Ngày nay cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và sự phát triển của nền công nghiệp là sự ứng dụng ngày càng rộng rãi của các thiết bị điều khiển tự động, điều khiển thông minh vào trong thực tế từ sản xuất cho tới đời sống sinh hoạt hằng ngày. Với việc sử dụng càng nhiều các thiết bị tự động là việc đòi hỏi tương ứng bấy nhiêu số lượng các kỹ sư tự động những người có khả năng điều khiển cũng như lập trình các thiết bị tự động đó khi cần thiết. Do đó việc trang bị cho các sinh viên tự động hóa nói riêng và các sinh viên chuyên ngành khác nói chung các kiến thức cơ bản về điều khiển, lập trình điều khiển các thiết bị điều khiển tự động là rất quan trọng và cần thiết.
Trang 1CHƯƠNG I TỔNG QUAN CÁC PHẦN TỬ ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG TRONG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BKĐN VÀ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ ĐIỀU
KHIỂN HỆ THỐNG
I TỔNG QUAN VỀ NHÀ TRƯỜNG:
- Ba khu giảng đường
+ Khu B gồm các phòng học và phòng nước giáo viên
+ Khu C gồm các phòng học và phòng nước giáo viên
+ Khu E gồm các phòng học và phòng nước giáo viên
+ Khu F gồm các phòng học và phòng nước giáo viên
+ Khu H gồm các phòng học và phòng nước giáo viên
- Khu hành chính (khu A) gồm các phòng ban, bộ máy tổ chức của nhà trường
- Thư viện gồm khu vực để sách , phòng đọc và phòng mượn sách
- Nhà xe gồm 1 nhà xe cho giáo viên và cán bộ công nhân viên trường, 1 nhà xe cho học sinh sinh viên
- Khu hoạt động thể dục thể thao
- Khu công viên trường gồm khu non bộ, hồ cá,vòi rồng phun nước và vườn cây cảnh
II QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG :
Phạm vi đồ án là sẽ được thiết kế quản lý điện và nước khu B Các khu khác cũng tương tự như khu B
A Nguyên tắc điều khiển:
-Toàn bộ hệ thống được quản lý dựa trên chế độ thời gian thực của PLC Bao gồm: + Cổng trường
+ Hệ thống chuông báo ra vào tiết
+ Hệ thống điều khiển điện nước các phòng học
+ Hệ thống đèn chiếu sáng đường xung quanh khuôn viên trường
+ Hệ thống bơm tưới cây cảnh, cỏ khuôn viên trường
1 Cổng trường
Gồm có cổng chính và cổng phụ Ở đây ta sử dụng động cơ không đồng bộ 3 pha để kéo cửa cổng chính Cổng phụ bảo vệ trường mở bằng tay
a.Chế độ tự động:
Ta lập trình cho PLC đọc đồng hồ thời gian thực
Trang 2Từ thứ 2 đến CN mở cổng 6h00 đến 20h00 thì đóng cổng
- Mở cổng: PLC đưa tín hiệu điều khiển động cơ quay thuận mở cổng trường Khi
cổng mở đến vị trí xác định sẽ tác động vào công tắc hành trình 1 làm cho động cơ ngừng quay và cổng được mở ra
- Đóng cổng: PLC đưa tín hiệu điều khiển động cơ quay ngược đóng cổng trường Khi
cổng đóng đến vị trí xác định sẽ tác động vào công tắc hành trình 2 làm cho động cơ ngừng quay và cổng được đóng lại
Những lớp học ngoài giờ thì đi ở cổng phụ do bảo vệ mở
b.Chế độ bằng tay:
Chế độ bằng tay làm việc thì ngừng chế độ tự động lại ,việc đóng mở cửa sẽ điều khiển bằng tay
2 Hệ thống chuông báo ra vào tiết.
Ta đặt chuông tại 5 khu giảng đường để báo giờ vào ra cho từng tiết học
a.Chế độ tự động:
Ta lập trình cho PLC điều khiển hoạt động của chuông từ thứ 2 đến thứ 7, chủ nhật chuông không reo, sau đó lặp đi lặp lại chu trình này
Mỗi ngày có 12 tiết học, sáng 6 tiết ,chiều có 6 tiết Thời gian mỗi tiết học là 50 phút, nghỉ 10 phút Hết 6 tiết buổi sáng thì được nghỉ 40 phút
Buổi sáng:
+ 7h00: chuông reo một tiếng báo hiệu vào tiết 1.
