1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tiep theo

18 86 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ thị
Tác giả Đặng Xuân Hà
Trường học Hanoi Agricultural University
Chuyên ngành Tin học đại cương
Thể loại Tài liệu
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 183,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm đồ thị Đồ thị graph được sử dụng để diễn tả sự phân bố của các đại lượng dưới dạng hình ảnh..  Đồ thị cột bao gồm một trục đánh dấu các mốc và các cột biểu diễn giá trị tạ

Trang 1

Tin học đại cương và ứng dụng

(Đồ thị)

Đặng Xuân Hà

Department of Computer Science Hanoi Agricultural University

Office phone: 844-8276346 Ext:132 Office location: 3rd floor, Administrative building Email: dxha@hau1.edu.vn

Website: http://www.hau1.edu.vn/cs/dxha

Trang 2

Ch5d Đồ thị (Graph)

1 Khái niệm về đồ thị.

2 Chèn đồ thị vào bảng tính.

3 Các thành phần của đồ thị.

4 Tác động lên đồ thị đã có.

5 Thêm dữ liệu và đường hồi quy vào đồ thị.

Trang 3

1 Khái niệm đồ thị

 Đồ thị (graph) được sử dụng để diễn tả sự

phân bố của các đại lượng dưới dạng hình

ảnh.

 Ví dụ: Đồ thị năng suất lúa theo năm cho ta hình ảnh về sự thay đổi của năng suất theo năm.

 Đồ thị cột bao gồm một trục đánh dấu các mốc

và các cột biểu diễn giá trị tại các mốc của các đại lượng.

Trang 4

2 Tạo đồ thị mới trong Excel

 Chọn vùng dữ liệu cần vẽ đồ thị.

 Kích chuột vào menu Insert, chọn Chart.

 Hộp thoại Chart Wizard sẽ xuất hiện.

Trang 5

Bước 1 - Chọn kiểu đồ thị

 Chart Type (kiểu đồ thị):

 Column: dạng cột dọc

 Bar: dạng thanh ngang

 Line: dạng đường

 Pie: bánh tròn

 XY: Đường, trục X là số

 Area: dạng vùng

 Doughtnut: băng tròn

 Radar: Toạ độ cực

 Surface: dạng bề mặt

 Bubble: dạng bong bóng

 Stock: 3 dãy (cao, thấp, khớp)

 Chart sub-type: kiểu cụ thể của

kiểu đã chọn.

 3-D Column: Cột 3 chiều

 …

Các kiểu chuẩn Các kiểu tuỳ biến

Xem tên & lời giải thích của kiểu đồ thị

Trang 6

Bước 2 – Xác định dữ liệu

Miền dữ liệu vẽ đồ thị

Các đại lượng được bố trí theo:

Hàng (Rows)

Cột (Columns)

Data Range

Trang 7

Bước 2 – Xác định dữ liệu

Các đại lượng (series)

Thêm (add), bỏ bớt (remove) đại

lượng được lựa chọn

Series

Nhãn của trục X

Tên (name) của đại lượng

Miền dữ liệu của đại lượng

Trang 8

Bước 3 - Một số thuộc tính khác

Chart title – tiêu đề đồ thị

Category (X) axis

– tiêu đề trục X

Value (Y) axis

– tiêu đề trục Y

Titles – các thuộc tính tiêu đề

Các kiểu đồ thị khác nhau có thể có các thuộc tính khác nhau

Trang 9

Các trục toạ độ

Hiện trục X

-Vạch chia tự động

-Vạch chia mặc định

-Vạch chia dạng thời gian

Hiện trục Y

Trang 10

Lưới kẻ ô - gridelines

Lưới kẻ ô trục X:

Major gridlines - lưới ô chính

Minor gridelines - lưới ô phụ

Lưới kẻ ô trục Y:

Major gridlines - lưới ô chính

Minor gridelines - lưới ô phụ

Trang 11

Chú giải - Legend

Show legend - hiển thị chú giải

Vị trí hiển thị (bottom – phía

dưới, top – phía trên, …)

Trang 12

Nhãn dữ liệu – Data labels

Series name - hiện

tên nhãn dữ liệu

Category name - hiện

giá trị trên trục mốc lên

đồ thị

Value - Hiện giá trị lên

đồ thị

Trang 13

Bảng dữ liệu trên đồ thị

Show data table

- Hiển thị bảng dữ liệu

kèm đồ thị

Show legend keys

- Hiển thị ký hiệu (hình

ảnh) chú giải

Trang 14

Bước 4 – chọn vị trí đặt đồ thị

Đặt đồ thị tại một trang tính mới có tên là chart1

Đặt đồ thị tại trang tính đã có tên là sheet1

Kích chuột vào nút Finish để hoàn tất quá trình chèn đồ thị vào trang tính

Trang 15

3 Các thành phần của đồ thị

 Chart Area

 Plot Area

 Data series

 Data points

 Axis

 Title

 Legend

 Legend key

 Legend Entry

 Data table

 Trendline

 Gridelines

 Wall

 Floor

 …

Trang 16

4 Xác định tính chất cho đồ thị

Kích chuột phải vào

không gian trống trên đồ thị:

(hoặc chọn menu Chart)

-Format Chart Area: Định dạng

-Chart Type: Chọn lại kiểu đồ thị

-Source Data: Chọn lại dữ liệu

-Chart Options: Các thuộc tính khác

-Add Data: Thêm dữ liệu

-Add Trendline

Có thể kích chuột phải vào từng đối tượng của đồ thị

để hiện menu con tác động lên riêng đối tượng đó

Trang 17

Định dạng chart area (chữ, màu,…)

Màu và mẫu tô

Phông chữ

Trang 18

5 Thêm dữ liệu và đường hồi quy vào đồ thị.

 Kích chuột vào menu

Chart.

 Add Data: Thêm dữ liệu

(nhập vùng dữ liệu cần

thêm).

 Add Trendline: Thêm

đường hồi quy.

Ngày đăng: 07/07/2013, 01:25

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng dữ liệu trên đồ thị - tiep theo
Bảng d ữ liệu trên đồ thị (Trang 13)
w