Mục đích của đề kiểm tra.. Vận dụng các kiến thức đã học vào giải bài tập và giải thích đựơc một số hiện tượng đơn giản trong thực tế.. GV: Đánh giá khả năng tiếp thu kiến thức của học s
Trang 1NGÀY SOẠN: 27/02/2012
NGÀY KIỂM TRA:
TUẦN: 28
TIẾT: 28
KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN : VẬT LÝ 6 THỜI GIAN: 45’
I Mục đích của đề kiểm tra.
Phạm vi: Từ tuần 20 đến tuần 27
HS: Củng cố kiến thức đã học các chương: cơ học; nhiệt học Vận dụng các kiến thức đã học vào giải bài tập và giải thích đựơc một số hiện tượng đơn giản trong thực tế
GV: Đánh giá khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh để có hướng điều chỉnh phương pháp, nội dung cho phù hợp
II Hình thức của đề kiểm tra.
Kiểm tra dưới dạng hình thức tự luận
III Ma trận đề kiểm tra
Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình:
Số câu hỏi và số điểm cho mỗi chủ đề sau:
Nội dung
Tổng
số tiết
Lý thuyết Tỉ lệ thực dạy Trọng số
Số câu
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT VẬT LÝ 6 ĐỀ 1 HKII
Cấp độ Tên
Chủ đề
(nội dung,
chương…)
Vận dụng
Cộng
Ròng rọc
(2 tiết)
Lợi ích của ròng rọc
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 1,5 15
1
1,5 ( 15%)
Nhiệt học
(6 tiết)
Cấu tạo của nhiệt
kế y tế
So sánh sự giống và khác nhau về sự nở vì nhiệt của chất rắn và chất khí
Giải thích hiện tượng sự
nở vì nhiệt của chất rắn
Giải thích hiện tượng
sự nở vì nhiệt của chất lỏng
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1,5 1,5 15
½ 2 20
1 2 20
1 3 30
1
85
(85.%)
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
½ 3 30%
3/2 2 20%
2 5 50%
4 10 100%
Trang 2MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 45PHÚT VẬT LÝ 6 ĐỀ 2
Cấp độ Tên
Chủ đề
(nội dung,
chương…)
Vận dụng
Cộng
Nêu đựơc VD
về sử dụng ròng rọc
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 1,5
1 1,5
( 15%)
(2 tiết)
Các loại nhiệt kế, công dụng từng loại?
So sánh sự giống và khác nhau về sự nở vì nhiệt của chất lỏng và chất khí
Chú ý khi sử dụng nhiệt kế
Giải thích hiện tượng
sự nở vì nhiệt của chất khí
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
2/3
3
1 2 20
1/3 0,5 5
1 3 30
3 8,5
(85%)
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
2/3 3 30%
1 2 20%
7/3 5 50%
4 10 100%
IV Biên soạn câu hỏi theo ma trận
ĐỀ 1
Câu 1: (1,5đ) Dùng ròng rọc có lợi gì?
Câu 2: (3đ) Giải thích tại sao khi đun nước, ta không nên đổ nước thật đầy ấm?
Câu 3: (2đ) Ở chỗ tiếp nối hai đầu thanh ray xe lửa có khe hở, Tại sao người ta phải làm như
thế
Câu 4: (3 ,5 đ) a) Hãy so sánh sự giống nhau và khác nhau về sự nở vì nhiệt của chất rắn và chất khí?
b) Hãy nêu cấu tạo của nhiệt kế y tế?
-ĐỀ 2
Câu 1: (1,5đ) Nêu 2 ví dụ về sử dụng ròng rọc?
Câu 2: (3đ) Giải thích: tại sao quả bóng bàn đang bị bẹp, khi nhúng vào nước nóng lại có thể
phòng lên?
Câu 3: (3,5đ)
a) Hãy kể tên các loại nhiệt kế đã học ? b) Nêu công dụng từng loại nhiệt kế?
c) khi sử dụng nhiệt kế cần chú ý điều gì?
Câu 4: (2đ) Hãy so sánh sự giống nhau và khác nhau về sự nở vì nhiệt của chất lỏng và chất
khí ?
