1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Quản trị học

49 126 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhà quản lý trong tổ chức
Thể loại Tiểu luận
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 3,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là bất cứ một ai phải chịu trách nhiệm responsible đối với cấp dưới và đối với các nguồn lực của tổ chức tiền, tài sản, nguyên nhiên liệu vật liệu Là người chịu trách nhiệm quản lý, đ

Trang 1

Chương IX Nhà quản lý trong tổ chức

I Nhà quản lý

II Phân loại quản lý và các nhà quản lý

Trang 2

1 Ai là nhà quản lý?

1 1- T ổ chức là gì?

1 2 - Sự lãnh đạo và nhà lãnh đạo

1 3- Nhà quản lý

1 4-Phân biệt người thừa hành, nhà lãnh đạo, nhà

I Nhà quản lý

Trang 3

1 1- Tổ chức là gì ?

or·gan·i·za·tion [àwrgəni záysh’n] (plural

or·gan·i·za·tions) noun

1 group: a group of people identified by shared

interests or purpose, for example, a business

2 Coordination of elements: the coordinating of separate elements into a unit or structure

3 relationship of elements: the relationships that exist between separate elements arranged into a coherent whole

4 efficiency in arrangement: efficiency in the way separate elements are arranged into a coherent whole

Encarta® World English Dictionary © & (P)

Trang 4

Organization : Any structured group of people

brought together to achieve certain goals that the individuals alone could not achieve.

(Hellriegel&Slocum)

Khái niệm hay định nghĩa về tổ chức : có thể

khái quát chung hai đặc điểm sau đây :

Sự sắp xếp mang tính hệ thống của nhiều

người (khác với túi khoai tây).

Nhằm đạt được mục đích cụ thể nào đó.

Thiếu một trong hai điều kiện trên đều không có thể hình thành tổ chức.(giáo trình)

Trang 5

1 2- Sự lãnh đạo và nhà lãnh đạo

lead1 [leed] verb (past led [led], past participle led

1 Vi&vt verb guide somebody: to show the way to others, usually by going ahead of them

4 vt verb command others: to control, direct,

3 guidance: guidance or direction

Encarta® World English Dictionary © & (P)

Trang 6

lead·er [ldər] noun (plural lead·ers)

somebody who guides or directs others by showing them the way or telling them how to behave

somebody or something in front of all others, for example, in a race or procession

of a nation, political party, legislative body, or military unit

-Lãnh đạo là một từ ngữ mang tính chính trị hơn là quản

-Lãnh đạo là chỉ những ai có khả năng ảnh hưởng đến

người khác.

Trang 7

man·ag·er [mánnijər] (plural man·ag·ers) noun

1 somebody who manages business:

somebody who is responsible for directing and controlling the work and personnel of a business,

or of a particular department within a business

2 somebody who controls somebody’s

business affairs: somebody who organizes and controls somebody’s business affairs, especially those of a professional actor, singer, or other entertainer

5 somebody who manages something well:

somebody who handles or controls something such as resources, especially one who does so with skill

Nhà quản lý

Trang 8

Có một số cách hiểu từ “manager” như sau :

Là một cá nhân trong tổ chức chỉ huy hoạt động của những người khác (direct).

Là bất cứ một ai phải chịu trách nhiệm

(responsible) đối với cấp dưới và đối với các nguồn lực của tổ chức (tiền, tài sản,

nguyên nhiên liệu vật liệu )

Là người chịu trách nhiệm quản lý, điều

hành một bộ phận hay toàn bộ một tổ chức Điều nầy cũng có nghĩa là có thể có nhiều

Trang 9

1 3-Nhà quản trị (manager)

•Nhà quản trị thường được dùng để chỉ

những người

 chuyên phân bổ và phối hợp các nguồn lực như nguồn nguyên liệu, tài chính, nhân sự

 Trực tiếp tham gia, điều hành các bộ phận hay một tổ chức.

Ví dụ: đốc công, quản đốc phân xưởng, giám đốc hay tổng giám đốc…

• (manager : a person who allocates human and material resoures and direct the

operations of a department or an entire organization)

Trang 10

Chân dung nhà quản trị thế kỹ 21 (theo Henry De Bettig

Nies)

1 Có tầm nhìn quốc tế, có khả năng giao dịch ở tầm mức

quốc tế.

2 Sử dụng thành thạo tiếng Anh và các thiết bị tin học.

3 Có trách nhiệm cao với xã hội, có tài quan hệ, giao

dịch với các cơ quan nhà nước có liên quan.

4 Có tầm nhìn chiến lược dài hạn và những quan điểm

này được thể hiện nhất quán trong các quyết định

(kinh doanh) Có phong cách mềm dẻo, linh hoạt thích ứng với môi trường kinh doanh.

