1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Các Bài Thực Hành Môn Dược liệu Hệ Cao Đẳng

7 726 11

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 400,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

các bài thực hành của môn dược liệu hệ cao đẳng giúp các bạn dễ học và bám sát thực tế để thi tốt nghiệp và các bài thực hành trong suốt quá trình học tại trường cũng như muốn ôn lại kiến thức đã quên một cách nhanh và hiệu quả nhất

Trang 1

Dược liệu

CHIẾT XUẤT VÀ ĐỊNH TÍNH GLYCOSID CHIẾT XUẤT

- Lấy 5g lá trúc đào ( xoay nhuyễn ) cho vào bình nón 100ml  + 30ml

ethanol ( C2H5OH ) 25%  ngâm trong 24h

- Rút dịch chiết ( giấy lọc ) trên phểu sau đó đem loại tạp

- DC ( dịch chiết ) + 6ml ( ống đong ) Pb2+  lọc DL ( dịch lọc )  DC (1)

- DC (1) + thêm 1 giọt nếu còn tủa thì lọc tiếp không thì dừng lại

- Loại bỏ Pb2+ thừa + 6ml Na+  lọc được DC (2)

- Cho vào bình lắng gạn DC (2) + 10ml CHCl3 làm 2 lần ( lấy lớp dưới )

- Chia DL làm 5 cho vào 4 ống nghiệm đem đun cách thủy bay hơi đến khô ( K 15p )

ĐỊNH TÍNH

- PHẢN ỨNG Keller – Kiliani

+ Cho 1ml ( 20 giọt ) Keller vào 1 ống nghiệm đã cô cắn  khuấy kĩ cho tan + 1ml

Kiliani dọc theo thành ống nghiệm ( cho vào nhẹ nhàng)  Dương tính ( ở mặt

ngăn cách của 2 lớp thuốc thử có 1 màu đỏ hoặc màu xanh lá khếch tán dần lên trên)

- PHẢN ỨNG Liebermann – Burchard

+ Cho vào ống nghiệm có chứa 1ml DL + 1ml anhydrid acetic ( lắc đều )

+ Để ống nghiệm vào cốc + 1ml acid sulfuric đđ ( nhỏ nhẹ theo thành ống )

 Dương tính ( ở mặt ngăn cách của 2 lớp thuốc thử phía dưới có 1 màu Hồng

hoặc tím phía trên vòng có màu xanh lá tới xanh chàm )

Hình ảnh minh họa

Trang 2

- PHẢN ỨNG Baljet (Baljet 1 + Baljet 2 )

+ Cho 1ml Baljet (10 giọt Baljet 1 + 10 giọt Baljet 2 ) vào ống nghiệm đã cắn lắc

kỹ  Dương tính khi có màu đỏ cam đậm hơn so với ống chứng

+ Ống chứng là ống chỉ chứa (Baljet 1 + Baljet 2 )

- PHẢN ỨNG Legal

+ Cho 3-4 giọt cồn 950 vào hòa tan cắn

+ Thêm vào 1 – 2 giọt NaOH 10% + vài giọt DD natri nitroprussiat 0,5%

 Dương tính khi xuất hiện màu Đỏ Cam

- PHẢN ỨNG Raymond – Marthoud

+ Cho 0,5ml meta-dinitrobenzen 1% trong cồn tuyệt đối vào ống nghiệm

còn lại + thêm 1 – 2 giọt NaOH 10% trong cồn  Dương tính khi xuất

hiện màu tím không bền

CHUẨN BỊ

- Dụng cụ : ống đong , phiểu lọc, ống nghiệm (5), ống nhỏ giọt, bếp cách

thủy, giá đựng ống nghiệm, giấy lọc, cân, giấy lót cân, bình nón, cốc

- Hóa chất: cồn 25% - 95% , CHCl3 , Pb2 , Keller – Kiliani, anhydrid acetic,

acid sulfuric đđ , Baljet, NaOH 10% , natri nitroprussiat 0,5% ,

meta-dinitrobenzen 1%

Trang 3

CHIẾT XUẤT – ĐỊNH LƯỢNG TINH DẦU TRONG DƯỢC LIỆU

CHIẾT XUẤT

- Sả bâm nhuyễn 400g + 400ml ED cho vào bình nón 1000ml  lắp vào

hệ thống chưng cất đun 2h ( hứng lấy tinh dầu khoảng 0,2- 2% )

- Đối với những tinh dầu nặng hơn nước thì + 0,5ml xilen để tinh dầu nổi lên

- 100g DL tươi = 25g DL khô

Tính khối lượng Nếu Tỉ trọng <1

X= (a / b) x 100

Nếu Tỉ trọng >1

X= ( a-c / b ) x 100

a : là thể tích tinh dầu và xilen

b : khối lượng dược liệu tươi

c : thể tích xilen

X : khối lượng tinh dầu tính theo % ( tt/kl)

Độ ẩm là 75%

ĐỊNH TÍNH

- Tìm nước

+ Cho CuSO4 vào 2 ống nghiệm : 1 ống thử và 1 ống trắng

 ống thử + 5-10 giọt tinh dầu  so sánh trên nền đen nếu khác màu là

có nước ( kết quả là có hoặc là không )

- Tìm dầu mỡ

+ Chấm 1 giọt tinh dầu lên giấy lọc  đem hơ  nếu bay hết thì không

có dầu mỡ ( có ghi + , không ghi - , vào kết quả )

- Tìm Alcol

+ Cho 5-10 giọt tinh dầu trực tiếp không chạm thành đậy nút bông gòn ( gói vài tinh thể fuschin ) vào  đun cách thủy lâu nhất 10 phút  nếu

nút bông gòn nhuộm màu đỏ thì tinh dầu có alcol ( kết quả là có hoặc là

không )

