Taylor đ-a ra từ năm 1871 trong công trình nghiên cứu nhan đề văn hóa nguyên thủy Primitive culture: “Văn hóa hoặc văn minh hiểu theo nghĩa rộng l¯ nhất cða dân tộc học, có nghĩa là một
Trang 11
VĂ Ó
u n n
n o u n n n ịa lý – u lị )
n v n VÕ Í P Ơ
ăm 2017
Trang 22
Môc lôc
Néi dung Trang
Ơ 1 Ổ VỀ VĂ Ó
1.1 Kh¸i niÖm vÒ v¨n hãa vµ v¨n hãa du lÞch 4
1.2 C¸c quy luËt cña v¨n hãa du lÞch 24
Ơ 2 Á VĂ Ó VẬ Ể VỚ
2.1 Kh¸i niÖm di tÝch lÞc sö vµ v¨n hãa 29
2.2 Ph©n lo¹i di tÝch 30
2.3 Mét sè di tÝch kiÕn tróc tiªu biÓu 31
Ơ 3 Á VĂ Ó P VẬ Ể VỚ VĂ Ó
3.1 Đặc trưng văn hóa các dân tộc ở Việt Nam 55
3.2 Một số tín ngưỡng, tôn giáo và lễ hội chủ yếu ở Việt Nam 63
3.3 Văn hóa làng và làng nghề trong du lịch 89
3.4 Vai trò của các loại hình nghệ thuật truyền thống đối với sự phát triển du lịch 103
3.5 Văn hóa ẩm thực 108
Ơ 4 Á Ữ Á VĂ Ó Ộ
4.1 Khai thác những giá trị văn hóa trong hoạt động kinh doanh lữ hành 120
4.2 Khai thác những giá trị văn hóa trong hoạt động kinh doanh khách sạn, nhà hàng 122
4.3 Khai thác những giá trị văn hóa trong quy hoạch và đầu tư phát triển du lịch 128
Tµi liÖu tham kh¶o
Trang 3Phát triển nguồn nhân lực giữ vị trí then chốt để đáp ứng phát triển ngành du lịch Xuất phát từ nhu cầu du lịch và vị trí của nguồn nhân lực, hệ thống đào tạo nguồn nhân lực cho sự phát triển ngành du lịch không ngừng tăng lên và mở rộng ở các trường đại học, cao đẳng và dạy nghề, trong đó có trường Đại học Quảng Bình Đào tạo nguồn nhân lực cho ngành du lịch đảm bảo chất lượng bao gồm nhiều môn học khác nhau, trong đó học phần văn hóa du lịch giữ vị trí quan trọng Học phần cung cấp cho người học những kiến thức nền tảng về hoạt động du lịch, làm
cơ sở co việc học tập và giảng dạy các học phần chuyên ngành du lịch
Giáo trình chia làm 4 chương:
Chương 1 Tổng quan về văn hóa du lịch
Chương 2 Giá trị văn hóa vật thể với hoạt động du lịch
Chương 3 Giá trị văn hóa phi vật thể với hoạt động du lịch
Chương 4 Khai thác những giá trị văn hóa trong hoạt động kin doanh du lịch
Trang 44
Trong quá trình biên soạn bài giảng mặc dù đã cố gắng cập nhật những thông tịn, kiến thức mới phù hợp với đối tượng sinh viên chuyên ngành Địa lý – Du lịch Nhưng do kinh nghiệm giảng dạy còn chưa nhiều nên trong quá trình biên soạn không tránh khỏi thiếu sót, mong các bạn sinh viên và các anh chị đồng nghiệp góp ý để bài giảng ngày càng hoàn thiện hơn Xin cảm ơn
tõ v¨n trÞ gi¸o hãa theo nghÜa tõ nguyªn trªn ®©y Cßn b¶n th©n tõ v¨n hãa ®-îc dïng ë mét sè n-íc ph-¬ng §«ng hiÖn nay (NhËt Trung Quèc, ViÖt Nam…) l¹i
Trang 55
là một từ ng-ời Nhật dịch từ culture trong ngôn ngữ ph-ơng Tây và truyền sang Trung Quốc, rồi qua Việt Nam khi các nhà nho duy tân đọc, và dịch tân văn, tân th- của Trung Quốc hồi đầu thế kỷ 20 Trong ngôn ngữ châu Âu, từ culture bắt nguồn từ chữ la tinh cụltura Nghĩa gốc của cultura là trồng trọt vừa đ-ợc dùng theo nghĩa đen để chỉ sự trồng trọt ngoài đồng (culture agri) vừa đ-ợc dùng theo nghĩa bóng để chỉ sự trồng trọt về tinh thần (culture animi) tức việc giáo dục bồi d-ỡng tâm hồn con ng-ời
Nghĩa nguyên của từ là nh- vậy, nh-ng trong thực tế có rất nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm văn hóa, do đó có những định nghĩa khác nhau về văn hóa
Theo Gs Nguyễn Từ Chi có thể định nghĩa văn hóa từ hai góc độ Góc
độ thứ nhất, gọi l¯ góc hẹp hay “góc nhìn b²o chí”, thông dụng trong cuộc sống hàng ngày Theo góc nhìn này thì văn hóa th-ờng đ-ợc hiểu là kiến thức của con ng-ời của xã hội Nếu hiểu nh- thế thì ng-ời nông dân cày ruộng giỏi nh-ng không biết chữ vẫn bị coi l¯ “trình độ văn hóa kém”, “không có văn hóa”, vì tiêu chuẩn văn hóa ở đây chủ yếu là tiêu chuẩn kiến thức sách vở Nh-ng còn có cách
định nghĩa văn hóa từ góc độ thứ hai, góc độ “dân tộc học” Dưới mắt nh¯ dân tộc học, cày ruộng là văn hóa – văn hóa sản xuất và ng-ời cày ruộng giỏi là ng-ời
“có văn hóa” C²ch định nghĩa n¯y l¯ c²ch định nghĩa cða một ng¯nh khoa học, cách định nghĩa dùng trong nghiên cứu khoa học
Định nghĩa khoa học về văn hóa ra đời sớm nhất ở châu Âu là định nghĩa của nhà nhân học văn hóa ng-ời Anh E.B Taylor đ-a ra từ năm 1871 trong công trình nghiên cứu nhan đề văn hóa nguyên thủy (Primitive culture):
“Văn hóa hoặc văn minh hiểu theo nghĩa rộng l¯ nhất cða dân tộc học, có nghĩa là một tổng thể phức hợp bao gồm các kiến thức, tín ng-ỡng (tín niệm), nghệ thuật, đạo đức, luật lệ phong tục và tất cả những khả năng thói quen mà con ng-ời đạt đ-ợc với tư c²ch l¯ một th¯nh viên trong x± hội”
Định nghĩa này đ-ợc nhiều nhà khoa học chấp nhận, và sau đó, khi có những nhà khoa học đ-a ra những định nghĩa khác thì nó vẫn đ-ợc nhắc đến nh- một định nghĩa dùng để tham khảo.Cùng với sự phát triển của việc nghiên cứu văn hóa theo nhiều h-ớng khác nhau đã có rất nhiều định nghĩa khác nhau về văn hóa
ra đời, số l-ợng các định nghĩa này lên tới hàng trăm Ng-ời ta đã thống kê đ-ợc
Trang 66
khoảng 150 định nghĩa khác nhau về văn hóa, đ-ợc phân chia thành sáu loại cơ bản Đó là các loại định nghĩa mô tả (liệt kê những gì mà khái niệm văn hóa bao hàm), định nghĩa lịch sử (nhấn mạnh tính truyền thống, quá trình kế thừa xã hội),
định nghĩa chuẩn mực (định h-ớng vào lối sống, các quan niệm về lý t-ởng giá trị), định nghĩa tâm lý học (chú trọng đến quá trình thích nghi với môi tr-ờng, quá trình học hỏi, hình thành thói quen, lối ứng xử của con ng-ời), định nghĩa cấu trúc (chú trọng đến tổ chức cấu trúc của văn hóa), định nghĩa phát sinh (văn hóa đ-ợc xác định từ nguồn gốc của nó)
Cách đây hơn nửa thế kỷ, Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng đã từng phát biểu một quan điểm về văn hóa nh- sau:
“ Vì lẽ sinh tồn củng như mục đích cða cuộc sống, lo¯i người mới s²ng t³o v¯ phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn hóa nghệ thuật, những công cụ sinh hoạt hằng ngày về ăn, mặc, ở và các ph-ơng thức
sử dụng Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó là văn hóa Văn hóa là tổng hợp của mọi ph-ơng thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó do loài ng-ời đã sản sinh
ra nh´m thích ứng với nhu cầu cða đời sống v¯ đòi hài cða sự sinh tồn.”
