Khái niệm dân tộc Một là , chỉ cộng đồng người có mối liên hệ chặt chẽ và bền vững, có chung sinh hoạt kinh tế, có ngôn ngữ riêng, có văn hóa riêng và thể hiện thành ý thức tự giác tộc
Trang 1? Thế nào là bình đẳng trong kinh doanh
Có người hiểu bình đẳng trong kinh doanh là: Bất cứ ai cũng có thể tham gia vào quá trình kinh doanh Hiểu như vậy có đúng không? Vì sao?
?
Trang 31 Bình đẳng giữa các dân tộc
a Khái niệm dân tộc
b Quyền bình đẳng giữa các dân tộc
2 Bình đẳng giữa các tôn giáo
a Khái niệm tín ngưỡng, tôn giáo
b Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo
Trang 41 Bình đẳng giữa các dân tộc
a Khái niệm dân tộc
Một là , chỉ cộng đồng người có mối liên hệ chặt chẽ và bền vững, có chung sinh hoạt kinh tế, có ngôn ngữ
riêng, có văn hóa riêng và thể hiện thành ý thức tự giác tộc người của dân cư cộng đồng đó
Hai là, chỉ cộng đồng người ổn định hợp thành nhân
dân một nước, có lãnh thổ quốc gia, có nền kinh tế thống nhất, có quốc ngữ chung và có ý thức về sự thống nhất của mình, gắn bó với nhau bởi quyền lợi chính trị, kinh
tế, truyền thống văn hóa và truyền thống đấu tranh trong quá trình dựng nước và giữ nước.
Trang 5Nghĩa thứ nhất dùng để chỉ dân tộc là một bộ phận của quốc gia.
Ví dụ:
Trang 6Nghĩa thứ hai dùng để chỉ dân tộc
là tòan bộ nhân dân của quốc gia
đó.Ví dụ.
Trang 7a Quyền bình đẳng giữa các dân tộc
Em hiểu thế nào là quyền bình đẳng giữa các
dân tộc ?
Là các dân tộc trong một quốc gia không bị
………… theo đa số hay thiểu số, trình độ văn hóa cao hay thấp, không phân biệt chủng tộc màu
da đều được Nhà nước và pháp luật
……… và tạo điều kiện phát triển.
phân biệt
tôn trọng, bảo vệ
Điều 5 Hiến pháp 1992 khẳng định: “Nhà nước thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giữa các dân tộc, nghiêm cấm mọi hành vi kì thị, chia rẽ dân tộc”.
Trang 8Điểm khác nhau cơ bản giữa người Thái và người Khơmú là:
a Về ngôn ngữ c Về chữ viết
b Về trang phục d Cả a, b, c
Quan sát hình ảnh sau
Trang 9b Nội dung cơ bản quyền bình đẳng gữa các dân tộc:
Các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam đều được bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ.
Bình đẳng giữa các dân tộc được thể hiện như thế nào trong câu nĩi của Bác ?
“Đồng bào tất cả các dân tộc, không phân biệt lớn nhỏ,
phải yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau, phải đoàn kết chặt chẽ như anh em một nhà để cùng nhau xây dựng Tổ quốc, xây dựng CNXH làm cho tất cả các dân tộc được hạnh phúc,
ấm no”
Trang 10Vui chơi
Bầu cử
Làm việc
Trang 11Thực hiện quyền bình đẳng về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội giữa các dân tộc, trong đó có sự quan tâm đến các dân tộc thiểu số có trình độ phát triển kinh tế - xã hội thấp.
Lịch sử nước ta đã để lại mức độ chênh lệch khá lớn
về trình độ phát triển kinh tế, văn hóa giữa các dân tộc Em hãy lấy VD chứng minh?
Trang 12Các dân tộc được bình đẳng trong mọi lĩnh vực, trong
đó các dân tộc thiểu số có trình độ phát triển kinh tế xã hội thấp được quan tâm Điều đó có ảnh hưởng đến
nguyên tắc bình đẳng không? Vì sao?