+ 7h50 : chuông reo hai tiếng báo hết tiết 1.
+ 8h00: chuông reo một tiếng báo vào tiết 2.
+ 8h50: chuông reo hai tiếng báo hết tiết 2.
+ 9h00: chuông reo một tiếng báo vào tiết 3.
+ 9h50: chuông reo hai tiếng báo hết tiết 3.
+ 10h00: chuông reo một tiếng báo vào tiết 4.
+ 10h50: chuông reo hai tiếng bào hết tiết 4.
+ 11h00: chuông reo một tiếng báo vào tiết 5.
+ 11h50: chuông reo hai tiếng báo hết tiết 5.
+12h00: chuông reo một tiếng báo vào tiết 6.
+12h50: chuông reo ba tiếng báo hết tiết 6 và tan học buổi sáng.
Buổi chiều:
+ 13h30 chuông reo một tiếng báo hiệu vào tiết 7.
+ 14h20 : chuông reo hai tiếng báo hết tiết 7.
+ 14h30: chuông reo một tiếng báo vào tiết 8.
+ 15h20: chuông reo hai tiếng báo hết tiết 8.
+ 15h30: chuông reo một tiếng báo vào tiết 9.
Trang 3+ 16h20: chuông reo hai tiếng báo hết tiết 9.
+ 16h30: chuông reo một tiếng báo vào tiết 10.
+ 17h20: chuông reo hai tiếng báo hết tiết 10.
+ 17h30: chuông reo một tiếng báo vào tiết 11.
3 Hệ thống chiếu sáng đường khuôn viên trường.
Ta sử dụng bóng đèn đặt xung quanh khuôn viên trường và các trụ đèn đặt theo đường đi
a Chế độ tự động:
-Từ 18h30 bật toàn bộ đèn đường, đến 21h30 tắt 2/3 số đèn
Đến 5h30 sáng hôm sau thì tắt toàn bộ các đèn còn lại
Hoặc (Điều khiển các bóng đèn sao cho khi trời tối thì sẽ bật, khi trời sắp sáng thì tắt Ở đây ta sử dụng một cảm biến quang và lập trình cho PLC khi cảm biến quang có tín hiệu thì sẽ đi bật /tắt hệ thống đèn.)
b.Chế độ bằng tay:
-Khi chọn chế độ bằng tay thì chế độ tự động ngưng hoạt động Việc bật tắt đèn tùy yêu cầu
4 Quản lý điện nước ở các phòng học :
Quản lý đèn và quạt trong phòng học:
a.Chế độ tự động:
- Tùy thuộc vào nhu cầu chủ quan của người sử dụng mà khi cần thì ấn công tắc đèn
và công tắc quạt Kể từ thời gian hoạt động đến đúng thời gian hết tiết học và thêm
10 phút giải lao, nếu cảm biến đặt tại bàn giáo viên không có tín hiệu phát hiện thì ngắt ½ số quạt trước Sau đó 5 phút ngắt toàn bộ số quạt còn lại và ngắt ½ số đèn trong phòng 5 phút sau nữa thì ngắt toàn bộ đèn còn lại trong phòng
b.Chế độ bằng tay:
-Khi chọn chế độ bằng tay thì chế độ tự động ngưng hoạt động Việc bật tắt đèn, quạt
tùy yêu cầu sử dụng
Phòng nước giáo viên:
a.Chế độ tự động:
-Cảm biến nhiệt độ trong phòng đo được nhiệt độ thấp hơn so với nhiệt độ giới hạn dưới cần bật điều hòa thì đưa tín hiệu đi bật điều hòa Khi nhiệt độ trong phòng đạt đến nhiệt độ yêu cầu thì đưa tín hiệu đi tắt điều hòa
b.Chế độ bằng tay:
Trang 4-Khi chọn chế độ bằng tay thì chế độ tự động ngưng hoạt động Việc sử dụng tùy nhu cầu của giáo viên
Phòng vệ sinh:
a.Chế độ tự động:
-Phao đo mức nước trong bồn chứa dưới mức nước yêu cầu bơm thì đưa tín hiệu bật bơm bơm nước nước vào bồn Khi đến mức giới hạn trên đạt yêu cầu lượng nước thì đưa tín hiệu ngắt bơm
-Bắt đầu từ 17h45 các ngày trong tuần thì bật đèn phòng vệ sinh, đến 21h00 cùng ngày thì tắt
b.Chế độ bằng tay:
-Khi chọn chế độ bằng tay thì chế độ tự động ngưng hoạt động Việc điều khiển bơm
và đèn tùy vào nhân viên vệ sinh và người sử dụng
5 Điều khiển bơm nước tưới cây cảnh, cỏ :
a.Chế độ tự động:
-Thời gian tưới: ngày tưới 2 lần Buổi sáng bắt đầu tưới từ 8h00 đến 8h30 Buổi chiều bắt đầu tưới từ 4h00 đến 4h30.ngày trời mưa thì không tưới
b.Chế độ bằng tay:
-Khi chọn chế độ bằng tay thì chế độ tự động ngưng hoạt động Việc điều khiển bơm
tùy vào nhân viên cây cảnh
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN
KHẢ TRÌNH PLC S7-200 CỦA SIEMENS
2.1.Cấu hình cứng:
PLC viết tắt của Programmable Logic Control, là thiết bị điều khiển logic lập trình được, cho phép thực hiện linh hoạt các thuật toán điều khiển thông qua một ngôn ngữ lập trình
CPU (Center Processing Unit): bộ xử lý trung tâm.CPU214 là một trong các loại modul của S7-200
Trang 5 Cấu trúc phần cứng chung của
Bộ nhớ
chương
trình
EEPROM
tuỳ chọn
Bộ
đệm
Bộ nhớ chương trình
EPROM
Nguồn pin
CPU
bộ vi xử lý Clock
Bộ nhớ
hệ thống
ROM
Bộ nhớ
dữ liệu
RAM
Khối vào ra
Bộ
đệm
Bộ
đệm
Bộ lọc
Mạch cách ly
Panel lập trình
Bus Dữ Liệu
Bus hệ thống (Vào/Ra)
Bus Địa chỉ
Bus Điều khiển
Mạch giao tiếp
Kênh ngõ ra Kênh ngõ vào
Sơ đồ cấu trúc bên trong
PLC
Trang 6S7 – 200 là thiết bị điều khiển khả trình loại nhỏ của hãng Siemens, có cấu trúc theo kiểu modul và có các modul mở rộng Các modul này sử dụng cho nhiều ứng dụng lập trình khác nhau Thành phần cơ bản của S7 – 200 là khối vi xử lý chẳng hạn CPU 212 hoặc CPU 214 Về hình thức bên ngoài, sự khác nhau của hai loại CPU này nhận biết được nhờ số đầu vào/ra và nguồn cung cấp
- CPU 212 có 8 cổng vào, 6 cổng ra và có khả năng được mở rộng thêm bằng 2 modul
mở rộng
- CPU 214 có 14 cổng vào, 10 cổng ra và có khả năng được mở rộng thêm bằng 7 modul mở rộng
- S7 – 200 có nhiều loại modul mở rộng khác nhau
CPU 214 bao gồm:
- 2048 từ đơn (4K byte) thuộc miền nhớ đọc/ghi non-volatile để lưu chương trình (vùng nhớ có giao diện với EEPROM)
- 2048 từ đơn (4K byte) kiểu đọc/ghi để lưu dữ liệu, trong đó 512 từ đầu thuộc miền nhớ non-volatile
- 14 cổng vào và 10 cổng ra logic
- Có 7 modul để mở rộng thêm cổng vào/ra bao gồm luôn cả modul analog
- Tổng số cổng vào/ra cực đại là 64 cổng vào và 64 cổng ra
- 128 Timer chia làm 3 loại theo độ phân giải khác nhau: 4 Timer 1ms, 16 Timer 10ms
và 108 Timer 100ms
- 128 bộ đếm chia làm 2 loại: chỉ đếm tiến và vừa đếm tiến vừa đếm lùi
- 688 bit nhớ đặc biệt dùng để thông báo trạng thái và đặt chế độ làm việc