Nh- vậy, dù có những cách tiếp cận, cách hiểu khác nhau đối với khái niệm văn hóa nh-ng chung quy lại văn hóa đ-ợc hiểu theo hai nghĩa sau:
Theo nghĩa khái quát
Văn hóa là hoạt động sáng tạo của con ng-ời thực hiện trong các lĩnh vực sản xuất vật chất và tinh thần Nó bao gồm cả quá trình sản xuất, bảo quản, phân phối, trao đổi và tiêu thụ những giá trị vật chất và tinh thần; nó là tổng hợp những giá trị
đã đ-ợc vật thể hóa từ hoạt động sáng tạo của con ng-ời
Theo nghĩa cụ thể
Văn hóa là nhu cầu thiết yếu mang giá trị nhân văn trong đời sống tinh thần của xã hội, thể hiện trình độ phát triển chung của một đất n-ớc, của thời đại,
là lĩnh vực tinh thần tạo ra các giá trị nhân văn, những công trình nghệ thuật đ-ợc l-u truyền từ đời này sang đời khác,làm giàu thêm đời sống của con ng-ời
Văn hóa là tổng thể những nét riêng biệt về tinh thần, vật chất, trí tuệ và cảm xúc, nó quyết định tính cách của dân tộc hay nhóm ng-ời trong xã hội Văn hóa bao gồm nghệ thuật và văn ch-ơng, những lối sống, những quyền cơ bản của con ng-ời, những hệ thống giá trị, những tập tục, những tín ng-ỡng Văn hóa đem
Trang 7Trong kho tàng di sản văn hóa vật chất có rất nhiều loại cổ vật và di vật
Ví dụ: Các công cụ bằng đá (rìu đá, mũi tên bằng đá…), các cổ vật bằng đồng tiêu biểu nh- trống đồng Đông Sơn
*Kiến trúc cổ
Với truyền thống lâu đời hàng ngàn năm lịch sử, Việt Nam có rất nhiều
di tích, kiến trúc cổ tiêu biểu có giá trị mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc
Do những đặc điểm về địa lý - lịch sử, đặc điểm về cộng đồng tộc ng-ời
và chịu ảnh h-ởng của hai nền văn hóa lớn là Trung Quốc và Pháp, nên kiến trúc truyền thống Việt nam có những đặc điểm sau:
+ Là một nền kiến trúc có kết cấu gỗ và mái dốc là chủ yếu
+ Dạng phổ biến là kiến trúc nhà sàn có cội nguồn từ văn hóa Đông Sơn Nhà sàn
gỗ hiện nay còn thấy khá phổ biến ở các địa ph-ơng miền núi và trung du + Kiến trúc Việt Nam có dạng một tầng là phổ biến, cũng có khi gặp kiến trúc hai, ba tầng
Trang 88
+ Từ nhà dân gian cho đến kiến trúc chính thống đều duy trì nguyên tắc cân bằng
đối xứng hai bên (có nguồn gốc từ tín ng-ờng nguyên thủy, tổ chức xã hội, tập quán xã hội) ở các dạng phức tạp, kiến trúc th-ờng có sân thông thoáng
Những loại hình kiến trúc truyền thống:
+ Đình: là công trình kiến trúc th-ờng đ-ợc xây để thờ thành hoàng làng - vị thần bảo hộ của mỗi làng Việt cổ, đồng thời còn là một trung tâm sinh hoạt chính trị - xã hội của làng quê Việt Nam
+ Chùa - tháp: là công rình xây dựng để phục vụ phật giáo
+ Đền: xây dựng để làm nơi thờ cúng Đạo giáo hoặc những ng-ời có công
+ Cung điện: xây dựng dành cho triều đình, tầng lớp quý tộc và quan lại Kiến trúc chủ yếu mang phong cách Việt Nam, có sự tiếp thu phong cách kiến trúc Trung Quốc
+ Lăng - mộ: gồm lăng tẩm và mộ táng, là ngôi nhà dành cho những ng-ời đã khuất Phong cách kiến trúc tùy thuộc vào từng triều đại phong kiến hoăch
đời vua Theo quan niệm của tín ng-ỡng dân gian, lăng mộ là ngôi nhà của ng-ời chết; vì vậy, xây dựng lăng mộ đ-ợc coi trọng nh- xây dựng một ngôi nhà
+ Thành cổ: đ-ợc xây dựng làm căn cứ quân sự và là nơi bảo vệ một trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của một quốc gia hay một vùng
+ Nhà ở truyền thống
Xuất phát từ truyền thống văn hóa hàng ngàn năm lịch sử, hiện nay Việt Nam
có khoảng hơn 4000 di tích các loại trong đó có 10 di sản thế giới đã đ-ợc UNESCO xếp hạng
Hệ thống di tích kiến trúc cổ gồm:
Trang 9Vịnh Hạ Long
Vịnh Hạ Long là một di sản độc đáo vì nó chứa đựng những dấu tích quan trọng của quá trình hình thành và phát triển của lịch sử trái đất, là cái nôi c- trú của ng-ời Việt cổ, đồng thời là tác phẩm nghệ thuật tạo hình vĩ đại của thiên nhiên với sự hiện diện của hàng ngàn đảo đá muôn hình vạn trạng với nhiều hang động
kỳ thú quần tụ thành một thế giới vừa sinh động vừa huyền bí Bên cạnh đó, vịnh Hạ Long còn là nơi tập trung đa dạng sinh học cao với những hệ sinh thái điển hình nh- hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh t hái san hô, hệ sinh thái rừng cây nhiệt đới cùng với hàng ngàn loài động thực vật vô cùng phong phú, đa dạng Năm 1994, UNESCO đã chính thức công nhận vịnh Hạ Long là Di sản Thiên nhiên thế giới.Đến năm 2000, vịnh Hạ Long tiếp tục đ-ợc UNESCO công nhận lần thứ hai là Di sản thế giới về các giá trị địa chất, địa mạo và lịch sử văn hóa
Khu di tích Mỹ Sơn
Khu di tích Mỹ Sơn là một di sản tọa lạc ở xã Duy Phú, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam Đây là một tổ hợp bao gồm nhiều đền đài Chăm pa nằm trong
Trang 1010
một thung lũng có đ-ờng kính khoảng 2km đ-ợc bao bọc bởi đồi núi Nơi đây từng là nơi cúng tế của v-ơng triều Chămpa Với hơn 70 đền tháp đ-ợc thiết kế theo lối kiến trúc Chămpa, đây đ-ợc coi là một trong những trung tâm đền đài chính của đạo Hinđu (ấn Độ giáo) ở khu vực Đông Nam á và là di sản duy nhất của thể loại này tại Việt Nam Với những giá trị độc đáo nh- trên, năm 1999 Khu
di tích Mỹ Sơn đã đ-ợc UNESCO công nhận là Di sản văn hóa thế giới
Phố cổ Hội An
Phố cổ Hội An thuộc thị xã Hội An, tỉnh Quảng Nam Đây là một khu phố cổ
đ-ợc hình thành từ thế kỷ XVI – XVII, tr-ớc đây là th-ơng cảng của miền Trung Đến nay khu phố cổ Hội An vẫn bảo tồn gần nh- nguyên trạng một quần thể di tích kiến trúc gồm nhiều loại hình: nhà ở, hội quán, đình chùa, miếu, giếng, cầu, nhà thờ tộc, bến cảng, chợ kết hợp với đ-ờng giao thông ngang dọc tạo thành các ô vuông kiểu bàn cờ, mô hình phổ biến của các đô thị ph-ơng Đông thời trung đại Cùng cuộc sống th-ờng ngày của c- dân với những tập quán, sinh hoạt văn hóa lâu đời đang đ-ợc duy trì một cách khá bền vững, Hội An hiện là một bảo tàng sống về kiến trúc và lối sống đô thị thời phong kiến Phố cổ Hội An đã đ-ợc UNESCO công nhận là Di sản văn hóa thế giới năm 1999
V-ờn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng
V-ờn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng là một khu bảo tồn thiên nhiên tại huyện
Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình Đặc tr-ng của v-ờn quốc gia này là các kiến tạo đá vôi, các loại hang động, hang ngầm và hệ động thực vật quý hiếm nằm trong Sách
Đỏ Việt Nam và thế giới Đặc biệt, ngoài hệ thống sinh cảnh thảm rừng và động vật hoang dã, vùng này chứa đựng trong lòng nó cả một hệ thống trên 300 hang
