UBND HUYỆN THUỶ NGUYÊNMÔN: VẬT LÝ 9 Thời gian: 90 phút Không kể thời gian giao đề ĐỀ BÀI Bài 12,5 đ: Để đưa một vật có trọng lượng 420N lên cao theo phương thẳng đứng bằng ròng rọc độn
Trang 1UBND HUYỆN THUỶ NGUYÊN
MÔN: VẬT LÝ 9
Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
ĐỀ BÀI
Bài 1(2,5 đ): Để đưa một vật có trọng lượng 420N lên cao theo phương thẳng đứng bằng ròng
rọc động người ta phải kéo đầu dây đi một đoạn là 8m
a) Tính lực kéo và độ cao đưa vật lên(bỏ qua ma sát)
b) Tính công nâng vật lên
c) Do có ma sát nên lực phải kéo dây là 250N Tính hiệu suất của ròng rọc
một thỏi đồng có khối lượng 200 g lấy ở lò ra, nước nóng đến 21,2 0C Tìm nhiệt độ của bếp lò? Biết nhiệt dung riêng của nhôm, nước, đồng lần lượt là C1=880J/kg.K; C2=4200J/kg.K;
C3=380J/kg.K Bỏ qua sự toả nhiệt ra môi trường
Bài 3(2,5đ):
Cho mạch điện như hình vẽ :
R1 = R2 = 3 (Ω) ; R3 = 2 (Ω) ; R4 là biến trở ; K là khóa điện
Nguồn điện mắc vào hai đầu B, D có hiệu điện thế U không đổi Ampe kế và vôn kế đều lý tưởng Các dây nối có điện trở không đáng kể
Ban đầu khóa K mở, R4 = 4 (Ω) thì vôn kế chỉ 1 (V)
- Xác định hiệu điện thế U của nguồn điện
- Nếu đóng khóa K thì ampe kế và vôn kế chỉ bao nhiêu
Bài 4(2,5đ):
Hai gương phẳng G1 và G2 được bố trí hợp với
nhau một góc α như hình vẽ Hai điểm sáng A G1
và B được đặt vào giữa hai gương
a/ Trình bày cách vẽ tia sáng xuất phát
từ A phản xạ lần lượt lên gương G2 đến gương
G1 rồi đến B
b/ Nếu ảnh của A qua G1 cách A là
12cm và ảnh của A qua G2 cách A là 16cm G2
Khoảng cách giữa hai ảnh đó là 20cm Tính góc α .
- HẾT
-.
A
B
α
Trang 2UBND HUYỆN THUỶ NGUYÊN
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HSG
MÔN: VẬT LÝ 9
1
a) Vì dùng ròng rọc động lợi 2 lần về lực , thiệt hai lần về đường
đi không được lợi về công Nên ta có: F=P/2=420/2=210(N)
h = s/2= 8/2=4(m)
b) Công nâng vật là: A1= F.s=P
2
S
= 1680J c) Công thực hiện là: A=F.s = 250.8 = 2000J
Hiệu suất của ròng rọc là: H= 1
2
A
A 100%= 1680
2000.100%=84%
0,25 0,5 0,25 0,5
0,5 0,5
2
-Gọi t0C là nhiệt độ của bếp lò , cũng là nhiệt độ ban đầu của thỏi
đồng
- Nhiệt lượng thau nhôm nhận được để tăng từ 200C đến 21,20C:
Q1= m1C1(t2 - t1) (1)
-Nhiệt lượng nước nhận được để tăng từ 200C đến 21,20C:
Q2= m2C2(t2 - t1) (2)
-Nhiệt lượng của thỏi đồng toả ra để hạ từ t0C đến 21,20C:
Q3= m3C3(t0C - t2) (3)
-Do không có sự toả nhiệt ra bên ngoài nên theo phương trình cân
bằng nhiệt ta có: Q3=Q1+Q2 (4)
-Từ (1),(2),(3) thay vào (4) ta có t = 160,780C
0,25
0,5
0,5
0,5 0,5 0,25
=4(Ω)thìvôn kế chỉ 1(V)
- Xác định hiệu điện thế
U của nguồn điện
R12= R1 + R2= 6(Ω)
R34= R3 + R4=6 (Ω)
I1 = I2 =
6
U
Ta có : U1 = I1.R1 = 3.I1 = 3
6
U
U2 = I2.R3= 2.I2= 2
6
U
Giả sử VM > VN ta có :
UMN = U2 - U1 =
2 3
U U
− =
6
U
− ⇒ UV = UNM =
6
U
⇒ U = 6 UV = 6.1 = 6 (V)
- Khi khóa K đóng :
R13 =
3 1
3 1
R R
R R
+ = 5 1,2
6 2 3
2 3
=
= + (Ω)
R24 = 33.44 127
4 2
4
+
= +R R
R R
(Ω)
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
Trang 3RBD = R13 + R24 = 1,2 +
7
12 = 7
4 , 20 (Ω) Cường độ dòng điện mạch chính :
I =
BD
R
U
= 7
4 , 20
6 = 2042,4 =1021,2 ≈ 2,06 (A)
U13 = U1 = U3 = I R13 = 1021,2.1,2 = 2,47 (V)
I1 =
1
1
R
U
= 3
47 , 2 = 0,823 (A)
U24 = U2 = U4 = I R24 = 1021,2
7
12 = 3,53 (V)
I2 =
2
2
R
U
= 3
53 , 3 = 1,18 (A)
Ta có : I2 > I1 ⇒ IA = I2 - I1 = 1,18 - 0,823 = 0,357 (A)
Vậy dòng điện qua ampe kế có chiều từ N đến M và có cường độ
IA = 0,357 (A) Vôn kế chỉ 0 (V)
0,25
0,25
0,25
0,25
4
a)Vẽ A’ là ảnh của A qua gương G2 bằng cách lấy A’ đối xứng với A
qua G2
- Vẽ B’ là ảnh của B qua gương G1 bằng cách lấy B’ đối xứng với B qua G1
- Nối A’ với B’ cắt G2 ở I, cắt G1 ở J
- Nối A với I, I với J, J với B ta được đường đi của tia sáng cần vẽ
G1
G2
b)Gọi A1 là ảnh của A qua gương G1
A2 là ảnh của A qua gương G2
Theo giả thiết: AA1=12cm
AA2=16cm, A1A2= 20cm
Ta thấy: 202=122+162
Vậy tam giác AA1A2 là tam giác vuông
tại A suy ra α =900
0,75
0,75
1,0
HẾT
-.
A
α
.A 2
.A1
.
A
B
α
B’
A’ J
I