1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

CHUYỀN ĐỀ:Đặc điểm phát triển ống tiêu hóa của cá bột

21 251 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 6,84 MB
File đính kèm PTLiemBao.rar (7 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cấu trúc mô học của ống tiêu hóa 2. Sự biệt hóa về hình thái các cơ quan của ống tiêu hóa cá 3. Cơ chế hấp thu thức ăn trong quá trình phát triển 4. Một số kết quả nghiên cứu và ứng dụng trên các loài cá nuôi

Trang 1

Đặc điểm phát triển ống tiêu hóa

của cá bột

Phạm Thanh Liêm

Bộ môn KTN Thủy sản nước ngọt

Khoa Thủy sản

Nội dung báo cáo

1 Cấu trúc mô học của ống tiêu hóa

2 Sự biệt hóa về hình thái các cơ quan của ống

Trang 2

Miệng, khoang miệng, hầu: biểu mô vẩy phân

tầng (stratified squamous epithelium) tế bào

dạng cốc (goblet cell), chồi vị giác (taste bud)

1 Cấu trúc mô học của ống tiêu hóa

1 Cấu trúc mô học của ống tiêu hóa

Răng hầu và chồi vị giác của cá trê

Trang 3

Thực quản: tiếp sau hầu, gồm lớp niêm mạc (a),

lớp dưới niêm (b), lớp áo cơ (c) và lớp màng

tương (d); có chồi vị giác và rất nhiều tế bào

Trang 4

1 Cấu trúc mô học của ống tiêu hóa

Lát cắt dọc thực quản cá bống tượng (G: goblet cell) PAS

G

Lát cắt ngang thực quản cá trê trắng

1 Cấu trúc mô học của ống tiêu hóa

Dạ dày

Có 2 phần: là dạ dày thân vị (với các tuyến dạ

dày) và dạ dày môn vị (có lớp cơ dày); tách biệt

với ruột bởi khóa môn vị

Biểu mô hình trụ, tạo thành các nếp gấp Không

có tế bào dạng cốc

Tuyến dạ dày nằm ngay dưới lớp biểu mô, cấu

tạo chỉ bởi 1 loại tế bào: oxyntopeptic cells

Có 2 lớp cơ trơn: cơ vòng và cơ dọc

Trang 5

1 Cấu trúc mô học của ống tiêu hóa

Vùng chuyển tiếp thực quản - dạ dày

Vùng chuyển tiếp dạ dày

môn vị - thân vị

1 Cấu trúc mô học của ống tiêu hóa

Cấu trúc tuyến dạ dày Tuyến dạ dày cá trê trắng

Trang 6

Manh tràng:

giống như ngón tay, có dạng túi kín, nằm sau

vùng khóa môn vị của dạ dày và phần trước

ruột

Phát hiện có trên nhiều loài cá, đặc biệt là cá

hồi (có đến hơn 70 cái)

Cấu tạo mô học giống ruột hơn là dạ dày

Có chức năng tiêu hóa và hấp thu dưỡng chất

1 Cấu trúc mô học của ống tiêu hóa

1 Cấu trúc mô học của ống tiêu hóa

Cấu trúc mô học của

manh tràng

Trang 7

Có chiều dài khác nhau tùy thuộc vào tính ăn

của loài; có dạng thẳng, gấp khúc hoặc cuộn

Cấu trúc mô học: có 3 phần rõ ràng

Ruột trước: biểu mô trụ, có nhiều lông ruột và tế

bào dạng cốc, được xem là vùng hấp thu lipid

Ruột sau: cấu tạo với nhiều nếp gấp (số lượng,

kích cỡ và chiều sâu) so với ruột trước; là nơi

hấp thu protein

Trực tràng: biểu mô trụ hay khối và một số tế

bào dạng cốc

1 Cấu trúc mô học của ống tiêu hóa

Các loài cá ăn thịt có ruột ngắn, nên quá trình

hấp thu dưỡng có thể xảy ra trên toàn ống tiêu

hóa

1 Cấu trúc mô học của ống tiêu hóa

Ruột trước cá ba sa Ruột sau

Trang 8

1 Cấu trúc mô học của ống tiêu hóa

Lát cắt ngang ruột sau của cá lóc

2 Sự biệt hóa của ống tiêu hóa cá

Các giai đoạn phát triển của cá

Trang 9

Các giai đoạn phát triển về hình thái của cá bột

2 Sự biệt hóa của ống tiêu hóa cá

2 Sự biệt hóa của ống tiêu hóa cá

Trang 10

Cá Hồi (ăn thịt)

Cá nheo (ăn tạp thiên về động vật)

