1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN DIA 8 15- 16

78 99 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 891 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: -Trình bày được đặc điểm nổi bậc về dân cư, xã hội của các khu vực Đông Nam Á - Biết được sự đa dạng trong văn hóa của khu vực - Phân tích những thuận lợi khó khăn của dân cư

Trang 2

Lớp dạy: 8A6

Bài 15: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI ĐÔNG NAM Á

I Mục tiêu bài học:

Sau bài học HS cần đạt được:

1 Kiến thức:

-Trình bày được đặc điểm nổi bậc về dân cư, xã hội của các khu vực Đông Nam Á

- Biết được sự đa dạng trong văn hóa của khu vực

- Phân tích những thuận lợi khó khăn của dân cư xã hội ĐNA đối với sự phát triển kinh tế

xã hội

2 Kỹ năng:

- Phân tích , so sánh số liệu, sử dụng những tư liệu địa lí

- Rèn luyện cho HS một số kỹ năng sống: tự nhận thức ,tư duy, giải quyết vấn dề

II Đồ dùng:

- Bản đồ phân bố dân cư châu Á

- Bản đồ tự nhiên khu vực ĐNA

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

HĐ1: Cá nhân/ cặp.

- GV: Yêu cầu HS đọc bảng 15.1.hãy:

+ So sánh số dân?

+ Mật độ dân số trung bình?

+ Tỷ lệ tăng dân số của khu vực Đông

Nam Á với Châu Á và Thế giới.

H Cho nhận xét số dân khu vực Đồng

Nam Á có thuận lợi và khó khăn gì?

- GV: Yêu cầu HS quan sát H15.1 và bảng

15.2 cho biết: ĐNA có bao nhiêu nước? Kể

tên thủ đô cùa từng nước?

- HS: + 1 đọc tên thủ đô.

+ 1 xác định vị trí giới hạn trên lược

đồ.

H So sánh diện tích và dân số nước ta với

1 Đặc điểm dân cư:

- Dân số trẻ, nguồn lao động dồi dào

- Có 11 quốc gia với nhiều dân tộc thuộc

chủng tộc Môn-gô-lô-it và Nê-grô-it.

Trang 3

Giáo án Điạ lý 8

các nước trong khu vực

H Những ngôn ngữ nào được sử dụng phổ

biến trong khu vực? Dân cư theo những

tôn giáo nào?

H Dựa vào bản đồ phân bố dân cư…nhận

xét sự phân bố dân cư các nước Đông Nam

Á, giải thích?

HĐ2 : Nhóm( 4 nhóm)

Các nhóm cùng thảo luận nội dung sau:

H Dựa vào thông tin sgk + sự hiểu biết

của mình về lịch sử Hãy cho biết các nước

trong khu vực ĐNA có những nét tương

đồng và những nét khác biệt nào?

- HS; báo cáo điền bảng.

- GV: kl

+ Nét tương đồng: Về lịch sử từng là thuộc

địa của thực dân cùng đấu tranh giải

phóng dân tộc giành độc lập Trong phong

tục tập quán sinh hoạt sản xuất: Trồng lúa

nước, chăn nuôi trâu bò lấy sức kéo Gạo là

lương thực chính Có những lễ hội, những

làn điệu dân ca, cư trú thành bản làng…

+ Nét khác biệt: Cách ăn mặc, tập quán văn

hóa riêng của từng dân tộc (văn hóa cồng

chiêng có những cách đánh và điệu múa

riêng), tín ngưỡng riêng….

H Với những đặc điểm dân cư xã hội trên

có những thuận lợi khó khăn gì trong sự

hợp tác toàn diện?

- HS đọc kết luận sgk/53.

- Đa dạng về ngôn ngữ, tôn giáo:

+ Một số ngôn ngữ chính là: Anh, Hoa, Mã-lai.

+ Tôn giáo: Hồi giáo, Phật giáo, Thiên chúa giáo, Ki-Tô giáo

- Sự phân bố không đồng đều:

+ Tập trung đông ở các đồng bằng và ven biển

+ Thưa thớt ở miền núi và cao nguyên.

