1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo an phần dòng điện xoay chiều (CB)

29 600 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dòng điện xoay chiều
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Viết được biểu thức của công suất tức thời của dòng điện xoay chiều chạy qua một điện trở.. - Φ biến thiên theo thời gian t nên trong cuộn dây xuất hiện suất điện động cảm ứng: Vậy, tr

Trang 1

Chương III. DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Phát biểu được định nghĩa dòng điện xoay chiều

- Viết được biểu thức tức thời của dòng điện xoay chiều

- Nêu được ví dụ về đồ thị của cường độ dòng điện tức thời, chỉ ra được trên đồ thị các đại lượngcường độ dòng điện cực đại, chu kì

- Giải thích tóm tắt nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều

- Viết được biểu thức của công suất tức thời của dòng điện xoay chiều chạy qua một điện trở

- Phát biểu được định nghĩa và viết được biểu thức của I, U

2 Kĩ năng:

3 Thái độ:

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- Mô hình đơn giản về máy phát điện xoay chiều

- Sử dụng dao động kí điện tử để biểu diễn trên màn hình đồ thị theo thời gian của cường độ dòng điệnxoay chiều (nếu có thể)

2 Học sinh: Ôn lại:

- Các khái niệm về dòng điện một chiều, dòng điện biến thiên và định luật Jun

- Các tính chất của hàm điều hoà (hàm sin hay cosin)

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1 ( phút): Giới thiệu về những nội dung chính trong chương III

- Các nội dung chính trong chương:

+ Các tính chất của dòng điện xoay chiều

+ Các mạch điện xoay chiều cơ bản; mạch R, L, C nối tiếp; phương pháp giản đồ Fre-nen

+ Công suất của dòng điện xoay chiều

+ Truyền tải điện năng; biến áp

+ Các máy phát điện xoay chiều; hệ ba pha

+ Các động cơ điện xoay chiều

Hoạt động 2 ( phút): Tìm hiểu các khái niệm về dòng điện xoay chiều

- Dòng điện 1 chiều không đổi là gì?

- Dựa vào biểu thức i cho ta biết điều

- Cường độ dòng điện tại thời điểm t

i = Imcos(ωt + ϕ)

* i: giá trị của cường độ dòng điện tại thời điểm t, được gọi là giá trị tức thời

của i (cường độ tức thời).

* Im > 0: giá trị cực đại của

T: chu kì của i

Trang 2

* ϕ: pha ban đầu

Hoạt động 3 ( phút): Tìm hiểu nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều

- Xét một cuộn dây dẫn dẹt hình tròn,

khép kín, quay quanh trục cố định

đồng phẳng với cuộn dây đặt trong từ

trường đều Br có phương ⊥ với trục

quay

- Biểu thức từ thông qua diện tích S

đặt trong từ trường đều?

- Ta có nhận xét gì về suất điện động

cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây?

- Ta có nhận xét gì về về cường độ

dòng điện xuất hiện trong cuộn dây?

chiều?

- Thực tế ở các máy phát điện người ta

để cuộn dây đứng yên và cho nam

châm (nam châm điện) quay trước

cuộn dây đó Ở nước ta f = 50Hz

- Dùng máy phát điện xoay chiều, dựa vào hiện tượng cảmứng điện từ

II Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều

- Xét một cuộn dây dẫn dẹt hình tròn, khép kín, quay quanh trục cố định đồng phẳng với cuộn dây đặt

trong từ trường đều Br có phương ⊥ với trục quay

- Giả sử lúc t = 0, α = 0

- Lúc t > 0 →α = ωt, từ thông qua cuộn dây:

Φ = NBScosα = NBScosωt với N là số vòng dây, S là diện tích mỗi vòng

- Φ biến thiên theo thời gian t nên trong cuộn dây xuất hiện suất điện động cảm ứng:

Vậy, trong cuộn dây xuất

hiện dòng điện xoay chiều với tần số góc ω và cường

độ cực đại:

m

NBS I

Hoạt động 4 ( phút): Tìm hiểu về giá trị hiện dụng

- Dòng điện xoay chiều cũng có tác

dụng nhiệt như dòng điện một chiều

III Giá trị hiệu dụng

- Cho dòng điện xoay chiều

i = Imcos(ωt + ϕ) chạy qua

R, công suất tức thời tiêu thụ trong R

p = Ri2 = RI2

mcos2(ωt + ϕ)

∆ω

α

Trang 3

→ do đó có tên công suất tức thời.