động lớn nhà được mệnh danh l¯ “vương quốc hang động” Hệ thống động Phong Nha đã đ-ợc Hội nghiên cứu hang động Hoàng gia Anh đánh giá là hang động có giá trị hàng đầu thế giới với 7 cái nhất: sông ngầm đẹp nhất, cửa hang cao và rộng nhất, bãi cát - đá ngầm đẹp nhất, hồ n-ớc ngầm đẹp nhất, hang khô rộng và đẹp nhất, thạch nhũ kỳ ảo và tráng lệ nhất, hang n-ớc dài nhất V-ờn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng đã đ-ợc UNESCO công nhận là Di sản thiên nhiên thế giới năm
2003
Nhã nhạc Cung đình Huế
Trang 1111
Nhã nhạc Cung đình Huế là di sản văn hóa phi vật thể đầu tiên của Việt Nam
đ-ợc thế giới công nhận Trong phần nhận định về nhã nhạc, Hội đồng UNESCO
đ± đ²nh gi²: “ Nh± nh³c Việt Nam mang ý nghĩa “âm nh³c tao nh±” Nh± nh³c đ±
đề cập đến âm nhạc cung đình Việt Nam đ-ợc trình diễn tại các lễ th-ờng niên bao gồm các lễ kỷ niệm và những ngày lễ tôn giáo cũng nh- các sự kiện đặc biệt nh-:
Lễ đăng quang, lễ tang, hay những dịp đón tiếp chính thức Trong các thể loại phong phú đã đ-ợc phát triển t³i Việt Nam, chỉ có nh± nh³c mang tầm quốc gia” Nh± nh³c Cung đình Huế đ± được UNESCO công nhận l¯ “Kiệt t²c di s°n văn hóa phi vật thể v¯ truyền khẩu cða nhân lo³i” năm 2003
Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên
Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên trải dài trên 5 tỉnh Tây Nguyên: Kon Tum, Gia Lai, Đăc Lăk, Đăk Nông và Lâm Đồng Chủ thể của không gian văn hóa này bao gồm nhiều dân tộc khác nhau nh-: Ê-đê, Ba-na, Mạ, Cơ ho Văn hóa cồng chiêng là loại hình nghệ thuật gắn liền với lịch sử văn hóa của các dân tộc thiểu số dọc Tr-ờng Sơn- Tây Nguyên Mỗi dân tộc ở Tây Nguyên sử dụng cồng chiêng theo cách thức riêng để chơi những bản nhạc của riêng dân tộc mình, nhất là vào dịp lễ hội, chào đón năm mới, mừng nhà mới Trải qua bao năm tháng, cồng chiêng đã trở thành nét văn hóa đặc tr-ng, đày sức quyến rũ và hấp dẫn của vùng đất Tây Nguyên Năm 2005 “Không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên” đã chính thức đ-ợc UNESCO coiong nhận là “Kiệt tác di sản văn hóa phi vật thể và truyền khẩu của nhân loại”
Quan họ Bắc Ninh
Quan họ Bắc Ninh là một trong những làn điệu dân ca của vùng đồng bằng Bắc Bộ, Việt Nam ; tập trung chủ yếu ở vùng Kinh Bắc (Bắc Ninh, Bắc Giang) Nghệ thuật dân ca Quan họ đ-ợc coi là đỉnh cao của nghệ thuật thi ca Đến nay, Bắc Ninh có gần 30 làng Quan họ gốc, với hơn 300 làn điệu dân ca Quan họ Hội
đồng chuyên môn của UNESCO đánh giá cao giá trị avwn hóa đặc biệt, tập quán xã hội, nghệ thuật trình diễn, kỹ thuật hát, phong cách ứng xử văn hóa, bài bản, ngôn từ và cả trang phục của loại hình nghệ thuật này
Trang 12về cách thức diễn tấu) là đàn đáy, phách và trống chầu Về mặt văn học, ca trù làm nảy sinh một thể loại văn học độc đáo là hát nói
Hội đồng chuyên môn của UNESCO đánh giá về ca trù: Ca trù đã trải qua một quá trình phát triển ít nhất từ thế kỷ 15 đến nay, đ-ợc biểu diễn trong không gian văn hóa đa dạng gắn liền với nhiều giai đoạn lịch sử khác nhau Ca trù thể hiện một ý thức về bản sắc và sự kế tục trong nghệ thuật biểu diễn, có tính sáng tạo,
đ-ợc chuyển giao từ thế hệ này sang thế hệ khác thoogn qua tổ chức giáo ph-ờng Mặc dù trải qua nhiều biến động lịch sử, xã hội nh-ng ca trù vẫn có một sức sống riêng bởi giá trị của nghệ thuật đối với văn hóa Việt Nam
Tháng 10/2009, ca trù của Việt Nam đ-ợc UNESCO ghi danh vào Danh sách
di sản văn hóa phi vật thể cần đ-ợc bảo vệ khẩn cấp
Hoàng thành Thăng Long- Hà Nội
Hoàng thành Thăng Long- Hà Nội bao gồm khu di tích khảo cổ học 18 Hoàng
Diệu với diện tích hơn 47.000m2 và Thành cổ Hà Nội với diện tích hơn 138.000m2, tạo thành một di sản thống nhất Đây là minh chứng rõ nét về một di sản có liên hệ trực tiếp với nhiều sự kiện lịch sử trọng đại của lịch sử Việt Nam trong mối quan hệ với khu vực và thế giới; là minh chứng duy nhất về truyền thống văn hóa lâu đời của ng-ời Việt ở vùng châu thổ sông Hồng trong suốt chiều dài lịch sử
Những tầng văn hóa khảo cổ, di tích kiến trúc và nghệ thuật của di sản phản
ánh một chuỗi lịch sử nối tiếp nhau liên tục của các v-ơng triều cai trị đất n-ớc Việt Nam trên các mặt t- t-ởng, chính trị, hành chính, luật pháp, kinh tế và văn hóa trong gần một nghìn năm
Trên thế giới rất hiếm tìm thấy một di sản thể hiện đ-ợc tính liên tục dài lâu nh- vậy của sự phát triển chính trị, văn hóa nh- tại khu Trung tâm Hoàng thành Thăng Long- Hà Nội
Trang 13Một số tín ng-ỡng chủ yếu ở Việt Nam nh-: tín ng-ỡng thờ cúng Tổ Tiên, tín ng-ỡng thờ Mẫu, tín ng-ờng thờ Thành hoàng làng, tín ng-ỡng Phồn thực…
* Lễ hội
Đ-ợc chia làm hai phần:
Phần lễ: mang tính nghi lẫ thể hiện sự sùng bái, tôn kính Lễ hay nghi lễ trong thờ cúng là những nghi thức đ-ợc con ng-ời tiến hành theo những quy tắc, luật tục nhất định, mang tính biểu tr-ng nhằm đánh dấu hoặc kỷ nhiệm một sự kiện, nhân vật nào đó với mong muốn sẽ nhận đ-ợc những điều tốt đẹp nhất, sự tốt lành mà con ng-ời thờ cúng
Phần hội: thể hiện tính cộng đồng, phần cộng cảm, là phần chủ yếu với các trò chơi dân gian
* Văn hóa ẩm thực
Mỗi quốc gia, dân tộc, vùng miền, địa ph-ơng đều có nhuẽng giá trị đặc sắc phong tục, tập quán riêng biệt, đặc biệt trong lĩnh vực văn hóa ẩm thực càng đ-ợc thể hiện rõ nét hơn, phong phú hơn
* Dân ca và nghệ thuật trình diễn
Hiếm có một quốc gia nào nên thế giới lại có các làn điệu dân ca và nghệ thuật trình diễn phong phú nh- ở Việt Nam Tiêu biểu và đặc tr-ng trong các làn điệu dân ca phải kể đến ca Huế, các điệu hò, điệu lý Nam Bộ, hát quan họ, hát ca trù… Tiêu biểu và đặc tr-ng trong nghệ thuật trình diễn phải kể đến nghệ thuật múa rối n-ớc, trình diễn các loại nhạc cụ dân tộc
1.1.3 Bản sắc văn hoá dân tộc
1.1.3.1 Khái niệm
Trang 1414
Bản sắc văn hoá dân tộc là hệ thống những đặc tính bên trong, những sắc thái riêng có tính nguồn gốc gắn với những đặc tính của chủ thể để trở thành nguồn cội, nền tảng của một nền văn hoá
Theo Gs Ngô Đức Thịnh; “Bản sắc văn hóa là tổng thể những tính chất
những đ-ờng nét, màu sắc của văn hóa mỗi dân tộc, đ-ợc hình thành và tồn tại bền vững trong tiến trình lịch sử, giúp cho văn hóa dân tộc giữ đ-ợc tính duy nhất và thống nhất, phân biệt văn hóa cða dân tộc đó với dân tộc kh²c.”