2 Đặc điểm xã hội:

Nét tương đồng Nét khác biệt

- Trong lịch sửđấu tranh giảiphóng dân tộc

- Trong phong tụctập quán sinhhoạt.và sản xuất

- Trong quan hệhợp tác toàn diện

- Mỗi dân tộc cóthể chế chính trịkhác nhau

- Có những nétvăn hóa đặc sắcriêng của từng dântộc

- Tín ngưỡng khácnhau

- CH: Đặc điểm dân số và sự tương đồng và đa dạng trong xã hội của các nước Đông Nam

Á tạo thuận lợi - khó khăn gì cho sự hợp tác giữa các nước?

4 Hoạt động nối tiếp:

- Làm bài tập 1, 2, 3 sgk/53

- Nghiên cứu bài 16

Trang 4

Giáo án Điạ lý 8

Ngày soạn:31/12/2015

Ngày dạy: 07/01/2016

Tuần: 20 – tiết: 20

Lớp dạy: 8A6

BÀI 16: ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM

- Giải thích được các đặc điểm kinh tế của Đông Nam Á do có thay đổi trong định hướng

và chính sách phát triển kinh tế cho nên kinh tế bị tác động từ bên ngoài , phát triển kinh tếnhưng chưa chú trọng đến bảo vệ môi trường Nông nghiệp vẫn đóng góp tỉ lệ đáng kểtrong cơ cấu GDP

- Biết quá trình phát triển kinh tế chưa đi đôi với việc BVMT của nhiều nước ĐNÁ

2 Kỹ năng:

- Có kỹ năng phân tích bảng số liệu, đọc bản đồ, phân tích các mối liên hệ địa lí giữa sựphát triển kinh tế với vấn đề khai thác tài nguyên thiên nhiên và BVMT của các nướcĐNÁ

- Rèn luyện cho HS một số kỹ năng sống:tự nhận thức ,tư duy, giải quyết vấn đề

3 Thái độ:

Có ý thức Bảo vệ môi trường

II Đồ dùng:

- Bản đồ kinh tế các nước Đông Nam Á

- Tranh ảnh về các hoạt động kinh tế của các nước Đông Nam Á( nếu có)

III Tiến trình dạyhọc:

1 Kiểm tra bài cũ:

- CH1:Hãy cho biết những nét tương đồng và những nét khác biệt về dân cư xã hội của cácnước Đông Nam Á? Điều đó có thuận lợi, khó khăn gì trong sự hợp tác giữa các nướctrong khu vực?

- CH2: Xác định vị trí và đọc tên Thủ đô của 11 quốc gia trong khu vực Đông Nam Á

Theo em quốc gia nào có kinh tế phát triển nhất trong khu vực? (Xin-ga-po là nước có kinh

tế phát triển nhất khu vực được xếp vào nhóm NIC, là 1 trong 10 quốc gia có thu nhập bình quân đầu người cao nhất trên thế giới)

2 Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

HĐ1:Cá nhân /cả lớp

H Dựa vào kiến thức đã học và SGK cho biết

thực trạng chung của KT-XH các nước ĐNA

khi còn là thuộc địa của đế quốc, thực dân?

H Dựa vào nội dung SGK nêu những thuận lợi

cho phát triển KT của các nước ĐNA?

GV: Chia lớp thành 3 nhóm thảo luận

H.Dựa vào bảng 16.1 cho biết tình hình tăng

1 Nền kt của các nước Đông Nam Á

Trang 5

Giáo án Điạ lý 8

trưởng kinh tế của các nước trong từng giai

đoạn:

N1 Từ 1990 -1996:

- Nước nào có mức tăng trưởng đều?

- Nước nào có mức tăng trưởng không

- Những nước nào đạt mức tăng < 6%

- Những nước nào đạt mức tăng > 6%

HS: Thảo luận, trình bày kết quả.

GV: Nhận xét, kết luận:

H Tại sao mức tăng trưởng kinh tế ĐNA giảm

vào năm 1997- 1998 ?

+ Khủng hoảng tài chính năm 1997 ở TháiLan

ảnh hưởng tới các nước khác trong khu

vực VN ít bị ảnh hưởng do kinh tế còn chậm

phát triển, chưa mở rộng quan hệ kinh tế với

các quốc gia bên ngoài.