- Cường độ hiệu dụng là gì?

- Do vậy, biểu thức hiệu điện thế hiệu

dung, suất điện động hiệu dụng cho

bởi công thức như thế nào?

- Lưu ý: Sử dụng các giá trị hiệu dụng

đa số các công thức đối với AC sẽ có

dùng dạng như các công thức tương

ứng của DC

+ Các số liệu ghi trên các thiết bị điện

là các giá trị hiệu dụng

+ Các thiết bị đo đối với mạch điện

xoay chiều chủ yếu cũng là đo giá trị

hiệu dụng

- HS nêu định nghĩa

2

m U

U = ,

2

m E

P = RI2

Nếu ta đặt:

2 2

chiều (cường độ hiệu dụng)

* Định nghĩa: (Sgk)

2 Ngoài ra, đối với dòng điện xoay chiều, các đại lượng như hiệu điện thế, suất điện động, cường độ điện trường, … cũng là hàm số sin hay cosin của thời gian, với các đại lượngnày

Hoạt động 5 ( phút):

Hoạt động 6 ( phút): Giao nhiệm vụ về nhà.

- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà

- Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau

- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà

- Ghi những chuẩn bị cho bài sau

IV RÚT KINh nghiệm

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Phát biểu được định luật Ôm đối với đoạn mạch điện xoay chiều thuần điện trở

Giá trị hiệu dụng

Giá trị cực đại

=

Trang 4

- Phát biểu được định luật Ôm đối với đoạn mạch điện xoay chiều chỉ chứa tụ điện.

- Phát biểu được tác dụng của tụ điện trong mạch điện xoay chiều

- Phát biểu được định luật Ôm đối với đoạn mạch điện xoay chiều chỉ chứa cuộn cảm thuần

- Phát biểu được tác dụng của cuộn cảm thuần trogn mạch điện xoay chiều

- Viết được công thức tính dung kháng và cảm kháng

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1 ( phút): Kiểm tra bài cũ.

Hoạt động 2 ( phút): Tìm hiểu mối quan hệ giữa i và u trong mạch điện xoay chiều

- Biểu thức của dòng điện xoay chiều

- Trình bày kết quả thực nghiệm và lí

thuyết để đưa ra biểu thức điện áp hai

Hoạt động 3 ( phút): Tìm hiểu mạch điện xoay chiều chỉ có điện trở

- Xét mạch điện xoay chiều chỉ có R

- Trong mạch lúc này sẽ có i → dòng

điện này như thế nào?

- Tuy là dòng điện xoay chiều, nhưng

tại một thời điểm, dòng điện i chạy

theo một chiều xác định Vì đây là

dòng điện trong kim loại nên theo

định luật Ohm, i và u tỉ lệ với nhau

R

Trang 5

- Y/c HS phát biểu định luật Ohm đối

với dòng điện một chiều trong kim

1 Định luật Ohm đối với

mạch điện xoay chiều: Sgk

2 u và i cùng pha.

Hoạt động 4 ( phút): Tìm hiểu về mạch điện xoay chiều chỉ có tụ điện

- GV làm thí nghiệm như sơ đồ hình

13.3 Sgk

- Ta có nhận xét gì về kết quả thu

được?

- Ta nối hai đầu tụ điện vào một

nguồn điện xoay chiều để tạo nên điện

áp u giữa hai bản của tụ điện

- Có hiện tượng xảy ra ở các bản của

tụ điện?