- Các chế độ ngắt và xử lý ngắt bao gồm: ngắt truyền thông, ngắt theo sườn lên hoặc xuống, ngắt thời gian, ngắt của bộ đếm tốc độ cao và ngắt truyền xung
- 3 bộ đếm tốc độ cao với nhịp 2 KHz và 7KHz
- Toàn bộ vùng nhớ không bị mất dữ liệu trong khoảng thời gian 190 giờ khi PLC bị mất nguồn nuôi
Bộ điều khiển lập trình được S7200-CPU214
Mô tả các đèn báo trên S7 – 200, CPU 214:
SF (đèn đỏ) Đèn đỏ SF báo hiệu hệ thống bị hỏng Đèn SF sáng lên khi PLC bị hỏng
hóc
các cổng vào cổng truyền thông
Các cổng ra
Q0.0 Q0.1 Q0.2 Q0.3 Q0.4 Q0.5 Q0.6 Q0.7
I1.0 I.11 I1.2 I1.3 I1.4 I1.5
I0.0 I0.1 I0.2 I0.3 I0.4 I0.5 I0.6 I0.7
SF RUN STOP
SIEMENS
SIMATIC
S7 - 200
Q1.0 Q1.1
Trang 7RUN (đèn xanh) Đèn xanh RUN chỉ định PLC đang ở chế độ làm việc và thực hiện
chương trình được nạp trong máy
STOP (đèn vàng) Đèn vàng STOP chỉ định PLC đang ở chế độ dừng Dừng chương
trình đang thực hiện lại
Ix.x (đèn xanh) Đèn xanh ở cổng vào chỉ định trạng thái tức thời của cổng Ix.x (x.x =
0.0 ÷ 1.5) Đèn này báo hiệu trạng thái của tín hiệu theo giá trị logic của cổng
Qy.y (đèn xanh) Đèn xanh ở cổng ra báo hiệu trạng thái tức thời của cổng Qy.y (y.y =
0.0 ÷ 1.1) Đèn này báo hiệu trạng thái của tín hiệu theo giá trị logic của cổng
Trang 8* Cổng truyền thông :
S7 – 200 sử dụng cổng truyền thông nối tiếp RS485 với phích nối 9 chân để phục vụ cho việc ghép nối với thiết bị lập trình hoặc với các trạm PLC khác
Chân Giải thích Chân Giải thích
Để ghép nối S7 – 200 với máy lập trình PG702 hoặc với các loại máy lập trình thuộc
họ PG7xx có thể sử dụng một cáp nối thẳng MPI Cáp đó đi kèm theo máy lập trình Ghép nối S7 – 200 với máy tính PC qua cổng RS-232 cần có cáp nối PC/PPI với bộ chuyển đổi RS232/RS485
* Công tắc chọn chế độ làm việc của PLC:
Công tắc chọn chế độ làm việc nằm phía trên, bên cạnh các cổng ra của S7 – 200 có
ba vị trí cho phép chọn các chế độ làm việc khác nhau cho PLC
- RUN cho phép PLC thực hiện chương trình trong bộ nhớ PLC S7 – 200 sẽ rời khỏi chế độ RUN và chuyển sang chế độ STOP nếu trong máy có sự cố hoặc trong chương trình gặp lệnh STOP, thậm chí ngay cả khi công tắc ở chế độ RUN Nên quan sát trạng thái thực tại của PLC theo đèn báo
- STOP cưỡng bức PLC dừng thực hiện chương trình đang chạy và chuyển sang chế
độ STOP Ở chế độ STOP PLC cho phép hiệu chỉnh lại chương trình hoặc nạp một chương trình mới
- TERM cho phép máy lập trình tự quyết định một trong các chế độ làm việc cho PLC hoặc ở chế độ RUN hoặc chế độ STOP
Sơ đồ chân cổng truyền thông
5 4 3 2 1
9 8 7 6
Trang 92.2 Cấu trúc bộ nhớ: được chia thành 4 vùng
a.Vùng chương trình: là miền bộ nhớ được sử dụng để lưu giữa các lệnh chương