+ Kinh tế các nước ĐNA phát triển nhanh do

có nguồn : Nhân công rẻ, tài nguyên thiên

nhiên phong phú, có nhiều nông lâm sản nhiệt

đới,tranh thủ được vốn đầu tư của nước ngoài.

+ Vấn đề phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ

môi trường là vấn đề cần thiết cho tất cả các

quốc gia trong khu vực.

- GV:Bổ sung: Như Việt Nam do nền kinh tế

chưa có quan hệ rộng với nước ngoài nhưng ít

nhiều có ảnh hưởng

H Việc bảo vệ MT trong quá trình phát triển

kinh tế của khu vực như thế nào?

H Em hãy cho biết về sự ô nhiểm môi trường

ở địa phương em, VN?

( Phá rừng, khai thác bừa bãi, cháy rừng,

… ô nhiểm nguồn nước.)

HĐ2: (Nhóm) GV: Lập bảng yêu cầu HS điền kết quả vào

theo nội dung câu hỏi:

- Dựa vào bảng 16.1 so sánh kinh tế các

nước trong năm 1998 - 2000 : Cho biết tỷ trọng

các ngành tổng sản phẩm tăng, giảm như thế

- Kinh tế khu vực phát triển chưa vữngchắc dễ bị tác động từ bên ngoài

- Kinh tế nông nghiệp vãn đóng vai tròquan trọng: nền nông nghiệp lúa nước

- Môi trường chưa chú ý bảo vệ trongquá trình phát triển kinh tế

2 Cơ cấu kinh tế đang có sự thay đổi:

Trang 6

Giảm 9,1%

Giảm12,7%

Giảm7,7%

Tăng11,3%

Giảm16,8%

Tăng1,4%

H Qua bảng so sánh hãy nhận xét sự chuyển

đổi cơ cấu kinh tế của các quốc gia

H - Dựa vào 16.1 và kiến thức đã học nhận

xét:

+ Nhận xét sự phân bố cây nông nghiệp ,

cây công nghiệp

+ Sự phân bố công nghiệp: Luyện kim, Chế

tạo máy, Hoá chất , thực phẩm

Sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế của cácquốc gia có sự thay đổi rõ rệt phản ảnhquá trình công nghiệp hoá các nước,phần đóng góp của nông nghiệp vàoGDP giảm, của công nghiệp và dịch vụtăng

- Đất đai kỹ thuật canh táclâu đời, khí hậu nóng khôhơn

Công nghiệp

+ Luyện kim: VN, Mian ma, Thái lan,Philippin, In đô nê xia, xây dựng gầnbiển

- Tập trung các mỏ kim loại

- Gần biển thuận tiện choxuất, nhập nguyên liệu

+ Chế tạo máy: Có ở hầu hết các nướcchủ yếu tập trung công nghiệp gần biển - Gần hải cảng thuận tiệncho xuất, nhập nguyên liệu,

xuất sản phẩm

Hoá chất: Lọc dầu tập trung ở đồngbằng Mã lai, In đô nê xia, Bru nây - Nơi có nhiều mỏ dầu.- Khai thác vận chuyển xuất

khẩu thuận tiện

? Qua bảng trên nhận xét sự phân bố nông nghiệp, công

- Các ngành sản xuất tậptrung chủ yếu các vùng đồngbằng và ven biển

3 Củng cố :

1) Vì sao các nước Đông Nam Á tiến hành công nghiệp hóa nhưng kinh tế chưa vữngchắc?

Trang 7

Giáo án Điạ lý 8

2) Quan sát H16.1 cho biết khu vực Đông Nam Á có các ngành công nghiệp chủ yếu nào?

4 Hoạt động nối tiếp:

- Trả lời câu hỏi- bài tập sgk/57

- GV hướng dẫn trả lời câu 2: HS tính toán xử lí số liệu từ số liệu tuyệt đối  số liệu tươngđối : tính tỉ lệ lúa, cà phê của ĐNA và Châu á so với thế giới => Báo cáo kết quả : So vớithế giới

+ Lúa của ĐNA chiếm 36,7% của châu á và chiếm 26,2% của thế giới

+ Cà phê của ĐNA chiếm 77,7% của Châu á và chiém 19,2% của thế giới (của Châu á sovới thế giới là 24,6%)