- Giả sử trong nửa chu kì đầu, A là

cực dương → bản bên trái của tụ sẽ

- Ta nên đưa về dạng tổng quát i =

Imcos(ωt + ϕ) để tiện so sánh, –sinα

→ cosα

- HS quan sát mạch điện và ghi nhận các kết quả thí nghiệm

+ Tụ điện không cho dòng điện một chiều đi qua

+ Tụ điện cho dòng điện xoay chiều “đi qua”

- HS theo hướng dẫn của GV

để khảo sát mạch điện xoay chiều chỉ có tụ điện

- Tụ điện sẽ được tích điện

- Bản bên trái tích điện dương

- Biến thiên theo thời gian t

- HS ghi nhận cách xác định i trong mạch

q i t

2 Khảo sát mạch điện xoaychiều chỉ có tụ điện

a - Đặt điện áp u giữa hai bản của tụ điện:

- Sau khoảng thời gian ∆t, điện tích trên bản tăng ∆q

- Cường độ dòng điện ở thời điểm t:

q i t

C

Trang 6

- Nếu lấy pha ban đầu của i bằng 0 →

biểu thức của i và u được viết lại như

ω

=

- Dựa vào biểu thức của u và i, ta có

nhận xét gì?

- Nói cách khác: Trong mạch điện

xoay chiều, tụ điện là phần tử có tác

dụng làm cho cường độ dòng điện tức

thời sớm pha π/2 so với điện áp tức

thời

- Dựa vào biểu thức định luật Ohm, ZC

có vai trò là điện trở trong mạch chứa

tụ điện → hay nói cách khác nó là đại

lượng biểu hiện điều gì?

- Khi nào thì dòng điện qua tụ dễ dàng

hơn?

- Tại sao tụ điện lại không cho dòng

điện không đổi đi qua?

- HS viết lại biểu thức của i và

u (i nhanh pha hơn u góc π/2

→ u chậm pha hơn i góc π/2)

- So sánh với định luật Ohm,

có vai trò tương tự như điện trở R trong mạch chứa điện trở

- Là đơn vị của điện trở (Ω)

áp hai đầu tụ điện (hoặc điện

áp ở hai đầu tụ điện trễ pha π/2

so với cường độ dòng điện)

- Biểu hiện sự cản trở dòng điện xoay chiều

C Z

C

ω

nhỏ (f nhỏ) → ZC lớn và ngược lại

- Vì dòng điện không đổi (f = 0)

ω

C

Z C

+ i sớm pha π/2 so với u (hay u trễ pha π/2 so với i)

3 Ý nghĩa của dung kháng+ ZC là đại lượng biểu hiện

sự cản trở dòng điện xoay chiều của tụ điện

+ Dòng điện xoay chiều có tần số cao (cao tần) chuyển qua tụ điện dễ dàng hơn dòng điện xoay chiều tần

số thấp

+ ZC cũng có tác dụng làm cho i sớm pha π/2 so với u

Hoạt động 5 ( phút): Tìm hiểu mạch điện xoay chiều chỉ có cuộn cảm thuần

- Cuộn cảm thuần là gì?

(Cuộn cảm thuần là cuộn cảm có điện

trở không đáng kể, khi có dòng điện

xoay chiều chạy qua cuộn cảm sẽ xảy

ra hiện tượng tự cảm.)

- Khi có dòng điện cường độ i chạy

qua cuộn cảm (cuộn dây dẫn nhiều

vòng, ống dây hình trụ thẳng dài, hoặc

xảy ra trong ống dây?

- Trường hợp i là một dòng điện xoay

chiều thì Φ trong cuộn dây?

- Xét ∆t vô cùng nhỏ (∆t → 0) → suất

điện động tự cảm trong cuộn cảm trở

thành gì?

- Y/c HS hoàn thành C5

- HS nghiên cứu Sgk để trả lời

- Dòng điện qua cuộn dây tănglên → trong cuộn dây xảy ra

hiện tượng tự cảm, từ thông

qua cuộn dây:

- Khi i tăng → etc < 0, tương

III Mạch điện xoay chiều chỉ có cuộn cảm thuần

- Cuộn cảm thuần là cuộn cảm có điện trở không đángkể

1 Hiện tượng tự cảm trong mạch điện xoay chiều

- Khi có dòng điện i chạy qua 1 cuộn cảm, từ thông

tự cảm có biểu thức:

Φ = Livới L là độ tự cảm của cuộn cảm

- Trường hợp i là một dòngđiện xoay chiều, suất điện động tự cảm:

Trang 7

- Đặt vào hai đầu của một cuộn thuần

cảm (có độ tự cảm L, điện trở trong r

= 0) một điện áp xoay chiều, tần số

góc ω, giá trị hiệu dụng U → trong

mạch có dòng điện xoay chiều

- Điện áp hai đầu của cảm thuần có

biểu thức như thế nào?

