Xóa đói giảm nghèo (XĐGN) là chủ trương chính sách lớn của Đảng và Nhà nước ta. Trong những năm qua, Đảng, Nhà nước và nhân dân ta đã tập trung vào XĐGN và thu được những thành quả không nhỏ, đưa nước ta trở thành một nước có thành công ấn tượng trên trường quốc tế về chống đói nghèo, là một trong bốn nước có tỷ lệ giảm nghèo nhanh nhất thế giới, làm tăng vị thế và uy tín của Việt Nam trên toàn cầu trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Tỷ lệ hộ nghèo trong cả nước đã giảm xuống nhanh chóng từ 37,4% năm 1998 xuống còn 9,45% năm 20101. Việc xây dựng và thực hiện các chương trình XĐGN như tập trung nguồn lực vào các xã, huyện nghèo nhất; phân cấp cho cơ sở và tăng cường sự tham gia của người dân… là một trong những bài học kinh nghiệm quý báu cho các nước trong cuộc tấn công vào đói nghèo và thực hiện các mục tiêu Thiên niên kỷ trên toàn cầu.
Trang 1UỶ BAN NHÂN DÂN
XÃ . CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:49 /BC- UBND , ngày 21 tháng 8 năm 2013
BÁO CÁO Kết quả tình hình thực hiện công tác xoá đói giảm nghèo và giải quyết
việc làm xã và những kiến nghị, đề xuất
( Báo cáo đoàn giám sát theo kế hoạch số 19/KH-HĐND ngày 19/8/2013 của TT
HĐND xã)
Căn cứ Quyết định số: 13/QĐ-HĐND ngày 19/8/2013 về việc thành lập đoàn giám sát tình hình thực hiện công tác xoá đói giảm nghèo và giải quyết việc làm xã ;
Căn cứ Kế hoạch số: 19/KH-HĐND ngày 19/8/2013 của HĐND
xã về việc giám sát tình hình thực hiện chương trình xoá đói giảm nghèo, đào tạo nghề và giải quyết việc làm trên địa bàn xã ;
Uỷ ban nhân dân xã báo cáo tình hình thực hiện chương trình xoá đói giảm nghèo, đào tạo nghề và giải quyết việc làm trên địa bàn xã cụ thể như sau:
Phần I KẾT QUẢ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC XOÁ ĐÓI
GIẢM NGHÈOVÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM XÃ
1 Thuận lợi:
Năm 2012 là năm thứ hai thực hiện kế hoạch 5 năm 2011 – 2015 Trong điều kiện có nhiều khó khăn do lạm phát tăng so với cùng kỳ năm trước, nắng hạn kéo dài, dịch bệnh gia, súc gia cầm diễn biến phức tạp… Xong dưới sự quan tâm chỉ đạo sát sao của Huyện uỷ, HĐND, UBND huyện, sự giúp đỡ của các Phòng, Ban, Ngành của huyện, với sự nỗ lực chung của cấp uỷ Đảng, chính quyền các Ban ngành, Đoàn thể từ xã và các bản, sự đồng lòng nhất trí cao của cán bộ, đảng viên và nhân dân trong xã Năm 2012 tình hình KT - XH trên địa bàn tiếp tục phát triển ổn định, sản xuất Nông - Lâm nghiệp cơ bản thuận lợi, tranh thủ các nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản, xoá đói giảm nghèo giải quyết việc làm đem lại hiệu quả cao Các lĩnh vực xã hội từng bước ổn định, QP - AN được củng cố và giữ vững, lĩnh vực dịch vụ tuy chưa phát triển tương sứng với lợi thế của xã nhưng vẫn duy truỳ hoạt động có hiệu quả
2 Khó khăn:
Trang 2Trình độ dân trí không đồng đều, đường xã đi lại rất khó khăn, đất sản xuất bạc mầu chủ yếu là đồi núi đá đất dốc lại phụ thuộc chủ yếu vào điều kiện