5 Có khả năng sáng tạo một hệ thống quản trị, cơ cấu tổ

chức hoạt động hữu hiệu để duy trì các hoạt động của

Trang 11

6 Theo đuổi đường lối phát huy nhân tố

con người, quan tâm đến việc đào tạo các tài năng chuyên môn, nhìn nhận con người là tài nguyên chiến lược

của doanh nghiệp

7 Nhạy cảm với các khía cạnh văn hóa

của nghề quản trị, với các đặc điểm

đa văn hóa của các dân tộc ở địa

phương, quốc gia và khu vực.

8 Có óc canh tân, đổi mới.

Trang 12

9 Không ngừng học hỏi để tự hoàn thiện, tự

đổi mới kiến thức

10.Liên kết chặt chẽ với mạng lưới hoạt động

của doanh nghiệp trong toàn quốc và các đồng nghiệp tại các quốc gia trong khu

vực.

Tựu trung, chân dung của nhà quản trị

của thế kỷ 21 là một con người năng động, có khát vọng và là nhân vật

trung tâm của thời kỳ phát triển nầy

Trang 13

10 yếu tố làm cho một nhà quản trị trở

thành một kẻ chiến bại

1 Không có sự nhạy cảm đối với hành động

của người khác, có thái độ khắc nghiệt, đe doạ, trịch thượng, gây thương tổn tâm lý

đối với người khác.

2 Có thái độ lạnh nhạt, xa lánh và kiêu ngạo

đối với mọi người.

3 Phản bội lòng tin của mọi người (bội ước,

không thực hiện đúng những gì đã cam

kết).

Trang 14

4 Có quá nhiều tham vọng, sử dụng các

xảo thuật trong quan hệ với người

khác.

5 Không đủ tri thức chuyên môn sâu

trong quản lý.

6 Không biết ủy quyền và không có khả

năng xây dựng một tập thể đồng lòng.

7 Không có khả năng quản lý nguồn

nhân lực một cách hữu hiệu.

Trang 15

8.Không có tư duy chiến lược

9.Không có khả năng vận

dụng các phong cách lãnh đạo khác nhau.

10.Lệ thuộc quá nhiều vào

người giúp việc hay cố vấn.

Trang 17

1 4- Phân biệt người thừa hành, nhà lãnh đạo,

nhà quản lý, nhà kinh doanh

Người thừa hành : làm việc trực tiếp với một công việc nào đó, không có

trách nhiệm với người khác.

nhà quản lý có trách nhiệm với

người khác.

Trang 18

Nhà kinh doanh hay doanh

mình, nắm bắt mọi cơ hội cải tiến và không những có những ý tưởng để thúc đẩy phát triển mà còn đầu tư công sức để thực hiện chúng Doanh nhân có một số đặc điểm cần quan tâm hơn so với nhà quản lý.(?)

Trang 19

Nhà quản lý là người được bổ nhiệm Quyền lực của họ mang tính pháp lý để xử lý các vấn đề trong tổ chức theo quy tắc Năng lực của họ để ảnh hưởng đến người khác tìm thấy trên cơ sở quyền được trao cho

vị trí mà họ nắm giữ.

Nhà lãnh đạo có thể được bổ nhiệm, cũng có thể là người xuất hiện trong tập hợp các cá nhân của một tổ chức Họ có thể ảnh hưởng đến hoạt động của người khác không chỉ dừng lại ở quyền được trao.(?) (giáo trình)

Trang 20

II.Các cấp độ của nhà quản lý

2 1-Các loại cấp quản lý

2 2- Những điều cần có của nhà quản lý

2 3- Vai trò của các nhà quản lý

2 4- Những việc mà các nhà quản lý làm

Trang 21

II Các cấp độ của nhà quản lý

2 ?1- Các loại cấp quản lý

2 2- Những điều cần có của nhà quản lý

2 3- Vai trò của các nhà quản lý

2 4- Những việc mà nhà quản lý làm

1 Hoạt động của nhà quản lý

2 Ra quyết định

Trang 22

2 1- CÁC CẤP QUẢN TRỊ

Trang 23

2 1- Các cấp quản trị

Cấp cao

Cấp trung gian

Cấp cơ sở

cấp chiến lược.

Cấp kỹ thuật.

Cấp tác nghiệp

Trang 24

•Quản trị viên cấp cơ sở (first-line manager:manager directly

responsible for the production of goods or services)

Chịu trách nhiệm trực tiếp điều hành các hoạt động sản xuất ra hàng hoá hay dịch vụ.

Gồm đốc công, quản đốc hay trưởng các bộ phận mà nhân viên trực tiếp nhận các mệnh lệnh và báo cáo tình hình hoạt động hàng ngày với họ.