trình.Vùng này thuộc kiểu non-volatile đọc ghi được
b.Vùng tham số: là miền lưu giữ các tham số như từ khóa,địa chỉ trạm…Nó cũng
thuộc kiểu non-volatile đọc ghi được
c.Vùng dữ liệu: là một vùng nhớ động Nó có thể được truy nhập theo từng bit, từng
byte, từng từ đơn hoặc từng từ kép và được sử dụng làm miền lưu trữ dữ liệu cho các thuật toán các hàm truyền thông, lập bảng các hàm dịch chuyển, xoay vòng thanh ghi, con trỏ địa chỉ …
Vùng dữ liệu lại được chia thành các miền nhớ nhỏ với các công dụng khác nhau Chúng được ký hiệu bằng các chữ cái đầu của tên tiếng Anh, đặc trưng cho từng công dụng của chúng như sau:
V - Variable memory
I - Input image regigter
O - Output image regigter
M - Internal memory bits
SM - Speacial memory bits
Tất cả các miền này đều có thể truy nhập được theo từng bit, từng byte, từng từ đơn (word-2byte) hoặc từ kép (2 word)
Các LED chỉ trạng
thái của CPU
Sơ đồ bố trí các bộ phận của S7-200 CPU
Khe cắm cho:
- Modun nhớ
- Modun pin
- Modun đồng hồ
Cổng truyền thông
Các đầu nối có thể tháo rời khi cần
Lỗ để gắn lên giá đỡ
Chốt kẹp để lắp CPU lên ray DIN
Chiết áp tương tự
Các LED chỉ trạng thái của các đầu vào ra
Bên trong:
- Nguồn cung cấp
- Tụ cao cấp
- Đồng hồ thời gian (CPU 224/226)
Jắc cắm mô đun mở rộng
Trang 10d Vùng đối tượng :
Vùng đối tượng được sử dụng để lưu giữ dữ liệu cho các đối tượng lập trình như các giá trị tức thời, giá trị đặt trước của bộ đếm, hay Timer Dữ liệu kiểu đối tượng bao gồm của thanh ghi của Timer, bộ đếm, bộ đếm tốc độ cao, bộ đệm vào/ra tương tự và các thanh ghi Accumulator (AC)
Kiểu được đối tượng bị hạn chế rất nhiều vì các dữ liệu kiểu đối tượng chỉ được ghi theo mục đích cần sử dụng của đối tượng đó
Vùng nhớ đối tượng được phân chia như sau:
CPU214
Timer (đọc/ghi)
Bộ đếm (đọc/ghi)
Bộ đệm cổng vào
tương tự (chỉ đọc)
Bộ đệm cổng ra
tương tự (chỉ ghi)
Thanh ghi Accumulator
(đọc/ghi)
Bộ đếm tốc độ cao
(đọc/ghi)
HSC0 HSC1(chỉ có trong CPU214) HSC2(chỉ có trong CPU214)
T0
T127
T0
T127
C0
C127
C0
C27
AQW0
AQW30
AW0
AW30
AC0 (không có khả năng làm con trỏ)
AC1 AC2 AC3
Trang 112.3 Mở rộng ngõ vào/ra:
Có thể mở rộng ngõ vào/ra của PLC bằng cách ghép nối thêm vào nó các modul mở rộng về phía bên phải của CPU (CPU 214 nhiều nhất 7 modul), làm thành một móc xích, bao gồm các modul có cùng kiểu
Sau đây là một ví dụ về cách đặt địa chỉ cho các modul mở rộng trên CPU 214 :
2.4.Thực hiện chương trình:
PLC thực hiện chương trình theo chu trình lặp Mỗi vòng lặp được gọi là một vòng quét (scan) Mỗi vòng quét được bắt đầu bằng gian đoạn đọc dữ liệu từ các cổng vào vùng đệm ảo, tiếp theo là gian đoạn thực hiện chương trình Trong từng vòng quét, chương trình được thực hiện bằng lệnh đầu tiên và kết thúc bằng lệnh kết thúc (MEND) Sau giai đoạn thực hiện chương trình là gian đoạn truyền thông nội bộ và kiểm tra lỗi Vòng quét được kết thúc bằng giai đoạn chuyển các nội dung của bộ đệm ảo tới các cổng ra