Trang 4

CHIẾT XUẤT – ĐỊNH TÍNH DƯỢC LIỆU CHỨA ALKALOID

CHIẾT XUẤT

1 Phương pháp chiết dung môi hữu cơ trong môi trường kiềm ( PP 1 )

Kiềm hóa bằng NH 4 OH đđ ( vừa đủ ) + Thêm 20ml CHCl 3

Đun 10p nếu sôi cạn thì thêm 20ml CHCl 3 đun sôi rồi lọc ( kẹp 1 tờ giấy theo núp bình nón tránh bật nắp )

Cho vào bình lắng H 2 SO 4 2% (5ml x 2 lần ) Cho vào bình lắng – rút dịch chiết lấy lớp trên

2 Chiết bằng nước acid ( PP 2 )

- Cho vào bình nón 5g dược liệu Vông nem + 20ml H2SO4 2%  đem đun 15 phút

 lọc dịch chiết ( akl/m , T1 , T2 ) dùng đũa thử PH ( NH4OH  PH=10 – akl/m

-> akl/B ) cho vào bình lắng + 10ml CHCl 3 (làm 2 lần) lấy lớp dưới

-  Dịch lọc cho tiếp vào bình lắng + 5ml H 2 SO 4 2% (làm 2 lần ) lấy lớp trên Rồi đem đi định tính với thuốc thử chung

3 Chiết bằng cồn acid (PP3)

- Cho 5g tâm sen + 20ml cồn / acid  đun 10 phút  lọc  dịch chiếc (

akl/m – tạp )  đem dịch chiếc đi cô cắn ( mục đích để cồn/acid bay hơi )

sau đó + ED nóng đem lọc  dịch lọc tinh khiết đem định tính với

thuốc thử chung

Bách Bộ ( cắt nhuyễn 5g ) Cho vào bình nón có nắp đậy

Dịch chiếc CHCl3

Dịch chiếc nước acid Xong đem định tính

Trang 5

ĐỊNH TÍNH Lấy 5 ống nghiệm cho vào lần lượt mỗi ống + 2ml dịch chiếc nước

acid và +3 giọt các thuốc thử

Tối thiểu có 3 ống kết tủa là Akl

(-) Dung dịch vẫn trong

(+) dung dịch đục mờ nhưng không lắng xuống ( coi ngay giọt đầu)

(++) Dung dịch đục, Có tủa lắng xuống sau vài phút

(+++) Có tủa lắng xuống ngay, Dung dịch đục khi thêm giọt thứ 2

(++++) Có tủa nhiều

Bouchardat

+

Valse-Mayer +++

Dragendorff ++++

Bertrand ++

Hager

-

Trang 6

CHIẾT XUẤT – ĐỊNH TÍNH DƯỢC LIỆU CHỨA TANIN

CHIẾT XUẤT

- Cho 1g Ngũ bội tủ vào bình nón 50ml + 30ml ED  đun cách thủy 10 phút

 đem lọc nóng  dịch lọc

ĐỊNH TÍNH

1 Phản ứng với dung dịch protein

- Cho vào ống nghiệm 1ml dịch lọc + 1 giọt TT gelatin/m  nếu tủa trắng

đục thì dương tính ( có Tanin )

2 Phản ứng với muối kim loại nặng

- Cho vào 3 ống nghiệm mỗi ống 2ml dịch chiết và thêm lần lượt :

+ ống 1 : 1 giọt TT FeCl3 1%  tủa xanh đen

+ ống 2 : 1ml TT chì acetat 1%  tủa trắng đục

+ ống 3 : 1 giọt TT đồng acetat 1%  tủa nâu đỏ

3 Phân biệt 2 loại Tanin

- Cho vào 3 ống nghiệm mỗi ống 2ml dịch chiết và thêm lần lượt :

- ống 1 : 1 giọt TT FeCl3 1%

- ống 2 : 1ml TT Stiasny( đun cách thủy 10p)

- ống 3 : 1 giọt nước brom

4 xác định 2 loại tanin trong dược liệu

- cho vào ống nghiệm 5ml dịch chiết có chứa 2 loại tanin + 1ml Stiasny đun 10

phút đem lọc ( làm như vậy cho đến khi hết tủa ) lọc lấy dịch trong

- Thử dịch phải nằm ở PH từ 5-6 cho 1 – 2 giọt NaOH 10% cho đến khi giấy

quỳ chuyển màu ở PH 5- 6 ( nếu chưa tới ) Đem đi thử

- Đem dịch lọc đã về PH 5-6 rồi chia làm 2 ống nghiệm

+ ống 1 : thêm vài giọt TT gelatin/m  tủa trắng đục

+ ống 2 : thêm 1 giọt TT FeCl3  tủa xanh đen

 Kết luận dược liệu có Tanin pyrogallic

Thủy phân Pyrogallic

Không thủy phân Pyrocatechic

Tủa xanh đen Không tủa Không tủa

Tủa xanh rêu Tủa đỏ gạch Tủa trắng ngà

Trang 7

5 Tìm catechin tự do trong dược liệu

- cho vào ống nghiệm 5ml dịch chiết có chứa Tanin catechic + gelatin/m đem lọc  nếu tủa chưa trong thì thêm gelatin/m đến khi dịch trong không còn tủa

- Đem dịch lọc chia làm 2 ống nghiệm

+ ống 1 : thêm 1 giọt TT Stiasny  Tủa vón – đỏ gạch

+ ống 2 : thêm 1 giọt TT FeCl3  Tủa xanh rêu

 Dược liệu có catechin tự do

Ngày đăng: 23/08/2017, 21:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w