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng, sau khi khẳng
định “Văn ho² l¯ nền t°ng tinh thần cða x± hội, vừa l¯ mục tiêu, vừa l¯ động lực ph²t triển kinh tế x± hội”, củng đồng thời nhấn m³nh văn ho² như l¯ một hệ điều tiết của sự phát triển, có khả năng phát huy mặt tích cực, giảm mặt hạn chế của các nhân tố khách quan, của các điều kiện bên trong và bền ngoài đồng thời đảm bảo cho sự phát triển đ-ợc hài hoà, cân đối, và bền vững Nền văn hoá ấy chính là nền văn hoá mang đậm bản sắc dân tộc và chỉ khi ấy nó mới không trở thành văn hoá ngoại lai, không là cái bóng của nền văn hoá khác, nó đóng vai trò định h-ớng, điều tiết trong mở cửa và giao l-u văn hoá Đậm đà bản sắc dân tộc vừa là một đặc tr-ng, vừa là một tính chất của văn hoá Việt Nam Bản sắc văn hoá dân tộc quyết định sự vận động tồn tại của văn hoá dân tộc trong thời đại giao l-u quốc tế mạnh mẽ
1.1.3.2 Giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc
Nói đến bản sắc văn hóa là nói đến cái phần ổn định trong văn hóa Nh-ng cái phần ổn định này không phải một vật, mà là một quan hệ, cho nên không thể nào nhìn thấy nó bằng mắt đ-ợc
Giữ gìn, phát huy và làm giàu bản sắc văn hoá dân tộc ngày càng trở thành nhiệm vụ, nhu cầu của mọi ng-ời Để làm tốt nhiệm vụ này cần phải thấm nhuần quan điểm: Chỉ có phát triển mạnh mẽ văn hoá các dân tộc với những bản sắc riêng của chúng, văn hoá nhân loại mới trở lên phong phú đa dạng
Nền văn hoá của tất cá các dân tộc trên thế giới đều bị mất đi bản sắc riêng hoặc bị đồng hoá bởi một nền văn hoá Thì chắc chắn kho tàng văn hoá nhân loại
sẽ nghèo nàn, đơn điệu Cho nên, cái chung của văn hoá nhân loại chỉ phong phú khi cái riêng của văn hoá trong dân tộc đ-ợc coi trọng
Trang 1515
Tuy nhiên, , duy trì bản sắc văn hóa, hiểu theo nghĩa này không có nghĩa là phải đóng cửa lại từ chối mọi quan hệ, mọi sự tiếp xúc mà phải thích ứng với mọi
sự thay đổi Vì không có văn hóa tự túc, văn hóa tựi lực cánh sinh Vào thời Tự
Đức đã chủ tr-ơng văn hóa tự túc kết quả là đã mất n-ớc
Đảng ta chỉ rõ: Xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc văn hoá dân tộc, gìn giữ bản sắc văn hoá dân tộc trong sự giao l-u quốc tế là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân Cụ thể là:
+ Kế thừa và phát huy truyền thống văn hoá của tất cả các dân tộc trong n-ớc;
sự đa dạng phong phú của các tộc ng-ời thuộc các vùng, miền, địa ph-ơng khẳng
định những tinh hoa di sản văn hoá dân tộc
+ Việc phát triển văn hoá phải đi liền với sự giao l-u văn hoá quốc tế, tiếp thu những tinh hoa văn của nhân loại để làm đẹp thêm văn hoá dân tộc
+ Cần có sự chuyển đổi, bổ sung những thiếu hụt của văn hoá cổ truyền tr-ớc những yêu cầu mới của thời đại
+ Phát huy thế giới quan của chủ nghĩa Mác- Lênin, t- t-ởng Hồ Chí Minh + Tạo môi tr-ờng quốc gia về văn hoá thật lành mạnh, thể hiện trong cấu trúc văn hoá (gia đình, làng xã), cơ quan văn hoá
+ Tổ chức vật chất hoá quá trình gìn giữ, phát huy các giá trị văn hoá cổ truyền
+ Tăng c-ờng hoạt động giao l-u, đồng thời tiếp thu có chọn lọc các nền văn hoá n-ớc ngoài, ngăn chặn các yếu tố văn hoá độc hại
1.2 Các quy luật của văn hoá du lịch
1.2.1 Quy luật giá trị của văn hoá du lịch
* Khái niệm
Quy luật giá trị của văn hoá du lịch là những thuộc tính bản chất tồn tại khách quan của giá trị văn hoá du lịch từ những loại hình văn hoá khác nhau Nó chính là cơ sở khách quan làm căn cứ trong quá trình xây dựng các ch-ơng trình du lịch,
đồng thời nó cũng là cơ sở tính giá cho các ch-ơng trình du lịch Đây chính là giá trị đặc tr-ng của các tài nguyên du lịch
* Biểu hiện của quy luật
Quy luật của văn hoá du lịch đ-ợc biểu hiện ở hai giá trị:
Thứ nhất: Giá trị của điểm du lịch
Trang 16Thứ hai: Giá trị nội hàm của điểm du lịch
Muốn trở thành hàng hoá để đ-a vào kinh doanh du lịch, bắt buộc phải có giá trị phụ cận, đó là:
+ Điều kiện thuận lợi để cho các ph-ơng tiện vận chuyển hoạt động phục vụ khách
+ Hệ thống khách sạn, nhà hàng phục vụ nhu cầu ăn uống, nghỉ ngơi của khách du lịch
+ Các loại hình dịch vụ khác phục vụ nhu cầu của khách
1.2.2 Quy luật phân loại giá trị của văn hoá du lịch
*Khái niệm
Quy luật phân loại giá trị của văn hoá du lịch chỉ rõ các loại hình của từng
điểm du lịch, từ đó khai thác và sử dụng một cách hợp lý và tối -u
* Biểu hiện của quy luật
Việc phân loại giá trị văn hoá du lịch nhằm mục đích giúp những nhà kinh doanh hoạch định một cách chuẩn xác các vùng, trung tâm điểm, tuyến du lịch, từ
đó có thể xúc tiến tuyên truyền, quảng cáo du lịch Đây cũng chính là căn cứ khoa học tạo nên tính thẩm mỹ trong hệ thống khách sạn, nhà hàng
1.2.3 Quy luật phân vùng giá trị của văn hoá du lịch
* Khái niệm
Quy luật phân vùng giá trị của văn hoá du lịch là một trong những quy luật cơ bản của khoa học văn hoá du lịch Nó chỉ ra mỗi một quốc gia có bao nhiêu vùng văn hoá và mỗi vùng lại đ-ợc chia nhỏ thành các tiểu vùng
Trang 1717
*Biểu hiện của quy luật
Vùng 1: Trung du miền núi phía Bắc
+ Gồm các tỉnh: Cao Bằng, Bắc Cạn, Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang, Tuyên Quang
+ Thế mạnh du lịch của nùng này là các lễ hội và các phiên chợ vừng cao Vùng 2: Đồng bằng sông Hồng
+ Gồm các tỉnh: Hà Nội, Hải D-ơng, Thái Bình, Hà Nam, Hà Tây
+ Thế mạnh của du lịch văn minh Sông Hồng là những làng lúa n-ớc nổi tiếng với hệ thống các lễ hội đình, đền, chùa
Ví dụ: Lễ hội chùa H-ơng - Hà Tây
Vùng 3: Duyên hải miền Trung
+ Gồm các tỉnh: Thanh Hoá, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam - Đà Nẵng, Khánh Hoà