tự nhiên, một số bộ phận dân chưa chấp hành tốt các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, còn mang tính chông chờ ỉ lại, chưa tự phấn đấu vươn lên trong phát triển kinh tế sản xuất
Một số nguồn vốn đầu tư cho phát triển sản xuất chưa đem lại hiệu quả cao Việc kiểm tra giám sát các công trình đầu tư xây dựng đôi khi chưa kịp thời, một số cán bộ chuyên môn trực thuộc UBND trình độ năng lực còn hạn chế, tình trạng khai thác, mua bán, vận chuyển lâm sản trái phép, phát nương vào rừng khoanh bảo vệ, tranh chấp đất đai vẫn còn xẩy ra
3 Kết quả triển khai thực hiện
Năm 2012 UBND xã đã tiếp nhận văn bản của Trung ương, tỉnh và huyện chỉ đạo công tác xoá đói giảm nghèo, đào tạo nghề và giải quyết việc trên địa bàn xã
Nền kinh tế duy trì mức tăng trưởng khá, nhưng có phần chững lại so với cùng kỳ năm 2011 Tốc độ phát triển kinh tế năm đạt 3,36%/năm
* Trong đó:
Tổng thu nhập: 21.472.921.000đ/năm;
Thu nhập bình quân đầu người đạt 10.661.828đ/người/năm;
đạt 888.485.642đ/ người/tháng;
Trong đó: Thu từ trồng trọt: 11.492.385.000đ, chiếm 53,6%;
Chăn nuôi: 6.536.700.000đ, chiếm 30,5%;
Thủy sản là: 270.000.000đ, chiếm 1,2 %;
Dịch vụ, thu khác: 1.774.064.000đ, chiếm 8,2 %;
Thu từ Lâm nghiệp (DVMTR): 1.378.772.085, chiếm 6,4%
Đời sống vật chất tinh thần của nhân dân được cải thiện đáng kể, văn hoá
xã hội có nhiều đổi mới; Quốc phòng - an ninh được củng cố và giữ vững
4 Công tác an sinh xã hội, xoá đói giảm nghèo, đào tạo nghề giải quyết việc làm và các vẫn đề xã hội
a Đặc điểm tình hình các đối tượng Bảo trợ xã hội trên địa bàn
xã
Xã là một xã đặc biệt khó khăn về đường xá đi lại chủ yếu là đường sông, trung tâm xã cách các bản rất xa đường đi lại rất khó khăn đặc biệt
là mùa mưa lũ cho nên việc phát tiền chi trả trợ cấp xã hội thường xuyên cho các đối tượng Bảo trợ xã hội là rất khó khăn lại tập trung ở các bản như bản Suối
Vé, bản Suối Kê, bản Suối Lúa 1 và Suối Lúa 2
b Công tác chỉ đạo, triển khai, hướng dẫn, tuyên truyền các văn bản pháp luật có liên quan chính sách, chế độ đối với các đối tượng Bảo trợ xã hội.
Trang 3Căn cứ theo các Thông tư, Nghị quyết, Kế hoạch và công văn của Thủ tướng Chính phủ và UBND Huyện UBND xã đã phân công phối hợp với các ban nghành liên quan đã tổ chức nhiều cuộc tuyên truyền các chính sách pháp luật các Thông tư hướng dẫn, Kế hoạch của UBND Huyện cũng như Phòng LĐTB&XH giao cho UBND xã thực hiện cụ thể như:
+ Tuyên truyền Nghị định số 67, Nghị định 13/NĐ- CP của Thủ tướng Chính phủ về lập hồ sơ cho những người thuộc Bảo trợ xã hội
+ Tuyên truyền về luật bảo hiểm xã hội, bảo hiểm tự nguyện và bảo hiểm bắt buộc
+ Tuyên truyền về chính sách hộ nghèo Nghị quyết 30a của Chính phủ, an toàn Vệ sinh Lao động và giải quyết việc làm cho Lao động nông thôn
c, Kết quả thực hiện chính sách bảo trợ xã hội theo Nghị định số
67/NĐ-CP ngày 13/4/2007 và Nghị định 13/2010/NĐ-67/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ.