Trang 3Bài Nội dung Điểm
Câu 1
(2đ)
giúp làm thay đổi hướng của lực kéo 1 đ
Hoặc lợi về lực so với trọng lượng của vật 1 đ Câu 2
(3đ) Vì khi bị đun nóng , nước trong ấm nóng lên
, nở ra, thể tích nứơc trong ấm tăng lên và tràn ra ngoài
1 đ
1 đ
1 đ
Câu 3
(2đ)
Có để một khe hở, khi trời nóng đường ray dài ra
Do đó, nếu không để khe hở, sự nở vì nhiệt của đường dây sẽ bị ngăn cản, gây ra lực rất lớn làm cong đường ray
1 đ
1 đ
Câu 4
(3đ)
a)
Giống nhau:
-Nở ra khi nóng lên -Co lại khi lạnh đi
0,25đ 0,25đ Khác nhau
-Các chất rắn khác nhau nở bì nhiệt khác nhau -Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giốnh nhau
0,25đ 0,25đ
b Có một ống quản ở gần bầu chứa thủy ngân có một chổ thắt có tác
dụng ngăn không cho thủy ngân tụt xuống bầu khi đưa ra khỏi cơ thể, nhờ đó mà ta đọc đựơc nhiệt độ cơ thể
2đ
ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM ĐỀ 2
Câu 1
(1,5đ)
Thí dụ: Ròng ọc trên đỉnh côt cờ, 0,75đ
Câu 2
(3đ)
Khi cho quả bóng bàn bị bẹp vào nước nóng, không khí trong quả bóng bị nóng lên nở ra làm cho quả bóng phồng lên như cũ
1 đ
Câu 3
(3,5đ)
-Nhiệt kế thủy ngân -Nhiệt kế y tế -Nhiệt kế rượu
0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ
- Nhiệt kế thủy ngân: đo nhiệt độ khí quyển, nhiệt đội sôi, nước đá đang tan…
-Nhiệt kế y tế: đo nhiệt độ cơ thể người -Nhiệt kế rựơu : đo nhiệt độ của rượu Khi sử dụng nhiệt kế cần chú ý: cẩn thận khi sử dụng tránh làm hỏng
vì chất thủy ngân rất độc, nếu làm hỏng sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe và ảnh hưởng đến môi trường
0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5đ
Câu 4
(2đ)
Giống nhau:
-Nở ra khi nóng lên -Co lại khi lạnh đi
0,5đ 0,5đ Khác nhau
-Các lỏng rắn khác nhau nở bì nhiệt khác nhau -Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giốnh nhau 0,5đ0,5đ
VI.Bổ sung
………
Trang 4Trường……… ĐỀ KIỂM TRA 1TIÊT Ngày :……
Lớp:……… MÔN : VẬT LÍ 6 Họ và tên:……… Thời gian: 45 phút
ĐIỂM LỜI PHÊ ĐỀ 1 Câu 1: (2đ) Dùng ròng rọc có lợi gì? Câu 2: (3đ) Giải thích tại sao khi đun nước, ta không nên đổ nước thật đầy ấm? Câu 3: (2đ) Ở chỗ tiếp nối hai đầu thanh ray xe lửa có khe hở, Tại sao người ta phải làm như thế Câu 4: (3đ) a) Hãy so sánh sự giống nhau và khác nhau về sự nở vì nhiệt của chất rắn và chất khí? b) Hãy nêu cấu tạo của nhiệt kế y tế? BÀI LÀM
Trang 5
Trường……… ĐỀ KIỂM TRA 1TIÊT Ngày :……
Lớp:……… MÔN : VẬT LÍ 6 ( HKII ) Họ và tên:……… Thời gian: 45 phút
ĐIỂM LỜI PHÊ ĐỀ 2 Câu 1: (1,5đ) Nêu 2 ví dụ về sử dụng ròng rọc? Câu 2: (3đ) Giải thích: tại sao quả bóng bàn đang bị bẹp, khi nhúng vào nước nóng lại có thể phòng lên? Câu 3: (3,5đ) a) Hãy kể tên các loại nhiệt kế đã học ? b) Nêu công dụng từng loại nhiệt kế? c) Khi sử dụng nhiệt kế cần chú ý điều gì? Câu 4: (2đ) Hãy so sánh sự giống nhau và khác nhau về sự nở vì nhiệt của chất lỏng và chất khí ? BÀI LÀM