+ Thế mạnh du lịch: tổng hợp các loại hình du lịch
Vùng 4: Tây Nguyên
+ Gồm các tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắc Lắc, Lâm Đồng, Đắc Nông
+ Thế mạnh du lịch buôn, sóc, các bản, làng cao nguyên
+ Thời gian, thời điểm khai thác các giá trị của điểm du lịch:
+ Phạm vi và tốc độ khai thác các giá trị của điểm du lịch
Trang 1818
+ Xây dựng kế hoạch khai thác từng b-ớc, từng điểm, từng vùng Không đ-ợc khai thác một cách ồ ạt mà bắc buộc phải khai thác có kế hoạch và khai thác theo chiều sâu lãnh thổ
+ Đánh giá kết quả và đ-a ra các quy định bổ sung để khắc phục hoàn thiện
1.2.5 Quy luật bảo tồn giá trị của văn hoá du lịch
*Khái niệm
Quy luật bảo tồn giá trị của văn hoá du lịch nhằm chỉ rõ điều kiện, mục tiêu bảo tồn và phát huy giá trị của các di tích lịch sử văn hoá, các danh lam thắng cảnh
* Biểu hiện của quy luật
di tích
+ Phát huy những giá trị văn hoá vật thể và phi vật thể của di tích, với sự phát triển kinh tế - xã hội của địa ph-ơng, sự phát triển của các ngành hữu quan, nhất là các ngành nh-: Du lịch, giao thông
Việc quy hoạch tổng thể bảo tồn và phát huy giá trị di tích nhằm đặt cơ sở pháp lý và khoa học, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng các chiến l-ợc, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các ngành và địa ph-ơng
+ Tạo lập sự hài hoà giữa phát triển kinh tế, quá trình đô thị hoá với việc bảo
vệ các di tích, ngăn chặn tình trạng lấn chiếm đất đai, xây dựng các công trình không phù hợp trong các khu vực bảo vệ của di tích
+ Nâng cao vai trò quản lý của nhà n-ớc, thực hiện xã hội hoá hoạt động bảo tồn và phát h uy giá trị các di tích Huy động tối đa các nguồn lực trong và ngoài
Trang 1919
n-ớc, nâng cao nhận thức và sự tham gia đóng góp của toàn xã hội trong việc quản
lý, bảo tồn và phát huy giá trị các di tích
- Mục tiêu bảo tồn và phát huy giá trị di tích
+ Mục tiêu lâu dài
Gìn giữ nguyên vẹn và đầy đủ các di tích đã và đang đ-ợc xếp hạng, không để xuống cấp, tổn thất hoặc bị huỷ hoại Hơn nữa cần phải nâng cao nhận thức, phát huy các giá trị của các di tích trong việc giáo dục truyền thống lịch sử, văn hoá và truyền thống văn hiến của dân tộc cho nhân dân, đặc biệt cho thế hệ trẻ Cần phải giới thiệu bản sắc và tinh hoa văn hoá của cộng đồng các dân tộc Việt Nam với các n-ớc, đó chính là cơ sở quan trọng để xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc văn hoá dân tộc Trong điều kiện cho phép, các di tích cần
đ-ợc tu bổ, tôn tạo một cách hoàn chỉnh với t- cách là một sản phẩm du lịch có giá trị, phục vụ chiến l-ợc phát triển ngành du lịch, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội
Để có thể bảo tồn và phát huy giá trị của các di tích, cần tăng c-ờng công tác quản lý nhà n-ớc về di tích và danh lam thắng cảnh theo h-ớng mở rộng quá trình xã hội hoá, thu hút sự tham gia rộng rãi của nhân dân vào việc bảo vệ và phát huy
di tích, gắn với quản lý nhà n-ớc bằng pháp luật
+ Mục tiêu cụ thể
Tính đến thời điểm năm 2005, chúng ta đã hoàn thành công cuộc tổng kiểm kê
di tích, phân loại, hoàn thiện hồ sơ khoa học cho từng di tích để đ-a vào l-u trữ quốc gia và các địa ph-ơng
Đến năm 2010, 50% di tích quốc gia đặc biệt sẽ đ-ợc nhà n-ớc đầu t-, trùng
tu và tôn tạo, trong đó -u tiên các di tích về lịch sử cách mạng và kháng chiến, 50% các di tích quốc gia đ-ợc đầu t- trùng tu và tôn tạo bằng nhiều nguồn vốn khác nhau Các di tích khác đã đ-ợc xếp hạng, chủ yếu huy động sự đóng góp của nhân dân để trùng tu, tôn tạo chống xuống cấp
Câu hỏi ôn tập
1 Trình bày các tiêu chí đánh giá, phân loại di sản văn hóa vật thể và phi vật thể?
Trang 202.1 Khái niệm di tích lịch sử văn hoá
Di tích lịch sử văn hoá là công trình xây dựng, địa điểm và các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc công trình, địa điểm có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học
Di tích khảo cổ
Danh lam thắng cảnh
Trang 2121
- Danh lam thắng cảnh
Là cảnh quan thiên nhiên hoặc địa điểm có sự kết hợp giữa cảnh quan thiên nhiên với công trình kiến trúc có giá trị lịch sử, thẩm mỹ, khoa học
2.3 Một số di tích kiến trúc tiêu biểu
Với bề dày hàng nghìn năm lịch sử, Việt Nam có một hệ thống di tích với kiến trúc rất phong phú và đa dạng Hơn 4.000 di tích các loại, trong đó có một số di tích kiến trúc tiêu biểu
2.3.1 Di tích phật giáo
Các di tích tiêu biểu cho hệ thống di tích phật giáo bao gồm:
* Di tích chùa Bút Tháp - huyện Thuận Thành - tỉnh Bắc Ninh
Bắc Ninh là một tỉnh nằm ở phía đông bắc thủ đô Hà Nội X-a kia đây là trung tâm của xứ Kinh Bắc (mảnh đất địa linh nhân kiệt), một vùng quê tiêu biểu của văn minh dân tộc, đ-ợc kết tinh và phát triển từ nền văn minh Sông Hồng đến văn minh Đại Việt
Bắc Ninh có hai con sông là nguồn cảm hứng vô tận của thơ ca qua nhiều thời
đại, đó là sông Đuống và sông Cầu "n-ớc chảy lơ thơ"
Có thể thấy đây là mảnh đất để những làn điệu dân ca ra đời và phát triển 49 làng quan họ là 49 bông hoa nghệ thuật h-ơng sắc dịu dàng, toả lan khắp miền Kinh Bắc để bay tới mọi miền của đất n-ớc, nhiều khi còn v-ợt biên giới để đến với bạn bè năm châu trên thế giới Bờ nam sông Đuống là vùng đất nổi tiếng Siêu Loại- Gia L-ơng Nơi đây có thành cổ Luy Lâu - trung tâm Phật giáo sớm nhất và lớn nhất ở Việt Nam, cũng là nơi có tranh Đông Hồ nổi tiếng
Vùng Siêu loại - Thuận Thành ngày nay còn là nơi phát tích và tiếp thu của
đạo Phật Cổ Châu Tự - tên Nôm là chùa Dâu có từ thế kỷ thứ hai nổi tiếng với truyền thuyết Man N-ơng, Tứ pháp Nh-ng tiêu biểu và đồ sộ nhất, có kiến trúc tinh xảo, có nhiều t-ợng phật độc đáo là Ninh Phúc Tự - tên Nôm là chùa Bút Tháp