- Tổng số đối tượng BTXH thuộc diện được hưởng trợ cấp thường xuyên
(hàng tháng) hiện có trên địa bàn 54 người.
Trong đó:
- Số đối tượng đã được hưởng trợ cấp : 54 người;
- Số đối tượng chưa được hưởng trợ cấp: không có;
- Trẻ mồ côi cả cha và mẹ, trẻ bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng; Trẻ em
mồ côi cha hoặc mẹ nhưng còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại điều 78 của Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực; khả năng nuôi dưỡng theo quy định của Pháp luật; Trẻ em có cha và mẹ, hoặc cha mẹ đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không có người nuôi dưỡng; trẻ nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ gia đình nghèo:
Tổng số: 7 người;
Số được hưởng trợ cấp BTXH 7 người;
Số kinh phí thực hiện: 180.000/1người/ 1tháng;
- Người chưa thành niên từ 16 tuối đến dưới 18 tuổi như đang đi học văn hoá, học nghề, có hoàn cảnh như trẻ nêu trên:
Tổng số: 7 người;
Số được hưởng trợ cấp BTXH 7 người;
- Người cao tuổi cô đơn, thuộc gia đình nghèo; người cao tuổi còn vợ hoặc chồng nhưng già yếu, không có con cháu người thân thích để nương tựa,
thuộc hộ gia đình nghèo (Theo chuẩn nghèo được Chính phủ quy định theo
từng thời kỳ)
Tổng số: 7 người;
Số được hưởng trợ cấp BTXH 7 người;
Trang 4Người từ 80 tuổi trở lên không có lương hưu hoặc trợ cấp Bảo hiểm xã hội
Tổng số: 10 người;
Số được hưởng trợ cấp BTXH 10 người;
Người tàn tật nặng không có khả năng lao động hoặc không có khẳ năng
tự phục vụ
Tổng số: 24 người;
Số được hưởng trợ cấp BTXH: 24 người;
Người mắc bệnh tâm thần thuộc các loại tâm thần phân liệt, rối loạn tâm thần đã được cơ quan y tế chuyên khoa tâm thần chữa trị nhiều lần nhưng chưa thuyên giảm và có kết luận bệnh mãn tính, sống độc thân không nơi nương tựa hoặc gia đình thuộc diện hộ nghèo
Tổng số: 5 người;
Số được hưởng trợ cấp BTXH: 5 người;
- Người nhiễm HIV/AIDS không có khả năng lao động, thuộc hộ gia đình nghèo
Số người: không;
- Gia đình cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ mồ côi, trẻ bị bỏ rơi
Số người: không;
- Hộ gia đình có từ 02 người trở lên tàn tật nặng, không có khả năng tự phục vụ
Không có;
- Người lang thang xin ăn trong thời gian tập trung chờ đua về nơi cư trú Không có;
d, Việc thực hiện kinh phí hỗ trợ hộ nghèo tiền dầu hoả, tiền điện thắp sáng cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo ở nơi chưa có điện theo Quyết định 289/QĐ-TTg ngày 18/3/2008 của Thủ tướng chính phủ.
Tổng số hộ nghèo: 136 hộ;
Kinh phí thực hiện 42.660.000 đồng;
Tổ chức thực hiện tốt các chế độ chính sách bảo trợ xã hội, công tác đền
ơn đáp nghĩa, tương thân tương ái đối với người có công và các đối tượng chính sách khác
Thăm và tặng quà cho các đối tượng chính sách, cán bộ hưu trí vào các dịp 27/7, ngày tết, ngày lễ
e, Chương trình 30a của Chính phủ
Trang 5Tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết 30a của Chính Phủ về giảm nghèo nhanh và bến vững được triển khai trên toàn xã đạt kết quả tốt
* Năm 2012.
