Là bất cứ một ai phải chịu trách nhiệm responsible đối với cấp dưới và đối với các nguồn lực của tổ chức tiền, tài sản, nguyên nhiên liệu vật liệu Là người chịu trách nhiệm quản lý, đ
Trang 1Chương IX Nhà quản lý trong tổ chức
I Nhà quản lý
II Phân loại quản lý và các nhà quản lý
Trang 21 Ai là nhà quản lý?
1 1- T ổ chức là gì?
1 2 - Sự lãnh đạo và nhà lãnh đạo
1 3- Nhà quản lý
1 4-Phân biệt người thừa hành, nhà lãnh đạo, nhà
I Nhà quản lý
Trang 31 1- Tổ chức là gì ?
or·gan·i·za·tion [àwrgəni záysh’n] (plural
or·gan·i·za·tions) noun
1 group: a group of people identified by shared
interests or purpose, for example, a business
2 Coordination of elements: the coordinating of separate elements into a unit or structure
3 relationship of elements: the relationships that exist between separate elements arranged into a coherent whole
4 efficiency in arrangement: efficiency in the way separate elements are arranged into a coherent whole
Encarta® World English Dictionary © & (P)
Trang 4Organization : Any structured group of people
brought together to achieve certain goals that the individuals alone could not achieve.
(Hellriegel&Slocum)
Khái niệm hay định nghĩa về tổ chức : có thể
khái quát chung hai đặc điểm sau đây :
Sự sắp xếp mang tính hệ thống của nhiều
người (khác với túi khoai tây).
Nhằm đạt được mục đích cụ thể nào đó.
Thiếu một trong hai điều kiện trên đều không có thể hình thành tổ chức.(giáo trình)
Trang 51 2- Sự lãnh đạo và nhà lãnh đạo
lead1 [leed] verb (past led [led], past participle led
1 Vi&vt verb guide somebody: to show the way to others, usually by going ahead of them
4 vt verb command others: to control, direct,
3 guidance: guidance or direction
Encarta® World English Dictionary © & (P)
Trang 6lead·er [ldər] noun (plural lead·ers)
somebody who guides or directs others by showing them the way or telling them how to behave
somebody or something in front of all others, for example, in a race or procession
of a nation, political party, legislative body, or military unit
-Lãnh đạo là một từ ngữ mang tính chính trị hơn là quản
lý
-Lãnh đạo là chỉ những ai có khả năng ảnh hưởng đến
người khác.
Trang 7man·ag·er [mánnijər] (plural man·ag·ers) noun
1 somebody who manages business:
somebody who is responsible for directing and controlling the work and personnel of a business,
or of a particular department within a business
2 somebody who controls somebody’s
business affairs: somebody who organizes and controls somebody’s business affairs, especially those of a professional actor, singer, or other entertainer
5 somebody who manages something well:
somebody who handles or controls something such as resources, especially one who does so with skill
Nhà quản lý
Trang 8Có một số cách hiểu từ “manager” như sau :
Là một cá nhân trong tổ chức chỉ huy hoạt động của những người khác (direct).
Là bất cứ một ai phải chịu trách nhiệm
(responsible) đối với cấp dưới và đối với các nguồn lực của tổ chức (tiền, tài sản,
nguyên nhiên liệu vật liệu )
Là người chịu trách nhiệm quản lý, điều
hành một bộ phận hay toàn bộ một tổ chức Điều nầy cũng có nghĩa là có thể có nhiều
Trang 91 3-Nhà quản trị (manager)
•Nhà quản trị thường được dùng để chỉ
những người
chuyên phân bổ và phối hợp các nguồn lực như nguồn nguyên liệu, tài chính, nhân sự
Trực tiếp tham gia, điều hành các bộ phận hay một tổ chức.
Ví dụ: đốc công, quản đốc phân xưởng, giám đốc hay tổng giám đốc…
• (manager : a person who allocates human and material resoures and direct the
operations of a department or an entire organization)
Trang 10Chân dung nhà quản trị thế kỹ 21 (theo Henry De Bettig
Nies)
1 Có tầm nhìn quốc tế, có khả năng giao dịch ở tầm mức
quốc tế.
2 Sử dụng thành thạo tiếng Anh và các thiết bị tin học.
3 Có trách nhiệm cao với xã hội, có tài quan hệ, giao
dịch với các cơ quan nhà nước có liên quan.
4 Có tầm nhìn chiến lược dài hạn và những quan điểm
này được thể hiện nhất quán trong các quyết định
(kinh doanh) Có phong cách mềm dẻo, linh hoạt thích ứng với môi trường kinh doanh.