- Sự ra đời và quá trình phát triển của chùa Bút Tháp
Chùa bút tháp là một ngôi chùa cổ nằm ven bờ nam sông Đuống cách trung tâm thủ đô Hà Nội khoảng 30km X-a thuộc Siêu loại - huyện Thuận Thành - tỉnh Bắc Ninh Nay thuộc thôn Bút Tháp - xã Đình Tổ - huyện Thuận Thành - tỉnh Bắc Ninh
Trang 2222
T-ơng truyền, chùa Bút Tháp ra đời d-ới triều vua Trần Nhân Tông Đến thế
kỷ XVII, chùa trở nên nổi tiếng với sự trụ trì có tên là Lý Thiên Tộ, pháp hiệu
"Chuyết Chuyết" Năm 1993 đ-ợc sự tài trợ của Cộng hoà liên bang Đức cùng với
sự đóng góp của nhân dân địa ph-ơng và khách thập ph-ơng, chùa Bút Tháp càng trở nên đẹp đẽ, khang trang Đây là nơi hành h-ơng của biết bao thế hệ du khách trong và ngoài n-ớc
Có kết cấu hai tầng mái, đ-ợc làm hoàn toàn bằng gỗ lim, kết cấu theo kiểu
"chồng diêm", mái cong, mỗi tầng có 4 mái và 4 đầu dao cong vút (đây là một kết cấu kiến trúc tiêu biểu của các ngôi chùa cổ của ng-ời Việt)
Trang 2323
Hình 10: Gác chuông
Kích th-ớc của Gác Chuông: + Rộng 8,23m
Trên tầng hai của Gác Chuông có treo quả chuông đồng đ-ợc đúc năm Gia Long thứ 14 (1815)
- Tiền Đ-ờng:
Gồm có 7 gian, nổi bật là hai pho t-ợng hộ pháp c-ỡi s- tử, mang tên ấn Độ là
La Đắc và Ma Pha La Hai pho t-ợng này có nhiệm vụ khuyến thiện và trừ ác, thể hiện hai trạng thái, hai tính cách của con ng-ời
- Thiêu H-ơng
Khi đến với kiến trúc này du khách đ-ợc chiêm ng-ỡng bức hoành phi "Ninh Phúc Thiền Tự" có từ đời vua Lê Thần Tông (1642), d-ới hoành phi lùi sâu một chút có thể thấy chiếc sập đ-ợc chạm khắc rất nhiều đề tài: rồng, ph-ợng, hoa, lá hết sức tinh xảo và khéo léo
- Th-ợng Điện:
Khi đến với kiến trúc này khách sẽ đ-ợc tiếp xúc với thế giới nhà Phật từ bi, bái ác Chính giữa là t-ợng phật Thích Ca đ-ợc đúc bằng đồng, tiếp theo lên cao dần là 6 pho t-ợng đ-ợc chia làm hai hàng Ba pho t-ợng Tam Thế cao 1,75m, kể cả đài sen là 2,70m có vành hào quang hình thuyền úp phía sau:
Trang 2424
Một đặc tr-ng tiêu biểu trong toà Th-ợng Điện là hệ thống t-ợng Tuyết Sơn, t-ợng các vị La Hán, pho t-ợng Phật bà Quan Âm nghìn mắt, nghìn tay T-ợng cao 3.70m, ngang 2,10m, dày 1,15m Với ngàn con mắt và ngàn cánh tay, Phật Bà
đã nhìn thấu vũ trụ, v-ơn tới cõi xa xăm diệt tà, giúp đời
Trang 25Kiến trúc tháp: Gồm kiến trúc các tháp Cửu Phẩm Liên Hoa, tháp báo Nghiêm, tháp Tâm Hoa, tháp Tôn Đức, tháp Ni Châu, Tháp Mộ
Tiêu biểu và đặc sắc trong kết cấu kiến trúc tháp là tháp Cửu Phẩm Liên Hoa
và tháp Báo Nghiêm
Trang 2626
Hình 12: Tháp Báo Nghiêm
Nghệ thuật trang trí trên thân mỗi tầng tháp cũng rất phong phú đa dạng Tầng một của tháp đ-ợc đắp nổi hình t-ợng hai con rồng, các phiến đá đều đ-ợc chạm khắc các đề tài: Long, Lân, Quy, Ph-ợng, đề tài cỏ, cây, hoa lá
* Điêu khắc:
Nói đến nghệ thuật điêu khắc của chùa Bút Tháp tr-ớc tiên phải nói đến hệ thống t-ợng Hiện nay ở chùa Bút Tháp vẫn còn l-u giữ đ-ợc rất nhiều t-ợng bằng
gỗ và đất nện ở nhiều niên đại khác nhau Phần lớn các pho t-ợng đều có niên đại
từ thế kỷ XVII Trong số các pho t-ợng này có rất nhiều pho đ-ợc làm với nghệ thuật và trình độ thẫm mỹ cao nh-: t-ợng Quan Âm nghìn mắt, nghìn tay; bộ t-ợng tam thế; t-ợng chân dung thiền s- Chuyết Chuyết Tiêu biểu và đặc sắc trong hệ thống t-ợng là t-ợng phật bà Quan Âm nghìn mắt, nghìn tay
Quan Âm là tên phiên sang chữ Trung Quốc của chữ Avalokitesvara (vị thần nhìn thấu mọi chốn và cứu vớt tất cả chúng sinh), đúng nghĩa là:
Trang 2727
Quan (nhìn xuống)
Thế (Thế giới của chúng sinh)
Âm (giọng van xin, cứu vớt)
Thế kỷ VII, ở Trung Quốc nhà Đ-ờng, việc thờ Quan Âm rất phổ biến Còn sự tích về Quan Âm nghìn mắt, nghìn tay ở Việt Nam đ-ợc dẫn theo lời kể của một tăng nhân đời Nguyên là Đạo Tuyên (ng-ời Nam Sơn - Trung Quốc), sự tích này truyền vào n-ớc ta vào khoảng đầu thế kỷ XVI T-ợng Quan Âm nghìn mắt, nghìn tay có mặt t-ơng đối phổ biến trong các phật điện ở Bắc Bộ Nhiều ng-ời cho rằng hiện t-ợng đó có liên quan tới sự phát triển của th-ơng nghiệp đ-ờng đời nhà Mạc
Có 4 bộ phận cấu thành nên t-ợng, đó là: bệ t-ợng, đài sen, t-ợng và tay phụ ở phía sau
- Phần bệ t-ợng đ-ợc làm hoàn toàn bằng gỗ và đ-ợc trang trí các mô típ hoa văn
- Đài sen đ-ợc làm từ ba lớp cánh sen chính và một lớp phụ, lớp cánh phụ
đ-ợc đặt ở trên cùng có hình các mũi nhọn đặt xen kẽ với lớp cánh chính Toàn bộ
đài sen đ-ợc một con rồng đội Rồng ở đây có mắt lồi kép, sừng mai, tai hình lá, tóc chải, miệng há mở, trong miệng rồng ngậm một viên ngọc (hạt Minh Châu)
- T-ợng có 11 đầu, mặt chính nhìn ra phía tr-ớc ở mang tai có hai mặt phụ, t-ợng ngồi ở t- thế thiền định
Kích th-ớc:
+ Chiều cao t-ợng là 2,35cm
+ Đầu rồng đội toà sen: 30cm
+ Chiều cao của bệ t-ợng: 54cm
+ Chiều ngang của cánh tay xa nhất 200cm
Vành tay phụ ở phía sau đ-ợc làm thành một vòng tròn lớn Gồm 42 cánh tay lớn, 789 tay nhỏ, ngắn, dài, ngắn khác nhau, nh-ng có chung một hình thức tạo tác, đồng thời tất cả các ngón tay đều mở, trong lòng mỗi bàn tay đều có một con mắt đ-ợc chạm chìm
Ngoài giá trị về hệ thống t-ợng ở chùa Bút Tháp, còn phải nói đến nghệ thuật chạm khắc rất tinh xảo trên các phiến đá lan can của toà th-ợng điện, các bức chạm khắc trên các phiến đá ở cầu đá Chủ yếu có đề tài về các con vật, cỏ cây, hoa lá
Trang 2828
- Kiến trúc cầu đá
Cầu đ-ợc làm hoàn toàn bằng đá xanh, đ-ợc ghép bởi sáu phiến đá hình chữ
nhật với nhau vào các trụ vuông, trên có gắn biểu t-ợng hình bông hoa sen Các
phiến đá này đều đ-ợc trang trí chạm nổi cả hai mặt Tổng số có 12 bức phù điêu