- Hướng dẫn HS đưa phương trình u

về dạng cos

- Đối chiếu với phương trình tổng quát

của u → điện áp hiệu dụng ở hai đầu

- Với L không đổi, đối với dòng điện

xoay chiều có tần số lớn hay bé sẽ cản

trở lớn đối với dòng điện xoay chiều

- Lưu ý: Cơ chế tác dụng cản trở dòng

điện xoay chiều của R và L khác hẳn

nhau Trong khi R làm yếu dòng điện

do hiệu ứng Jun thì cuộn cảm làm yếu

đương với sự tồn tại một nguồn điện

- So sánh với định luật Ohm,

có vai trò tương tự như điện trở R trong mạch chứa điện trở

- Là đơn vị của điện trở (Ω)

so với u, hoặc u sớm pha π/2

so với i

- Biểu hiện sự cản trở dòng điện xoay chiều

=Trong đó ZL gọi là cảm kháng của mạch

- Định luật Ohm: (Sgk)

b Trong đoạn mạch chỉ có một cuộn cảm thuần: i trễ pha π/2 so với u, hoặc u sớm pha π/2 so với i

3 Ý nghĩa của cảm kháng+ ZL là đại lượng biểu hiện

sự cản trở dòng điện xoay chiều của cuộn cảm

+ Cuộn cảm có L lớn sẽ cản trở nhiều đối với dòng điện xoay chiều, nhất là dòng điện xoay chiều cao tần.+ ZL cũng có tác dụng làm

L

Trang 8

dòng điện do định luật Len-xơ về cảm

Hoạt động 6 ( phút): Giao nhiệm vụ về nhà.

- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà

- Ghi những chuẩn bị cho bài sau

IV RÚT KINH NGHIỆM

Tiết 24: Bài: BÀI TẬP.

I Mục tiêu:

• Kiến thức: Làm khắc sâu thêm biểu thức định luật Ôm cho mạch điện xoay chiều chỉ có R,L,C

Kỹ năng : + Đổi đơn vị các đại lượng L,C – Tính toán

+ Biểu diễn các véc tơ uur urU, I

của từng loại đoạn mạch lên giản đồ

Liên hệ thực tế : Dạng biểu thức hiệu điện thế ở hai đầu ổ cắm

u(t) i(t)

Trang 9

Bài 2:Mạch điện xoay chiều chỉ chứa cuộn

dây thuần cảm Hiệu điện thế hai đầu đoạn

mạch luôn luôn có biểu thức:

u=100cos(100π t)(v) Điện dung tụ điện:

C=100/π (µF)

a Tính : hiệu điện thế hiệu dụng U, tần số

b Viết biểu thức cường độ dòng điện qua

mạch, vẽ giản đồ véc tơ quay

c Vẽ đồ thị biểu diễn cường độ dòng điện

và hiệu điện thế trong cùng một hệ trục tọa

độ

d Nếu thay tụ điện trên bằng một tụ điện

khác thì cường độ hiệu dụng qua mạch tăng

Bài giải:

a.Tính: U, tần số dòng điện f, và dung kháng Z C.

• Từ phương trình : u = U 0 cos(ωt+ϕ) đối chiếu với phương trình đề: → U 0 = 100(V) suy ra:

• Áp dụng định luật ôm: I 0 = U 0 /ZL =1 (A),

• Trong đoạn mạch chỉ chứa tụ điện i nhanh pha hơn u một góc là

π /2 → i = I 0 cos(100 π t + π /2) = cos(100 π t + π /2)(A).

c Vẽ đồ thị biểu diễn cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong cùng một hệ trục tọa độ :

- Nêu lên được những tính chất chung của mạch điện xoay chiều mắc nối tiếp

- Nêu được những điểm cơ bản của phương pháp giản đồ Fre-nen

- Viết được công thức tính tổng trở

- Viết được công thức định luật Ôm cho đoạn mạch xoay chiều có R, L, C mắc nối tiếp

- Viết được công thức tính độ lệch pha giữa i và u đối với mạch có R, L, C mắc nối tiếp

- Nêu được đặc điểm của đoạn mạch có R, L, C nối tiếp khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng điện

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1 ( phút): Kiểm tra bài cũ.