5 Có khả năng sáng tạo một hệ thống quản trị, cơ cấu tổ
chức hoạt động hữu hiệu để duy trì các hoạt động của
Trang 116 Theo đuổi đường lối phát huy nhân tố
con người, quan tâm đến việc đào tạo các tài năng chuyên môn, nhìn nhận con người là tài nguyên chiến lược
của doanh nghiệp
7 Nhạy cảm với các khía cạnh văn hóa
của nghề quản trị, với các đặc điểm
đa văn hóa của các dân tộc ở địa
phương, quốc gia và khu vực.
8 Có óc canh tân, đổi mới.
Trang 129 Không ngừng học hỏi để tự hoàn thiện, tự
đổi mới kiến thức
10.Liên kết chặt chẽ với mạng lưới hoạt động
của doanh nghiệp trong toàn quốc và các đồng nghiệp tại các quốc gia trong khu
vực.
Tựu trung, chân dung của nhà quản trị
của thế kỷ 21 là một con người năng động, có khát vọng và là nhân vật
trung tâm của thời kỳ phát triển nầy
Trang 1310 yếu tố làm cho một nhà quản trị trở
thành một kẻ chiến bại
1 Không có sự nhạy cảm đối với hành động
của người khác, có thái độ khắc nghiệt, đe doạ, trịch thượng, gây thương tổn tâm lý
đối với người khác.
2 Có thái độ lạnh nhạt, xa lánh và kiêu ngạo
đối với mọi người.
3 Phản bội lòng tin của mọi người (bội ước,
không thực hiện đúng những gì đã cam
kết).
Trang 144 Có quá nhiều tham vọng, sử dụng các
xảo thuật trong quan hệ với người
khác.
5 Không đủ tri thức chuyên môn sâu
trong quản lý.
6 Không biết ủy quyền và không có khả
năng xây dựng một tập thể đồng lòng.
7 Không có khả năng quản lý nguồn
nhân lực một cách hữu hiệu.
Trang 158.Không có tư duy chiến lược
9.Không có khả năng vận
dụng các phong cách lãnh đạo khác nhau.
10.Lệ thuộc quá nhiều vào
người giúp việc hay cố vấn.
Trang 171 4- Phân biệt người thừa hành, nhà lãnh đạo,
nhà quản lý, nhà kinh doanh
Người thừa hành : làm việc trực tiếp với một công việc nào đó, không có
trách nhiệm với người khác.
nhà quản lý có trách nhiệm với
người khác.
Trang 18 Nhà kinh doanh hay doanh
mình, nắm bắt mọi cơ hội cải tiến và không những có những ý tưởng để thúc đẩy phát triển mà còn đầu tư công sức để thực hiện chúng Doanh nhân có một số đặc điểm cần quan tâm hơn so với nhà quản lý.(?)
Trang 19 Nhà quản lý là người được bổ nhiệm Quyền lực của họ mang tính pháp lý để xử lý các vấn đề trong tổ chức theo quy tắc Năng lực của họ để ảnh hưởng đến người khác tìm thấy trên cơ sở quyền được trao cho
vị trí mà họ nắm giữ.
Nhà lãnh đạo có thể được bổ nhiệm, cũng có thể là người xuất hiện trong tập hợp các cá nhân của một tổ chức Họ có thể ảnh hưởng đến hoạt động của người khác không chỉ dừng lại ở quyền được trao.(?) (giáo trình)
Trang 20II.Các cấp độ của nhà quản lý
2 1-Các loại cấp quản lý
2 2- Những điều cần có của nhà quản lý
2 3- Vai trò của các nhà quản lý
2 4- Những việc mà các nhà quản lý làm
Trang 21II Các cấp độ của nhà quản lý
2 ?1- Các loại cấp quản lý
2 2- Những điều cần có của nhà quản lý
2 3- Vai trò của các nhà quản lý
2 4- Những việc mà nhà quản lý làm
1 Hoạt động của nhà quản lý
2 Ra quyết định
Trang 222 1- CÁC CẤP QUẢN TRỊ
Trang 232 1- Các cấp quản trị
Cấp cao
Cấp trung gian
Cấp cơ sở
cấp chiến lược.
Cấp kỹ thuật.
Cấp tác nghiệp
Trang 24•Quản trị viên cấp cơ sở (first-line manager:manager directly
responsible for the production of goods or services)
Chịu trách nhiệm trực tiếp điều hành các hoạt động sản xuất ra hàng hoá hay dịch vụ.
Gồm đốc công, quản đốc hay trưởng các bộ phận mà nhân viên trực tiếp nhận các mệnh lệnh và báo cáo tình hình hoạt động hàng ngày với họ.