Phần lớn thời gian họ sử dụng vào việc điều hành nhân viên , giám sát và đưa ra các quyết định hàng ngày Phần còn lại dành cho việc găp gỡ, báo cáo, hội họp với cấp trên hoặc quan hệ với các đồng nghiệp thuộc các bộ phận khác.

Trang 25

Quản trị gia cấp trung gian (midle manager :a manager who

receives broad, overall stratergies and policies from top managers

and translates them in to specific objectives and plans for first-line managers to implement.)

1 Là những người trực tiếp nhận các chiến lược

và chính sách chung, toàn thể từ các nhà quản

trị gia cấp cao và biến chúng thành những kế hoạch, mục tiêu cụ thể để chuyển đến cho các quản trị viên cấp cơ sở để thực hiện chúng Do

đó họ thường đề ra các quyết định trung hạn.

(thích nghi)

2 Là các giám đốc xí nghiệp trực thuộc, trưởng các

phòng ban, bộ phận trực thuộc công ty Họ chịu trách nhiệm điều hành và phối hợp các hoạt động của các nhà qủan trị cấp cơ sở và các trợ lý, thư ký thuộc

quyền.

Trang 26

A manager who is responsible for the overall direction and operations of an organization

1 Là những người chịu trách nhiệm chỉ đạo

và điều hành các hoạt động của tổ chức

Đó la øChủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng

giám đốc điều hành, Giám đốc phụ trách ngành…)

Trang 27

2 Là những người hoạch định chiến

lược, chính sách chung cho toàn bộ tổ chức và thiết lập các mục đích tổng

quát để cấp dưới thực hiện Họ đề ra các quyết định dài hạn (qd đổi mới), mang tính chiến lược, ảnh hưởng đến toàn bộ tổ chức.

3 Họ thường thay mặt tổ chức trong

các mối quan hệ với cộng đồng, các tổ chức khác.

Trang 28

In large organizations managers are also distinguished by the scope of the activities they manage.

Functional managers supervise employees with specialised skills in a single area of operation, such as accounting, personnel, payroll department He or she doesn’t determine companywide employee salaries, as

a general manager might, but does make sure that payroll checks are issued on time and in the correct amounts

General managers are responsible for the overall operation of a more complex unit, such as a company

or a devision, and usually oversee functional managers Top managers are, by definition, general managers.

Trang 29

2 (3)

2 2.1- Các kỹ năng quản trị

Năng lực thực hiện

công việc,những khả

năng không mang tính

bẩm sinh

Các kỹ năng quản trị

Kỹ năng kỹ thuật

Skills : abilities related to

performance that are not

necessarily inborn.

Trang 30

Năng lực áp dụng những phương pháp, quy trình và kỹ thuật cụ thể trong một lĩnh vực chuyên môn

nào đó.

Chúng khá cụ thể và thường được dạy trong các trường học, các khóa huấn luyện nghề nghiệp.

Những kỹ năng nầy rất cần thiết đối với các kỹ sư thiết kế, các nhà nghiên cứu thị trường, các chuyên viên vi tính và các lập trìnhviên vi tính…

Technical skill : the ability to

apply specific methods,

Trang 31

Bao gồm kỹ năng lãnh đạo, thúc đẩy, quản trị xung đột và làm việc với người khác

Trong khi các kỹ năng kỹ thuật thì bao

hàm sự hoạt động liên quan đến vật chất, kỹ thuật thì kỹ năng tác động qua lại với người khác là con người.

Trang 32

Đây là công việc rất quan trọng dối với công việc của tất cả các nhà quản trị ( tuỳ theo cấp bậc và chức năng ).

Một nhà quản trị có kỹ năng tương tác

qua lại với người khác tốt sẽ khuyến khích cấp dưới tham gia vào quá trình ra quyết định mà không sợ bị mất uy tín Oâng ta

luôn quý trọng mọi người và được mọi

người quý trọng

Trang 33

kỹ năng nhận thức là những khả năng, năng lực tư duy và hoạch định.

Trang 34

Những nhà quản trị có khả

năng nhận thức tốt là người có thể thấy trước được mối liên hệ qua lại giữa cacù bộ phận và chức năng trong tổ chức, mức độ ảnh hưởng do sự thay đổi của một bộ phận nầy đối với bộ phận khác là như thế nào…

Trang 35

Conceptual skills : thinking and planning abilities that depend heavily on the ability to view organization as a whole made up of interrelated parts.

Trang 36

Năng lực gửi và nhận thông tin, ý tưởng, tình cảm và các quan điểm.

(the abilities to send and receive

information, thoughts, feelings, and

attitudes.)