Không, vì tương trợ, giúp đỡ sẽ tạo điều kiện cho
các dân tộc thiểu số có cơ hội vươn lên phát triển
kinh tế xã hội, văn hóa tiến kịp trình độ chung của
cả nước
Trang 13* Tôn trọng lợi ích, truyền thống văn
hóa, ngôn ngữ, tập quán tín
ngưỡng của các dân tộc
Các dân tộc có quyền:
* Dùng tiếng nói, chữ viết của mình
* Giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa tốt đẹp của mình
Trang 14Trang phục của một
số dân tộc
H MONG
Trang 15KHƠ MÚ
Trang 16Một số lễ hội các
dân tộc
Trang 17LH Đầu Xuân ở Tuyên
Quang
Trang 19Lễ hội thi hát Quan Họ- hát Chèo ở
ĐBBB
Trang 20Lễ hội cồng chiêng
TN
Trang 22Lễ hội Katê của dân tộc Chăm
Lễ hội Đình Giếng Tanh của dân tộc Tày
Trang 23Chữ viết của dân tộc Mường
Trò trống
đu của dân tộc Mường
Trang 24Lễ hội cầu mùa cũa dân tộc Dao
Lễ hội của dân tộc Khơme
Trang 25c Ý nghĩa của quyền bình đẳng giữa các dân tộc
Thựïc hiện tốt chính sách các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tương trợ, giúp nhau cùng phát triển là sức mạnh đảm bảo sự phát triển bền vững của
đất nước
d Chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về quyền bình đẳng giữa các dân tộc
Ghi nhận trong Hiến pháp và các văn bản
pháp luật về quyền bình đẳng giữa các dân tộc
Thực hiện chiến lược phát triển kinh tế- xã
hội đối với vùng đồng bào dân tộc
Nghiêm cấm mọi hành vi kì thị và chia rẽ
dân tộc.
Trang 26Tôn trọng giá trị bản sắc văn
hóa của các dân tộc
Đa dạng Văn hóa dân tộc
Trang 27Làm suy yếu chia rẽ đoàn kết dân tộc
Mọi hành vi
kì thị chia rẽ
dân tộc đều bị xử lý theo pháp luậ t
Trang 28nhà nước
Trang 29Hà hỏi Phương :
Tớ thấy, người dân tộc thiểu số thường không có điều kiện học hành như người Kinh, như vậy sao có thể nói là các dân tộc ở Việt Nam đều bình đẳng về giáo dục nhỉ ?
Phương trả lời : ồ, nói đến bình đẳng về giáo dục giữa các dân tộc là nói ở góc độ khác, đâu có phải người dân tộc thiểu số cũng học hành và đỗ đạt cao giỏi như người Kinh thì mới là bình đẳng !
Câu hỏi :
Phương nói như vậy đã đúng và đủ chưa ? Em có thể bổ
sung điều gì ?
Nếu ở trường, ở lớp em có học sinh các dân tộc khác nhau,
em có thấy học sinh các dân tộc đều được bình đẳng
trong giáo dục không ?
Trang 30Xuân hỏi Dương :
- Chính trị là một cái gì rất chung chung, mà nói đến bình
đẳng là nói đến điều cụ thể, vậy sao có thể nói các dân tộc
ở Việt Nam đều bình đẳng về chính trị được nhỉ ?
Dương trả lời :
- Cậu đọc Điều 54 Hiến pháp đi rồi khắc hiểu Ví dụ như, công dân có quyền bầu cử và ứng cử, không phân biệt dân tộc này hay dân tộc khác Thế chẳng phải là các dân tộc đều bình đẳng về chính trị là gì !
Câu hỏi :
Dương nói như vậy đã đúng và đủ chưa ? Em có thể bổ
sung điều gì ?