- Giống bò lai sin: 14 con đã chết 1 con, 13 con còn lại phát triển bình thường
- Giống lợn 42 con cho 42 hộ, đã chết 8 con, 34 con còn lại phát triển bình thường
- Giống cá 14 hộ, đã chết khoảng 70%, 30% phát triển bình thường
- Giống cỏ SURI đã nhận nhưng dân không trồng nên đã trả lại
* Năm 2013.
1 Hỗ trợ giống ngô
Giống ngô được hỗ trợ: CP 999
Tổng số hộ được hỗ trợ = 151 hộ = 2.625 kg, phân bổ cho 8 bản
2 Hỗ trợ phân bón ngô
Phân bón được hỗ trợ: NPK đầu trâu
Tổng số hộ được hỗ trợ 151 hộ = 3500 kg, phân bổ cho 8 bản
e, Chương trinh 167 về xoá nhà tạm, nhà dột nát.
Tổng số hộ được hỗ trợ xoá nhà tạm là 32 hộ, đã hoàn thiện và giải ngân được 29 hộ còn 3 hộ do rà soát không thuộc diện nghèo nên đang là thủ tục chuyển cho hộ khác
Công tác thực hiện các chế độ chính sách đảm bảo đúng đủ, kịp thời các đối tượng được hưởng các chế độ đặc biệt được quan tâm nhất là các đối tượng
hộ nghèo, người nghèo; Thương binh, bệnh binh, thân nhân gia đình liệt sỹ, Người có công với nước
g, Chương trình 135.
* Năm 2012.
Bình phun: 11 chiếc cho 11 hộ = 16.500.000đ,
Hỗ trợ giống ngô: 21 hộ = 31.500.000đ,
Hỗ trợ con giống: 100 hộ = 150.000.000đ,
Hỗ trợ máy tách hạt ngô: 4 hộ = 6.000.000đ,
Hỗ trợ cá lồng 5 lồng = 90.000.000đ
h, Chương trình 102.
* Năm 2013.
Hỗ trợ giống ngô: 592,096kg = 49.736.100đ,
Hỗ trợ muối Iốt: 1.737kg = 8.163.900đ
Trang 6i, Hỗ trợ gạo cứu đói.
Tổng số hộ được cứu đói năm 2012: Gồm 2 đợt = 9,5 tấn cho 204 hộ nghèo và cận nghèo
PHẦN II KIẾN NGHỊ - ĐỀ XUẤT
1 Đề nghị tăng cường công tác bồi dưỡng, đào tạo nâng cao trình độ cho
cán bộ xã và bản, đồng thời đề nghị nâng cấp sửa chữa tuyến đường từ xã Tường Phong đến trung tâm xã đi được bốn mùa
2 Đề nghị cấp trên nâng cấp đường từ trung tâm xã đến các bản, để đảm
bảo cho việc đi lại trong mùa mưa và mùa khô, nâng cấp hệ thống nước sạch ở một số bản đang xuống cấp
3 Đề nghị đầu tư các hạng mục công trình phục vụ cho nhu cầu dân sinh
như: trụ sở UBND xã, trạm y tế, đường đi vùng sản suất, nhà bán trú, lắp cụng
tơ điện cho một số hộ chưa có công tơ Công tác giải phóng mặt bằng để xây dựng các công trình hạng mục của xã
Trên đây là kết quả thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo
và thực hiện chính sách an sinh xã hội năm 2012 tính đến 31/7/2013
xã /
Nơi nhận: TM UỶ BAN NHÂN DÂN
- TT ĐU, HĐND, UBND xã(B/c); PHÓ CHỦ TỊCH
- Đoàn giám sát HĐND xã;
- Lưu: VP.