Phần lớn thời gian họ sử dụng vào việc điều hành nhân viên , giám sát và đưa ra các quyết định hàng ngày Phần còn lại dành cho việc găp gỡ, báo cáo, hội họp với cấp trên hoặc quan hệ với các đồng nghiệp thuộc các bộ phận khác.
Trang 25Quản trị gia cấp trung gian (midle manager :a manager who
receives broad, overall stratergies and policies from top managers
and translates them in to specific objectives and plans for first-line managers to implement.)
1 Là những người trực tiếp nhận các chiến lược
và chính sách chung, toàn thể từ các nhà quản
trị gia cấp cao và biến chúng thành những kế hoạch, mục tiêu cụ thể để chuyển đến cho các quản trị viên cấp cơ sở để thực hiện chúng Do
đó họ thường đề ra các quyết định trung hạn.
(thích nghi)
2 Là các giám đốc xí nghiệp trực thuộc, trưởng các
phòng ban, bộ phận trực thuộc công ty Họ chịu trách nhiệm điều hành và phối hợp các hoạt động của các nhà qủan trị cấp cơ sở và các trợ lý, thư ký thuộc
quyền.
Trang 26A manager who is responsible for the overall direction and operations of an organization
1 Là những người chịu trách nhiệm chỉ đạo
và điều hành các hoạt động của tổ chức
Đó la øChủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng
giám đốc điều hành, Giám đốc phụ trách ngành…)
Trang 272 Là những người hoạch định chiến
lược, chính sách chung cho toàn bộ tổ chức và thiết lập các mục đích tổng
quát để cấp dưới thực hiện Họ đề ra các quyết định dài hạn (qd đổi mới), mang tính chiến lược, ảnh hưởng đến toàn bộ tổ chức.
3 Họ thường thay mặt tổ chức trong
các mối quan hệ với cộng đồng, các tổ chức khác.
Trang 28In large organizations managers are also distinguished by the scope of the activities they manage.
Functional managers supervise employees with specialised skills in a single area of operation, such as accounting, personnel, payroll department He or she doesn’t determine companywide employee salaries, as
a general manager might, but does make sure that payroll checks are issued on time and in the correct amounts
General managers are responsible for the overall operation of a more complex unit, such as a company
or a devision, and usually oversee functional managers Top managers are, by definition, general managers.
Trang 292 (3)
2 2.1- Các kỹ năng quản trị
Năng lực thực hiện
công việc,những khả
năng không mang tính
bẩm sinh
Các kỹ năng quản trị
Kỹ năng kỹ thuật
Skills : abilities related to
performance that are not
necessarily inborn.
Trang 30 Năng lực áp dụng những phương pháp, quy trình và kỹ thuật cụ thể trong một lĩnh vực chuyên môn
nào đó.
Chúng khá cụ thể và thường được dạy trong các trường học, các khóa huấn luyện nghề nghiệp.
Những kỹ năng nầy rất cần thiết đối với các kỹ sư thiết kế, các nhà nghiên cứu thị trường, các chuyên viên vi tính và các lập trìnhviên vi tính…
Technical skill : the ability to
apply specific methods,
Trang 31 Bao gồm kỹ năng lãnh đạo, thúc đẩy, quản trị xung đột và làm việc với người khác
Trong khi các kỹ năng kỹ thuật thì bao
hàm sự hoạt động liên quan đến vật chất, kỹ thuật thì kỹ năng tác động qua lại với người khác là con người.
Trang 32 Đây là công việc rất quan trọng dối với công việc của tất cả các nhà quản trị ( tuỳ theo cấp bậc và chức năng ).
Một nhà quản trị có kỹ năng tương tác
qua lại với người khác tốt sẽ khuyến khích cấp dưới tham gia vào quá trình ra quyết định mà không sợ bị mất uy tín Oâng ta
luôn quý trọng mọi người và được mọi
người quý trọng
Trang 33 kỹ năng nhận thức là những khả năng, năng lực tư duy và hoạch định.
Trang 34 Những nhà quản trị có khả
năng nhận thức tốt là người có thể thấy trước được mối liên hệ qua lại giữa cacù bộ phận và chức năng trong tổ chức, mức độ ảnh hưởng do sự thay đổi của một bộ phận nầy đối với bộ phận khác là như thế nào…
Trang 35 Conceptual skills : thinking and planning abilities that depend heavily on the ability to view organization as a whole made up of interrelated parts.
Trang 36 Năng lực gửi và nhận thông tin, ý tưởng, tình cảm và các quan điểm.
(the abilities to send and receive
information, thoughts, feelings, and
attitudes.)