Hình 13: Kiến trúc cầu đá
"Bút Tháp" - một di sản văn hoá lớn không chỉ đối với ng-ời dân huyện Thuận
Thành - tỉnh Bắc Ninh mà còn đối với cả n-ớc Cho đến nay, chùa Bút Tháp vẫn
giữ gìn trong mình những giá trị văn hoá đặc sắc đ-ợc tích tụ trong suốt quá trình
tồn tại của mình Hàng năm cứ mỗi dịp xuân về, hội chùa Bút Tháp lại đ-ợc diễn
ra trong niềm vui náo nức và lòng sùng bái, ng-ỡng mộ của du khách thập
ph-ơng
Trải qua bao năm dài của lịch sử, chùa Bút Tháp luôn luôn đ-ợc trân trọng,
bảo vệ, giữ gìn xứng với những giá trị đặc sắc và nổi bật của mình Chùa Bút Tháp
đã, đang và sẽ luôn là một di tích Phật Giáo độc đáo nhất của vùng đồng bằng Bắc
Bộ, đồng thời nó cũng là một điểm du lịch, một địa chỉ hành h-ơng của đồng bào
cả n-ớc và khách du lịch n-ớc ngoài
Trang 2929
* Di tích chùa Dâu - Thuận Thành - Bắc Ninh
- Sự ra đời và quá trình phát triển:
Chùa Dâu thuộc xã Thanh Kh-ơng - huyện Thuận Thành - tỉnh Bắc Ninh X-a thuộc tổng Kh-ơng, huyện Luy Lâu - quận Giao Chỉ và sau gọi là huyện Giao Chỉ
Xa x-a ng-ời dân ở đây th-ờng sống bằng nghề trồng dâu, nuôi tằm và trồng lúa n-ớc, có lẽ chính vì vậy mà dân gian x-a vẫn th-ờng gọi là Vùng Dâu, hoặc Kẻ Dâu
Hình 14: Chùa Dâu – Bắc Ninh
Năm 207 TCN, Triệu Đà (Trung Quốc) mang quân sang xâm l-ợc Việt Nam lấy quận Giao Châu, làm thị Sở Luy Lâu trở thành trung tâm đô thị
Khoảng đầu công nguyên, một số nhà s- từ ấn Độ đi theo đ-ờng biển vào Luy Lâu để truyền đạo Chùa Dâu trở thành một trong những trung tâm truyền đạo đầu tiên, và cũng từ đây đạo Phật đ-ợc truyền sang Lạc D-ơng - Trung Quốc và một
số nơi Với ý nghĩa là một trung tâm Phật giáo nên ở đây đã đào tạo đ-ợc 500 vị tăng, ni, dịch đ-ợc 15 bộ Kinh, dựng đ-ợc hàng chục bảo tháp Ngôi chùa Dâu nổi tiếng với rất nhiều các vị s- đã đến đây trụ trì, tiêu biểu là: Trụ trì mâu bát, tì ni Đa L-u Chi Cũng vào khoảng đầu công nguyên, chùa Dâu chỉ là một am nhỏ, sau
Trang 30* Kết cấu kiến trúc - điêu khắc
- Kết cấu kiến trúc
X-a, chùa Dâu có kết cấu "nội
công ngoại quốc" Chùa có trăm gian,
tháp chín tầng, cầu chín nhịp mà từ
bao đời nay rất nhiều du khách thập
ph-ơng mong muốn đ-ợc về đây
chiêm ng-ỡng Quần thể kiến trúc x-a
Trang 3131
những hiện vật rất có giá trị Đó là các bức chạm khắc chữ Hán "Cổ châu phật bản hạnh; bông gỗ ghi lại sự tích Tứ Pháp
3.1.3.2 Di tích Nho giáo
* Văn Miếu - Quốc Tử Giám (Hà Nội)
Từ x-a đến nay, nhân dân ta vốn có truyền thống hiếu học Ng-ời Việt Nam ít coi trọng giá trị vật chất, tiền bạc, của cải mà luôn coi trọng và đề cao giá trị tinh thần, trong đó có tri thức, đạo đức, là thành quả do giáo dục đem lại Có thể nói trong lịch sử Việt Nam đã có một nền giáo dục phổ cập mang tính xã hội Bên cạnh nền dân học, nền quốc học đã đ-ợc chú trọng từ rất sớm Cơ sở giáo dục lớn nhất n-ớc ta từ x-a chính là Văn Miếu - Quốc Tử Giám
Văn Miếu - Quốc Tử Giám không chỉ có ý nghĩa về văn hoá mà còn là tr-ờng
đại học đầu tiên của n-ớc ta, là nơi đào tạo ra lớp quan lại cho đất n-ớc (chủ yếu
là con cháu của vua chúa), nằm trong ph-ơng h-ớng phát triển của thời đại Đến với Văn Miếu - Quốc Tử Giám, ta không chỉ hiểu rõ hơn về một mảng đời sống tinh thần của ng-ời Việt mà còn đ-ợc th-ởng thức một cách đẹp, hiểu biết thêm về nghệ thuật kiến trúc kiến trúc của Việt Nam
- Sự ra đời và quá trình phát triển
Văn Miếu - Quốc Tử Giám - Hà Nội nằm trên một khu đất khá rộng, chiều dài 35m, chiều rộng từ 60 - 70m, đ-ợc bao bọc bở 4 phố:
+ Phía Bắc: Phố Nguyễn Thái Học
+ Phía Nam: Phố Quốc Tử Giám
Trang 3232
Đến cuối đời Trần, Chu Văn An và Tr-ơng Hán Siêu đ-ợc thờ ở Văn Miếu năm 1484, Hồng Đức thứ 15 đời Lê Thanh Tông dựng bia tiến sỹ ở Văn Miếu từ khoa thi năm 1442 trở đi
Năm 1762 Cảnh H-ng thứ 23 đời Lê Hiển Tông sửa lại Quốc Tử Giám năm
1785 đổi thành nhà Thái Học, năm 1802 Gia Long thứ nhất, ấn định đây là Văn Miếu - Hà Nội, cho xây Gác Khuê Văn, đổi thành nhà Thái Học làm nơi thờ cha
và khắc bia tên tuổi của những ng-ời đã đỗ đạt cao trong các kỳ thi
Lần l-ợt qua các sân của Văn Miếu, sẽ gợi nhớ tới tính trình phát triển của con
đ-ờng tri thức và học vấn Hành trình bắt đầu bằng sự kính trọng Tr-ớc khi có thể b-ớc vào cổng đầu tiên, ta phải đi qua hai bia đá nhỏ khắc chữ "Hạ mã" Hai tấm bia này nhắc nhở mọi ng-ời phải xuống ngựa để thể hiện sự tôn kính của mình Ngay cả vua cũng phải xuống ngựa, điều này chứng tỏ rằng tri thức đ-ợc đề cao hơn cả quyền lực cảu v-ơng triều
Đại môn Quan dẫn vào khu thứ nhất gọi là khu "Nhập đạo" Đức hạnh và tài năng là chìa khoá cho lộ trình từ sân thứ nhất vào sân thứ hai (tức là tiến sâu hơn nữa trong học vấn) Điều này đ-ợc thể hiện qua tên gọi của hai cổng Thành Đức bên phải và Đại Tài bên trái Đây cũng chính là hai trong năm ph-ơng pháp đào tạo con ng-ời
Khu thứ nhất: Từ Văn Miếu đến Đại Trung Môn
Cổng chính giữa gọi là Đại Trung Môn, gồm ba gian, xây trên nền gạch cao, mái lợp ngói mũi hài Hai con cá chép trên nóc của cổng chầu về một bình r-ợu tiên chứa tinh hoa của Khổng Tử Cá chép biểu tr-ng cho Nho Sinh trên con đ-ờng tiến thân của mình Theo truyền thuyết, ở sông Hoàng Trung Quốc có một khối đá hình vòm cung gọi là Vũ Môn Vào tháng ba, khi triều c-ờng những con cá chép nào nhảy qua đ-ợc vòm cung sẽ hoá thành rồng; vì vậy các kỳ thi x-a đ-ợc gọi là
Vũ Môn và thí sinh đỗ đạt giống nh- cá chép muốn trở thành rồng phải bơi ng-ợc qua thác n-ớc, quá trình này phải mất cả ngàn năm và cũng theo truyền thuyết