(4 vào/4 ra)
MODUL 1 (8 vào)
MODUL 2 (3vào analog /1ra analog)
MODUL 3 (8 ra)
MODUL 4 (3vào analog /1ra analog) I0.0 Q0.0
I0.1 Q0.1
I0.2 Q0.2
I0.3 Q0.3
I0.4 Q0.4
I0.5 Q0.5
I0.6 Q0.6
I0.7 Q0.7
I1.1 Q1.0
I1.2 Q1.1
I1.3
I1.4
I1.5
I2.0 I2.1 I2.2 I2.3
Q2.0 Q2.1 Q2.2 Q2.3
I3.0 I3.1 I3.2 I3.3 I3.4 I3.5 I3.6 I3.7
AIW0 AIW2 AIW4 AQW0
Q3.0 Q3.1 Q3.2 Q3.3 Q3.4 Q3.5 Q3.6 Q3.7
AIW8 AIW10 AIW12 AQW4
4 Chuyển dữ liệu từ bộ
đệm ảo ra ngoại vi
3 Truyền thông và
kiểm tra lỗi
1 Nhập dữ liệu từ ngoại vi vào bộ đệm ảo
2 Thực hiện chương trình
Trang 12Chương trình thực hiện theo vòng quét (scan) trong S7 – 200.
Như vậy, tại thời điểm thực hiện lệnh vào/ra, thông thường lệnh không làm việc mà chỉ thông qua bộ đệm ảo của cổng trong vùng nhớ tham số Việc truyền thông giữa bộ đệm ảo với ngoại vi trong các giai đoạn 1 và 4 do CPU quản lý Khi gặp lệnh vào/ra ngay lập tức thì
hệ thống sẽ cho dừng mọi công việc khác, ngay cả chương trình xử lý ngắt, để thực hiện lệnh này một cách trực tiếp với cổng vào/ra
Nếu sử dụng các chế độ xử lý ngắt, chương trình con tương ứng với từng tín hiệu ngắt được soạn thảo và cài đặt như một bộ phận của chương trình Chương trình xử lý ngắt chỉ được thực hiện trong vòng quét khi xuất hiện tín hiệu báo ngắt và có thể xảy ra ở bất cứ điểm nào trong vòng quét
2.5 Cấu trúc chương trình của S7 – 200:
Có thể lập trình cho S7 – 200 bằng cách sử dụng một trong những phần mềm sau đây:
- STEP 7 – Micro/DOS
- STEP 7 – Micro/WIN
Những phần mềm này đều có thể cài đặt được trên các máy lập trình họ PG7xx và các máy tính cá nhân (PC)
Các chương trình cho S7 – 200 phải có cấu trúc bao gồm chương trình chính (main program) và sau đó đến các chương trình con và các chương trình xử lý ngắt được chỉ ra sau đây:
- Chương trình chính được kết thúc bằng lệnh kết thúc chương trình (MEND)
- Chương trình con là một bộ phận của chương trình Các chương trình con phải được viết sau lệnh kết thúc chương trình chính, đó là lệnh MEND
- Các chương trình xử lý ngắt là một bộ phận của chương trình Nếu cần sử dụng chương trình xử lý ngắt phải viết sau lệnh kết thúc chương trình chính MEND
Các chương trình con được nhóm lại thành một nhóm ngay sau chương trình chính Sau
đó đến các chương trình xử lý ngắt Bằng cách viết như vậy, cấu trúc chương trình được rõ ràng và thuận tiện hơn trong việc đọc chương trình sau này Có thể tự do trộn lẫn các chương trình con và chương trình xử lý ngắt sau chương trình chính