Chúng bao gồm các kỹ năng dùng lời nói, chữ viết và ngôn ngữ không
Trang 37 Trong phần lớn thời gian làm việc,
các nhà quản trị đều phải sử dụng
những kỹ năng nầy, do đó, nhà quản trị cần phải là nhà truyền thông có hiệu
quả.
Năng suất lao động tùy thuộc rất nhiều vào tâm lý, giới tính, và các giá trị văn hóa của mỗi người công nhân nên các nhà quản trị cũng cần phải có những hiểu biết về
chúng để có thể truyền thông hiệu quả.
Trang 382 2.2 -Tầm quan trọng của các kỹ năng quản trị đối với
các cấp quản trị.
Kỹ năng nhận
thức
Kỹ năng truyền
thông Kỹ năng tương tác với người khác
Kỹ năng kỹ thuật
Trang 39Những kỹ năng quản trị chủ yếu trong năm 1990-2000.
Kỹ năng
quản trị
Kỹ năng cụ thể Năm *
1990 2000
Kỹ thuật khả năng sử dụng máy tính
marketing và kinh doanh
Kỹ năng về sản xuất.
3 50 21
7 48 9
Tương tác
với người
khác
Có tư cách đạo đức mẫu mực
Quản trị nguồn nhân lực
Hạn chế sự không thỏa mãn của nhân viên
74 41 34
85 53 71
Nhận thức Kỹ năng tư duy chiến kược
Có tầm nhìn xa trông rộng
Kỹ năng hoạch định
Có kiến thức về tình hình kinh tế, chính trị quốc tế, khu vực.và trong nước.
68 75 56 10
78 98 85 19
Truyền
thông
Kỹ năng quan hệ với khách hàng
Thường xuyên chia xẻ thông tin với nhân viên
Liên hệ chặt chẽ với các phương tiện truyền thông đại chúng
Nhạy cảm với những khác biệt về văn hoá.
41 59 16 10
78 89 13 40
* % số nhà quản trị đánh giá tầm quan trọng của từng loại kỹ năng
Trang 402 3- Vai trò của nhà quản trị
role [rōl] (plural roles) or rơle [rōl] noun
1 ARTS acting part: an individual part in a play, movie, opera, or other performance played by an actor, singer, or other performer
2 specific function: the usual or expected function of somebody or something, or the part somebody or something plays in a particular action or event
func·tion [fúngkshən] noun (plural func·tions)
2 role: an activity or role assigned to somebody or something
5 dependent factor: a quality or characteristic that depends upon and varies with another
intransitive verb (past func·tioned )
1 serve purpose: to serve a particular purpose or perform a particular role
• hats functioning both as fashion statements and as protection against the sun
Trang 41Động viên cấp dưới hoàn thành nhiệm vụ
Là chiếc cầu nối, truyền thông, liên kết mọi người trong và ngoài tổ chức.
Truyền
thông
4 Trung tâm
thu thập, xử lý thông tin
5 Người phổ
biến Truyền đạt thông tin
Chuyển giao những thôn g tin chọn lọc cho cấp dưới
Chuyển giao những thông tin chọn lọc cho những người bên ngoài công ty.
Vai trò của nhà quản trị
Trang 42Ra quyết
định
7 Người sáng tạo
8 Người điều khiển sự
điều chỉnh
9 Sự điều phối nguồn
lực
10 Nhà thương lượng
Thiết kế và khởi xướng những thay đổi bên trong tổ chức
Tiến hành những hoạt động thay đổi cần thiết
Quyết định phân chia các nguồn lực trong tổ chức cho từng bộ phận hay dự án
Tham gia vào các cuợc thương lượng với các bên đối tác để đem lại sự ổn định về quyền lợi cho tổ chức.
Trang 432 4- Những nhiệm vụ chủ yếu của các nhà quản trị các cấp
Cấp trung gian (%)
Cấp cao (%)
Quản lý công việc của cá nhân.
Ra chỉ thị và chỉ dẫn cho cấp dưới.
Hoạch định và phân bổ các nguồn lực
Phối hợp hoạt động của các nhóm
Quản lý công việc của nhóm, bộ phận
Theo dỏi môi trường kinh doanh
Đại diện cho các thành viên của tổ chức
63 40 47 39 22 13 51
56 36 66 51 48 20 55
45 27 61 54 43 34 53
Tất cả những nhà quản trị đều thực hiện 7 nhiệmvụ chủ yếu này trong các hoạt động hàng ngày của họ
Trang 44Perter Drucker
1 Các nhà quản trị là người
thiết lập các mục tiêu cho tổ chức, quyết định nội dung của các mục tiêu và cách thức thực hiện chúng
Để hoàn thành nhiệm vụ nầy,
họ phải có năng lực phân tích.