Trang 33Khuê Văn Các là một lầu vuông 2 tầng, tám mái, kết cấu kiến trúc "chồng diêm" đ-ợc xây dựng vào năm 1802 thời vua Gia Long triều Nguyễn Gác đ-ợc dựng trên một nền vuông cao, lát gạch Bát Tràng, kiểu dáng kiến trúc độc đáo Khuê Văn theo cách lý giải truyền thống đó là tên của một ngôi sao trong chòm 28 sao, là đầu bạch hổ ph-ơng Tây có 16 ngôi sắp xếp khúc khuỷa hình chữ văn, trong sách "Hiếu Kinh" có ghi: "Khuê chữ văn ch-ơng" và về sau ng-ời ta coi sao Khuê biến hoá thành ng-ời đứng đầu của quan văn Gác tên sao Khuê thể hiện
ý chí v-ơn lên đỉnh cao trí tiệu của các sỹ phu Bắc Hà
Bên trên có biển sơn son thiếp vàng đề ba chữ "Khuê Văn Các", xung quanh bốn mặt đều có câu đối Ta có thể nói kiến trúc chủ đạo của Văn Miếu đ-ợc sơn son thiếp vàng với hai màu đủ, vàng Theo thuyết âm d-ơng ngũ hành thì màu vàng biểu hiện yếu tố âm, màu đỏ t-ợng tr-ng cho sức mạnh tối cao và sức mạnh chiến thắng bền vững Đó là sức mạnh của trí thức
Trang 3434
Hình 17: Khuê Văn Các Bên phải là Bí Văn Môn, bên trái là Súc Văn Môn dẫn vào hai khu nhà bia tiến sĩ
Khu thứ ba: Khu giếng Thiên Quang
Là một hồ n-ớc lớn, hình vuông, hai bên là hai dãy nhà bia tiến sỹ Tổng số bia tiến sỹ còn lại ngày nay đ-ợc đặt trong Văn Miếu là 82 bia Toàn bộ 82 tấm bia là những di vật có giá trị bậc nhất của khu Văn Miếu - Quốc Tử Giám - Hà Nội, là niềm tự hào của nền văn hoá giáo dục dân tộc Thông qua những tấm bia
đá này ta thấy đ-ợc quan niệm giáo dục thời phong kiến, đồng thời cho biết sự náo nhiệt của không khí học hành thi cử, họ tên của các bậc danh nho và các địa
ph-ơng, các dòng họ có truyền thống khoa bảng
Trang 3535
Hình 18:Khu giếng Thiên Quang
Toàn bộ 82 tấm bia tiến sỹ là 82 phong cách điêu khắc, tuy kích th-ớc có khác nhau nh-ng tấm bia nào cũng đ-ợc dựng trên l-ng con rùa, cổ rùa ngẩng cao, 4 chân xoài ra nh- đang cố sức bò lên Theo quan niệm của ng-ời Việt Nam, rùa là con vật hợp bởi cả âm lẫn d-ơng, bụng phẳng t-ợng tr-ng cho đất (mang yếu tố
âm), mai khụm t-ợng tr-ng cho trời (mang yếu tố d-ơng) Trong sự đối đãi này
mà phát sinh, phát triển phần nào đồng nhất với sự tồn tại và hạnh phúc Rùa đội bia còn có ý nghĩa sự chịu đựng và sống lâu vĩnh hằng Bia đ-ợc đặt trên l-ng rùa nhằm khẳng định sự tr-ờng tồn của trí tuệ, của tinh hoa dân tộc, biểu tr-ng thành tích các nhân tài của đời tr-ớc, làm tấm g-ơng cho đời sau, thể hiện truyền thống hiếu học, trọng hiền tài của dân tộc
Tổng 82 bia tiến sỹ hiện nay trong khu di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám - Hà Nội ghi lại 1805 ng-ời đỗ đạt trong đó:
+ 17 Trạng nguyên
+ 19 bảng nhãn
+ 42 thám hoa
+ 284 hoàng giáp
Trang 3636
+ 938 tiến sỹ
Hình 19: Bia Tiến sĩ Khu thứ t-: Khu chính của Văn Miếu gồm 2 toà đền
+ Toà phía trong thờ Khổng Tử
+ Toà ngoài là Bái Đ-ờng
Bái đ-ờng gồm 9 gian với 4 cột chống mái, bít hai đầu, mái ngói vẩy hến, trên
đ-ợc đắp nổi hình "l-ỡng long chầu nguyệt", hai gian đầu hồi mặt tr-ớc và mặt sau là cửa sổ gỗ chấn song con tiện, phía d-ới là những bức phù điêu đ-ợc làm bằng gỗ thời Lê Khắc nổi hình rồng
Trang 3737
Hình 20: Bái Đ-ờng
Bái Đ-ờng là nơi tổ chức các nghi thức tế lễ, do vậy chính giữa Bái Đ-ờng có
đặt một h-ơng án lớn, trên bày đồ thờ X-a kia, đồ thờ đ-ợc làm bằng đồng, nay
đ-ợc thay bằng gỗ và sơn son thiếp vàng - màu của vua chúa, hai mặt tr-ớc và sau
có hoạ tiết đục, chạm hoa văn đời Lê, xen kẽ các chữ Triện (một chữ ở chính giữa
và bốn chữ ở góc h-ơng án) là lời ca ngợi Khổng Tử, hai bên có 2 con hạc bằng
đồng đứng trên l-ng rùa ở gian giữa của toà Bái Đ-ờng là bức hoành phi "Vạn Thế S- Biểu" (tiêu biểu đạo làm thầy của muôn đời)
Trang 3838
Hình 21: Bức hoành phi “ Vạn thế s- biểu”
Khu thứ năm: Khu đền Khải Thánh
X-a, đây là nơi thờ cha mẹ của Khổng Tử, nh-ng nay chỉ còn vết tích
2.3.2 Di tích Thiên Chúa giáo
Tiêu biểu và đặc sắc trong các di tích kiến trúc Thiên Chúa giáo phải kể đến di tích nhà thờ đá Phát Diệm - tỉnh Ninh Bình
Theo Quốc lộ số 1 cách trung tâm thủ đô Hà Nội 95km thị xã Ninh Bình Tiếp
đến đi theo đ-ờng số 10 h-ớng đông nam khoảng 28km là đến di tích Phát Diệm thuộc huyện Kim Sơn - tỉnh Ninh Bình Đây là một công trình kiến trúc nghệ thuật kiểu ph-ơng Đông nổi tiếng không chỉ trong n-ớc mà còn trên bình diện quốc tế Quần thể kiến trúc nhà thờ Phát Diệm đã đ-ợc Bộ Văn hoá - Thông tin xếp hạng là di tích lịch sử văn hoá (theo quyết định số 28VH/QĐ ngày 18/01/1988)
- Lịch sử ra đời
Đầu thế kỷ XI, Phát Diệm chỉ là vùng đất bồi với bùn lầy, cỏ sậy Năm 1828, Nguyễn Công Trứ - một viên quan tài ba, đồng thời cũng là một thi sỹ nổi tiếng
đ-ợc triều đình Huế phái ra Bắc khai phí vùng đất mới Ông là ng-ời đầu tiên lập
ra huyện Tiền Hải (Thái Bình) và huyện Kim Sơn (Ninh Bình) nay là hai huyện rất trù phú với tên gọi "biển bạc, núi vàng"
Vào cuối thế kỷ XIX, tại vùng Kim Sơn (Ninh Bình) đã có khoảng 50.000 giáo dân Năm 1865, cha Phêrô Trần Lục (hay còn gọi là cụ Sáu) đ-ợc đặt làm chính
Trang 3939
xứ của Phát Diệm Ông tên thật là Trần Chiêm Sinh 1825 ở làng Mỹ Quan, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hoá và là ng-ời có trí thông minh khác th-ờng, thạo cả chữ Hán lẫn Latinh Vào năm 1858 giữ chức phó tế, năm 1860 giữ chức linh mục; năm
1865 đ-ợc làm chính xứ Phát Diệm cho đến khi qua đời ngày 06/071899
- Kết cấu tổng thể (phụ lục)
Kết cấu tổng thể khu nhà thờ Phát Diệm gồm:
Trang 40Qua cổng đá, du khách vào sân lát toàn bằng gạch là khu Ph-ơng Đình Ph-ơng
Đình đ-ợc hoàn thành năm 1899, là công trình xây dựng sau cùng của Phêrô Trần Lục (Cụ Sáu) Theo ý kiến của rất nhiều chuyên gia và du khách thập ph-ơng thì
đây chính là kiệt tác hoàn hảo về mặt nghệ thuật kiến trúc