- Nghiên cứu bài 17: Hãy tìm hiểu về hiệp hội các nước ASEAN

+ Lí do thành lập hiệp hội các nước ASEAN

+ Mục đích thành lập hiệp hội

+ Việt Nam gia nhập ASEAN vào thời gian nào

+ Những thuận lợi và những thách thức đối với nước ta trong quá trình hội nhập

Trang 8

Giáo án Điạ lý 8

Ngày soạn:06/01/2016

Ngày dạy: 13/01/2016

Tuần: 21 – tiết: 21

Lớp dạy: 8A6

Bài 17: HIỆP HỘI CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á (ASEAN)

I Mục tiêu bài học:

Sau bài học HS cần đạt được

1 Kiến thức: - Trình bày về hiệp hội các nước ĐNA: Quá trình thành lập, các nước thành

viên Mục tiêu hoạt động của hiệp hội

- Những thuận lợi và thách thức đối với Việt Nam trong quá trình hội nhập ASEAN

- Bản đồ các nước khu vực ĐNA

- Tranh ảnh về các quốc gia ĐNA hoặc các hoạt động kinh tế của ASEAN

III Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

CH Vì sao các nước Đông Nam Á tiến hành công nghiệp hóa nhưng kinh tế chưa vữngchắc?

2 Bài mới::

* gtb- Hiệp hội ASEAN thành lập từ ngày tháng năm nào? Nhằm

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

Hđ1:cá nhân/cả lớp

- H Quan sát hình 17.1 cho biết:

+ 5 nước đầu tiên tham gia vào hiệp hội?

+ Việt Nam ra nhập vào năm nào?

+ Nước nào ra nhập sau Việt Nam?

Nước nào chưa tham gia?

- GV: Yêu cầu HS đọc mục 1 sgk

- H Em hãy cho biết mục tiêu của hiệp

hội thay đổi qua các thời gian như thế

nào?

- HS: trình bày, giáo viên tổng kết

- GV: Chốt lại theo hệ thống các thời

gian qua bảng phụ.

- H Em hãy cho biết nguyên tắc hoạt

động của hiệp hội?

(tự nguyện tôn trọng chủ quyền, hợp tác

toàn diện).

Hđ 2:Nhóm

-GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm các nội

dung sau:

- H Em hãy cho biết những điều kiện

thuận lợi để hợp tác kinh tế của các nước

1 Hiệp hội các nước Đông Nam Á:

- Nguyên tắc: tự nguyện tôn trọng chủ quyền.,hợp tác toàn diện.

2 Hợp tác để phát triển kinh tế - xã hội.

- Các nước Đông Nam Á có nhiều điều kiện về TN, xã hội, văn hoá thuận lợi để

Trang 9

Giáo án Điạ lý 8

Đông Nam Á?

- Em hãy cho biết 3 nước trong khu vực

tăng trưởng kinh tế Xi - giô - ri đã đạt

kết quả như thế nào?

- GV : mở rộng- Thực tế hiện nay có 4

khu vực hợp tác.

+ Khu vực phía Bắc với 5 tỉnh Nam Thái

Lan, các bang phía bắc Ma lai, đảo

Xumatơra (In đô) thành lập 1993

+ Tứ giác Đông asean: Brunây, phía

Đông-Tây đảo Kalimantan và phía bắc

đảo Xulavêdi (Inđô)

+ Các tiểu vùng lưu vực sông Mêkông

gồm: Thái Lan, Việt Nam , Lào,

CamPuChia, Mianma.

- H Biểu hiện của sự hợp tác giữa các

nước ASEAN

Hđ 3:cả lớp

- H Em hãy cho biết lợi ích của Việt Nam

trong quan hệ mậu dịch và hợp tác với

các nước asean là gì?

- H Những khó khăn của Việt Nam khi

trở thành thành viên của asean?

Chênh lệch trình độ kinh tế, khác biệt

chính trị, ngôn ngữ bất đồng.

- GV:kết luận.

- HS: đọc phần kl bài học

hợp tác phát triển kinh tế.

- Sự hợp tác đã đem lại nhiều kết quả trong kinh tế- văn hóa- xã hội mỗi nước.