Cá chép (ăn tạp thiên về thực vật)

Cá măng (ăn phiêu sinh thực vật)

2 Sự biệt hóa của ống tiêu hóa cá

Các kiểu ống tiêu hóa của cá (FAO, 1980)

g/đ noãn hoàng hết noãn hoàng cá bột biến thái cá giống

Thực quản phần trước

Dạ dày

Sự biệt hóa ống tiêu hóa

theo giai đoạn phát triển (Govoni et al., 1986)

2 Sự biệt hóa của ống tiêu hóa cá

Trang 11

Ống tiêu hoá nguyên thủy: phát triển từ lớp tế

bào nội mô hình trụ nằm trên khối noãn hoàng

Cấu tạo rất đơn giản, chỉ là một ống thẳng,

chưa mở miệng và hậu môn (ở một số loài)

Cấu trúc mô học: chưa phân biệt được các

phần

Không có sự biến đổi cho đến khi tiêu hoá hết

noãn hoàng

2 Sự biệt hóa của ống tiêu hóa cá

2 Sự biệt hóa của ống tiêu hóa cá

Cá ba sa (48 giờ)

Cá bống tượng (48 giờ)

Cá đù vàng (3 ngày tuổi)

Trang 12

Ngay sau khi hết noãn hoàng, ống tiêu hoá bắt

đầu phân chia thành: khoang miệng, ruột trước,

ruột giữa và ruột sau bởi các vòng cơ

Hầu hết cá bột của các loài chưa hình thành dạ

dày (cả về hình thái và chức năng) Phần sau

của ruột trước và ruột giữa phình to ra để chứa

thức ăn

Ống tiêu hóa không biến đổi nhiều cho đến giai

đoạn chuyển hóa

2 Sự biệt hóa của ống tiêu hóa cá

2 Sự biệt hóa của ống tiêu hóa cá

Ống tiêu hóa cá tra

3 ngày tuổi

Ống tiêu hóa cá tra

6 ngày tuổi

Trang 13

Sau thời điểm bắt đầu lấy thức ăn ngoài: ống

tiêu hoá biệt hoá thành từng phần riêng biệt, các

nếp gấp và các lớp cơ phát triển, gan và tuỵ hoạt

động, ruột kéo dài ra bắt đầu cuộn lại

2 Sự biệt hóa của ống tiêu hóa cá

Bống tượng 2 ngày tuổi Bống tượng 3 ngày tuổi

2 Sự biệt hóa của ống tiêu hóa cá

Biến đổi cấu trúc biểu mô dạ dày của cá bống tượng

Trang 14

Ống tiêu hóa phát triển hoàn chỉnh:

xuất hiện khoá môn vị;

hình thành tuyến dạ dày hoặc lớp màng nhày

trong dạ dày

xuất hiện manh tràng

kết thúc giai đoạn cá bột và chuyển sang giai

đoạn giống

2 Sự biệt hóa của ống tiêu hóa cá

Khoá môn vị dạ dày

cá ba sa ngày 5

2 Sự biệt hóa của ống tiêu hóa cá

Lớp màng nhày dạ

dày cá ba sa ngày 18

Trang 15

Tuyến dạ dày cá bống tượng ngày 30

2 Sự biệt hóa của ống tiêu hóa cá

Tuyến dạ dày cá lóc

ngày 12

Ở giai đoạn đầu tiên của cá bột, sự tiêu hoá và

hấp thụ thức ăn xảy ra ở ruột sau Do ruột

ngắn, thức ăn di chuyển nhanh qua ruột trước,

(chỉ vài phút) và dừng lại ở phần sau ruột trước

và ruột sau một thời gian dài

Bằng chứng mô học của quá trình hấp thu thức

ăn là sự xuất hiện của các không bào lipid ở

ruột sau qua trình thuỷ phân và tổng hợp nội

bào Theo Loewe và Eckmann (1988) quá trình

này bao gồm:

3 Cơ chế hấp thu thức ăn

Trang 16

Tiêu hoá ngoại bào: lipid được thủy phân bởi

men lipase

Khuếch tán của các acid béo qua thể đỉnh của

màng tế bào biểu mô

Tổng hợp nội bào thành thể triglycerides để

duy trì các thành phần được khuếch tán vào

biểu mô cho việc tái tổng hợp lipid

3 Cơ chế hấp thu thức ăn

Không bào lipid ở ruột giữa Thể vùi protein ở ruột sau

3 Cơ chế hấp thu thức ăn

Trang 17

5 giai đoạn hấp thu protein ở ruột sau:

Các thể vùi ưa acid xuất hiện ở ruột sau là kết

quả của quá trình hấp thu protein trong khoang

ruột bằng quá trình thẩm bào

3 Cơ chế hấp thu thức ăn

Khả năng tiêu hoá của cá bột tại thời điểm bắt

đầu lấy t ăn ngoài là nhờ sự hiện diện của các

men: tripsin, chymotripsin, aminopeptidase,

alkaline phosphatase và amylase

Gan và lớp biểu mô: là nơi tạo ra men lipase

Thể hạt của tuyến tuỵ là nơi sản xuất trypsin và

chymotrypsis

Pepsin, sản phẩm tiết của tuyến dạ dày không

hiện diện cho đến khi tuyến dạ dày xuất hiện

và hoàn chỉnh chức năng

3 Cơ chế hấp thu thức ăn

Trang 18

4 Kết quả nghiên cứu và ứng dụng

Tuyến dạ dày 26-30

Pargus pargus

Tuyến dạ dày 28

Pagellus erythrinus

Tuyến dạ dày 13-15

Diplodus sargus

Tuyến dạ dày 22

Dentex dentex

Tuyến dạ dày 21

Pseudosciaena crocea

Tuyến dạ dày 16

Paralabrax maculatofasciatus

Tuyến dạ dày 55

Dicentrarchus labrax

Dấu hiệu Ngày tuổi

Pleuronectes ferruginea

Tuyến dạ dày 35

Hippoglossus hippoglossus

Tuyến dạ dày 31

P dentatus

Tuyến dạ dày 23

Paralichthys californicus

Tuyến dạ dày 22

Solea solea

Tuyến dạ dày 25-30

Solea senegalensis

Tuyến dạ dày 45

Sparus aurata

Dấu hiệu Ngày tuổi

Loài cá

1 Thời gian phát triển hoàn chỉnh ống tiêu hóa ở

một số loài cá biển

Trang 19

4 Kết quả nghiên cứu và ứng dụng

Tuyến dạ dày 29-36

Pleuronectes ferruginea

Tuyến dạ dày 35

Hippoglossus hippoglossus

Tuyến dạ dày 31

P dentatus

Tuyến dạ dày 23

Paralichthys californicus

Tuyến dạ dày 22

Solea solea

Tuyến dạ dày 25-30

Solea senegalensis

Tuyến dạ dày 45

Sparus aurata

Dấu hiệu Ngày tuổi

tràng-17-21

Pseudosciaena crocea

Tuyến dạ dày 20

Scatophagus argus

Tuyến dạ dày 15-20

Scophthalmus maximus

Dấu hiệu Ngày tuổi

Loài cá

1 Thời gian phát triển hoàn chỉnh ống tiêu hóa ở

một số loài cá biển

Trang 20

4 Kết quả nghiên cứu và ứng dụng

Tuyến dạ dày 8

Chitala chitala

Tuyến dạ dày 20

Pristolepis fasciata

Tuyến dạ dày 5-7

Pangasianodon hypophthalmus

Tuyến dạ dày 5

Pangasius bocouti

Tuyến dạ dày 30

Oxyeleotris marmoratus

Tuyến dạ dày 12

Channa striata

Tuyến dạ dày 21

Mastacembelus favus

Dấu hiệu Ngày tuổi

Clarias nieuhofii

Tuyến dạ dày 7

Clarias gariepinus

Tuyến dạ dày 22

Oncorhynchus mykiss

Tuyến dạ dày 9-11

Petenia splendida

Manh Tuyến dạ dày

tràng-9-10

Acipenser baeri

Dấu hiệu Ngày tuổi

Loài cá

2 Thời gian phát triển hoàn chỉnh ống tiêu hóa ở

một số loài cá nước ngọt

Trang 21

Về ý nghĩa khoa học: cung cấp tư liệu về phát

triển cá thể của các loài cá (do sự đa dạng về

thành phần loài đa dạng hình thái, chu kỳ

sống, phát triển cá thể, tập tính dinh dưỡng

của cá rất khác nhau)

Đáp ứng yêu cầu mong muốn trong sản xuất

giống qui mô công nghiệp – thiết lập chế độ

dinh dưỡng phù hợp cho cá bột (giảm rủi ro

trong ương giống nhất là khi chuyển đổi từ

thức ăn tươi sống sang thức ăn công nghiệp)

4 Kết quả nghiên cứu và ứng dụng

Cùng với kết quả nghiên cứu về enzyme tiêu

hóa, cung cấp dữ liệu cho việc phát triển thức

ăn phù hợp với từng giai đoạn phát triển

4 Kết quả nghiên cứu và ứng dụng

Ngày đăng: 24/08/2017, 10:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w