Trang 10

Hoạt động 2 ( phút): Tìm hiều về phương pháp giản đồ Fre-nen

- Tại một thời điểm, dòng điện trong

dòng một chiều → vì vậy ta có thể áp

dụng các định luật về dòng điện một

chiều cho các giá trị tức thời của dòng

điện xoay chiều

- Xét đoạn mạch gồm các điện trở R1,

R2, R3 … mắc nối tiếp Cho dòng điện

một chiều có cường độ I chạy qua

liên hệ như thế nào với Ui hai đầu

từng đoạn mạch?

- Biểu thức định luật đối với dòng

điện xoay chiều?

- Khi giải các mạch điện xoay chiều,

ta phải cộng (đại số) các điện áp tức

thời, các điện áp tức thời này có đặc

điểm gì?

Fre-nen đã áp dụng cho phần dao

hình sin bằng những vectơ quay

- Vẽ minh hoạ phương pháp giản đồ

U = U1 + U2 + U3 + …

u = u1 + u2 + u3 + …

- Chúng đều là những đại lượng xoay chiều hình sin cùng tần số

- HS đọc Sgk và ghi nhận những nội dung của phương pháp giản đồ Fre-nen

- HS vẽ trong các trường hợp đoạn mạch chỉ có R, chỉ có C, chỉ có L và đối chiếu với hình 14.2 để nắm vững cách vẽ

I Phương pháp giản đồ Fre-nen

1 Định luật về điện áp tức thời

- Trong mạch xoay chiều gồm nhiều đoạn mạch mắc nối tiếp thì điện áp tức thời giữa hai đầu của mạch bằng tổng đại số các điện

áp tức thời giữa hai đầu củatừng đoạn mạch ấy

u = u1 + u2 + u3 + …

2 Phương pháp giản đồ Fre-nen

a Một đại lượng xoay chiều hình sin được biểu diễn bằng 1 vectơ quay, có

độ dài tỉ lệ với giá trị hiệu dụng của đại lượng đó

b Các vectơ quay vẽ trong

d Phép cộng đại số các đại lượng xoay chiều hình sin (cùng f) được thay thế bằng

phép tổng hợp các vectơ quay tương ứng.

e Các thông tin về tổng đại

số phải tính được hoàn toànxác định bằng các tính toántrên giản đồ Fre-nen tương ứng

Hoạt động 3 ( phút): Tìm hiểu mạch có R, L, C mắc nối tiếp

- Trong phần này, thông qua phương

pháp giản đồ Fre-nen để tìm hệ thức

giữa U và I của một mạch gồm một R,

một L và một C mắc nối tiếp

- Hướng dẫn HS vẽ giản đồ Fre-nen

trong cả hai trường hợp: UC > UL (ZC

1 Định luật Ôm cho đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp Tổng trở

Trang 11

giữa U và I bằng giản đồ còn lại.

- Đối chiếu với định luật Ôm trong

- Dựa vào giản đồ → độ lệch pha giữa

u và i được tính như thế nào?

- Chú ý: Trong công thức bên ϕ chính

là độ lệch pha của u đối với i (ϕu/i)

- Nếu ZL = ZC, điều gì sẽ xảy ra?

(Tổng trở của mạch lúc này có giá trị

u = uR + uL + uC

- Biểu diễn bằng các vectơ quay: U Ur = rR +UrL +UrC Trong đó:

C

ωω

=

cộng hưởng điện.

- Điều kiện để có cộng hưởng điện là:

Trang 12

Hoạt động 5 ( phút):

Hoạt động 6 ( phút): Giao nhiệm vụ về nhà.

- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà

- Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau

- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà

- Ghi những chuẩn bị cho bài sau

IV RÚT KINH NGHIỆM

Tiết 26:

Bài: BÀI TẬP

I Mục tiêu: Mạch điện xoay chiều trong đoạn mạch RLC , khảo sát các trường hợp có cộng hưởng ,

giải các bài toán khác nhau về đoạn mạch RLC

-Kỹ năng: Vận dụng phương pháp vẽ giản đồ véc tơ , đổi đơn vị

-Liên hệ thực tế :

II Phương pháp: Vấn đáp.

