dãy tăng knn, (b n ) là dãy giảm knn kết hợp 

điều kiện a) ta được a nb1n và b na1n  Suy ra (a n ) là dãy tăng knn và bị chặn trên, (b n ) là dãy 

t   Vì x y chứa tất cả các số hạng của 1; 1  a n nên một trong hai đoạn x t ,1;  t y phải ; 1

chứa  vô  số  các  số  hạng  của  a n   Giả  sử  đoạn x t chứa  vô  số  các  số  hạng  của 1;   a n   thì  ta  đặt 

2 1, 2

xx y   (trường hợp  đoạn tt y chứa vô số các số hạng  của ; 1  a n ta làm tương tự). Tiếp tục thực hiện như vậy, nếu ta đã xây dựng được đoạn x y chứa vô số các số hạng của  k; k  a n  thì ta sẽ xây dựng được đoạn x k1;y k1là  1 trong 2 nửa  của x y  và cũng chứa vô số các số hạng  của  k; k

Ngày đăng: 25/08/2017, 21:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w