Chúng bao gồm các kỹ năng dùng lời nói, chữ viết và ngôn ngữ không

Trang 37

Trong phần lớn thời gian làm việc,

các nhà quản trị đều phải sử dụng

những kỹ năng nầy, do đó, nhà quản trị cần phải là nhà truyền thông có hiệu

quả.

Năng suất lao động tùy thuộc rất nhiều vào tâm lý, giới tính, và các giá trị văn hóa của mỗi người công nhân nên các nhà quản trị cũng cần phải có những hiểu biết về

chúng để có thể truyền thông hiệu quả.

Trang 38

2 2.2 -Tầm quan trọng của các kỹ năng quản trị đối với

các cấp quản trị.

Kỹ năng nhận

thức

Kỹ năng truyền

thông Kỹ năng tương tác với người khác

Kỹ năng kỹ thuật

Trang 39

Những kỹ năng quản trị chủ yếu trong năm 1990-2000.

Kỹ năng

quản trị

Kỹ năng cụ thể Năm *

1990 2000

Kỹ thuật khả năng sử dụng máy tính

marketing và kinh doanh

Kỹ năng về sản xuất.

3 50 21

7 48 9

Tương tác

với người

khác

Có tư cách đạo đức mẫu mực

Quản trị nguồn nhân lực

Hạn chế sự không thỏa mãn của nhân viên

74 41 34

85 53 71

Nhận thứcKỹ năng tư duy chiến kược

Có tầm nhìn xa trông rộng

Kỹ năng hoạch định

Có kiến thức về tình hình kinh tế, chính trị quốc tế, khu vực.và trong nước.

68 75 56 10

78 98 85 19

Truyền

thông

Kỹ năng quan hệ với khách hàng

Thường xuyên chia xẻ thông tin với nhân viên

Liên hệ chặt chẽ với các phương tiện truyền thông đại chúng

Nhạy cảm với những khác biệt về văn hoá.

41 59 16 10

78 89 13 40

* % số nhà quản trị đánh giá tầm quan trọng của từng loại kỹ năng

Trang 40

2 3- Vai trò của nhà quản trị

role [rōl] (plural roles) or rơle [rōl] noun

1 ARTS acting part: an individual part in a play, movie, opera, or other performance played by an actor, singer, or other performer

2 specific function: the usual or expected function of somebody or something, or the part somebody or something plays in a particular action or event

func·tion [fúngkshən] noun (plural func·tions)

2 role: an activity or role assigned to somebody or something

5 dependent factor: a quality or characteristic that depends upon and varies with another

intransitive verb (past func·tioned )

1 serve purpose: to serve a particular purpose or perform a particular role

• hats functioning both as fashion statements and as protection against the sun

Trang 41

Động viên cấp dưới hoàn thành nhiệm vụ

Là chiếc cầu nối, truyền thông, liên kết mọi người trong và ngoài tổ chức.

Truyền

thông

4 Trung tâm

thu thập, xử lý thông tin

5 Người phổ

biến Truyền đạt thông tin

Chuyển giao những thôn g tin chọn lọc cho cấp dưới

Chuyển giao những thông tin chọn lọc cho những người bên ngoài công ty.

Vai trò của nhà quản trị

Trang 42

Ra quyết

định

7 Người sáng tạo

8 Người điều khiển sự

điều chỉnh

9 Sự điều phối nguồn

lực

10 Nhà thương lượng

Thiết kế và khởi xướng những thay đổi bên trong tổ chức

Tiến hành những hoạt động thay đổi cần thiết

Quyết định phân chia các nguồn lực trong tổ chức cho từng bộ phận hay dự án

Tham gia vào các cuợc thương lượng với các bên đối tác để đem lại sự ổn định về quyền lợi cho tổ chức.

Trang 43

2 4- Những nhiệm vụ chủ yếu của các nhà quản trị các cấp

Cấp trung gian (%)

Cấp cao (%)

Quản lý công việc của cá nhân.

Ra chỉ thị và chỉ dẫn cho cấp dưới.

Hoạch định và phân bổ các nguồn lực

Phối hợp hoạt động của các nhóm

Quản lý công việc của nhóm, bộ phận

Theo dỏi môi trường kinh doanh

Đại diện cho các thành viên của tổ chức

63 40 47 39 22 13 51

56 36 66 51 48 20 55

45 27 61 54 43 34 53

Tất cả những nhà quản trị đều thực hiện 7 nhiệmvụ chủ yếu này trong các hoạt động hàng ngày của họ

Trang 44

Perter Drucker

1 Các nhà quản trị là người

thiết lập các mục tiêu cho tổ chức, quyết định nội dung của các mục tiêu và cách thức thực hiện chúng

Để hoàn thành nhiệm vụ nầy,

họ phải có năng lực phân tích.

Ngày đăng: 07/07/2013, 01:26

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w