III.Chuẩn bị:

-Chuẩn bị của thầy: Các bài tập mẫu

TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY -Ổn định tổ chức:

-Kiểm tra bài cũ: Nêu công thức tính Z và ϕ ? Khi nào u nhanh , chậm pha hơn i ? Hiện tượng

cộng hưởng xảy ra khi nào?

Gv: Gọi một học sinh lên bảng giải, cả

lớp theo dõi và đưa ra nhận xét khi giáo

viên hỏi?

Bài 1 tr 139Sgk

Giả thiết Mạch LRC: R = 50Ω C=31,8 µ F, L=159mH,

u=120cos100 π tV

Kết luận

Trang 13

Gv: Đọc đề bài tập

Cho mạch điện xoay chiều RLC: R=30

3(Ω), L = 0,7/π (H), tụ điện có điện

dung C thay đổi được Đặt vào hai đầu

đoạn mạch hiệu điện thế xoay chiều có

Ban đầu điều chỉnh điện dung C ở giá

trị

Bài 2

Giả thiết Mạch LRC: R = 30 3(Ω), L=0,7/π (H), c thay

đổi u=120 2 cos100 π tV

Kết luận a Cho C = C0 =10

a Viết biểu thức cường độ dòng điện.

b.Cho C thay đổi đến giá trị nào thì

cường độ dòng điện hiệu dụng qua

• Biểu thức i = 2 2 cos(100πt +π/6)(A)

1 Cho mạch điện như hình vẽ Hai

điểm MN mắc vào nguồn điện xoay chiều có biểu thức

điện trở vô cùng lớn, ampe kế có điện trở bằng 0 Xác định giá

trị C của điện dung tụ điện và viết biểu thức hiệu điện thế trên

hai đầu tụ điện, biết các hiệu điện thế trên hai đầu vôn kế lệch

pha π/2

2 Giữ nguyên các giá trị C, L, R và hiệu điện thế hiệu dụng giữa M,N như câu

hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện Viết biểu thức hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn dây

Rút kinh nghiệm:

C

L

M

N

Trang 14

- Phát biểu được định nghĩa và thiết lập được công thức của công suất trung bình tiêu thụ trong mộtmạch điện xoay chiều.

- Phát biểu được định nghĩa của hệ số công suất

- Nêu được vai trò của hệ số công suất trong mạch điện xoay chiều

- Viết được công thức của hệ số công suất đối với mạch RLC nối tiếp

2 Kĩ năng:

3 Thái độ:

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

2 Học sinh: Ôn lại các kiến thức về mạch RLC nối tiếp.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1 ( phút): Kiểm tra bài cũ.

Hoạt động 2 ( phút): Tìm hiểu công suất của mạch điện xoay chiều

- Biểu thức tính công suất điện tiêu

thụ trong mạch điện không đổi là gì?

- Xét mạch điện xoay chiều như hình

vẽ

- Tại một thời điểm t, i trong mạch

chạy theo 1 chiều nào đó → xem tại

thời điểm t, dòng điện trong mạch là

dòng 1 chiều → công suất tiêu thụ

trong mạch tại thời điểm t?

- Giá trị trung bình của công suất điện

hoàn của t, với chu kì bao nhiêu?

- Trong từng khoảng thời gian T/2

hoặc T, hàm cos(2ωt + ϕ) luôn có

những giá trị bằng nhau về trị tuyệt

đối, nhưng trái dấu tại thời điểm t, t +

1 Biểu thức của công suất

- Điện áp hai đầu mạch:

u = U 2cosωt

- Cường độ dòng điện tức thời trong mạch:

2 Điện năng tiêu thụ của mạch điện

W = P.t(2)

Hoạt động 3 ( phút): Tìm hiểu về hệ số công suất

- Hệ số công suất có giá trị trong

II Hệ số công suất

1 Biểu thức của hệ số côngsuất

- Từ công thức (1), cosϕ

Mạch i

~

Ngày đăng: 07/07/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình sin bằng những vectơ quay. - giáo an phần dòng điện xoay chiều (CB)
Hình sin bằng những vectơ quay (Trang 10)
Hình vẽ. Biểu thức hiệu điện thế hai đầu - giáo an phần dòng điện xoay chiều (CB)
Hình v ẽ. Biểu thức hiệu điện thế hai đầu (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w