- Sự nỗ lực phát triển của từng quốc gia và kết quả của sự hợp tác đã tạo môi trường ổn định để phát triển

3 Việt Nam trong ASEAN.

- Việt Nam tích cực tham gia mọi lĩnh vực hợp tác kinh tế, xã hội.

- Có nhiều cơ hội phát triển kinh tế, văn hoá - xã hội song còn nhiều khó khăn cần

cố gắng xoá bỏ.

mục đích gì? Việt nam là thành viên thứ mấy vào thời gian nào? Hiện nay hiệp hội có tất

cả bao nhiêu thành viên? …

Trả lời câu hỏi sgk/61

Nghiên cứu chuẩn bị bài thực hành bài 18

Ngày soạn:06/01/2016

Ngày dạy: 14/01/2016

Tuần: 21 – tiết: 22

Lớp dạy: 8A6

BÀI 18: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU LÀO VÀ

CĂM-PU-CHIA

I Mục tiêu bài học:

Sau bài học HS cần đạt được

1 Kiến thức:

Trang 10

Giáo án Điạ lý 8

- Tập hợp các tư liệu sử dụng chúng để tìm hiểu địa lí một quôc gia

- Trình bày lại kết quả làm việc bằng văn bản (kênh chữ + kênh hình)

- Bản đồ tự nhiên và kinh tế của ĐNA

- Tranh ảnh về Lào, Căm-pu-chia

III Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

- CH1 Mục tiêu hợp tác của Hiệp hội các nước ĐNá đã thay đổi qua thời gian như thếnào?

- CH2 Trình bày những biểu hiện của sự hợp tác của các nước ASEAN

- CH3 Phân tích những thuận lợi, khó khăn thách thức của VN khi trở thành thành viêncủa ASEAN

2 Bài thực hành:

Hoạt động 1: Nhóm

- HS chuẩn bị trước ở nhà: Dựa vào H18.1 + H18.2 + Bảng 18.1 và thông tin sgk hãy

- H Xác định vị trí của Lào và Căm-pu-chia theo dàn ý (giáp quốc gia, giáp biển.

Nhận xét khả năng liên hệ với nước ngoài của mỗi nước.)

- H Nêu các đặc điểm tự nhiên của Lào (Địa hình, khí hậu, sông hồ…)

Nhận xét những thuận lợi khó khăn của vị trí địa lí và khí hậu mang lại cho sự phát triểnnông nghiệp

Hoạt động 2: Nhóm.

*Nhóm 1, 2: Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên của Lào( theo gợi ý)

- Địa hình: Lào có những dạng địa hình nào? Dạng nào chiếm ưu thế? Xác định kể tên các

CN lớn của Lào khi di từ Bắc -> Nam?

- Khí hậu: Lào nằm trong khu vực khí hậu nào của Đông Nam Á? Nêu đặc điểm của kiểukhí hậu đó?

- Sông ngòi: Lào có những hệ thống sông lớn nào chảy qua?

- Nhận xét những thuận lợi khó khăn của vị trí địa lí và khí hậu mang lại cho sự phát triểnnông nghiệp của Lào

*Nhóm 3, 4: Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên của Cam- pu- chia( theo gợi ý)

- Địa hình: Cam- pu- chia có những dạng địa hình nào? Dạng nào chiếm ưu thế? Xác định

kể tên các dãy núi chính, các đồng bằng của Cam- pu- chia

- Khí hậu: Cam- pu- chia nằm trong khu vực khí hậu nào của Đông Nam Á? Nêu đặc điểmcủa kiểu khí hậu đó?

- Sông ngòi: Cam- pu- chia có những hệ thống sông lớn nào chảy qua?

- Nhận xét những thuận lợi khó khăn của vị trí địa lí và khí hậu mang lại cho sự phát triểnnông nghiệp của Cam- pu- chia

* HS báo cáo trên lớp điền bảng: Mỗi nhóm báo cáo 1 phần

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV chuẩn kiến thức điền bảng :

Quốc gia Lào Căm-pu-chia

Vị trí- Giới - Diện tích: 236800km2 - Diện tích: 181000km2

Trang 11

Giáo án Điạ lý 8

hạn và ý

nghĩa - Phía bắc giáp TQ, phía tây giápMi-an-ma, phía đông giáp VN, phía

nam giáp CPC và Thái Lan => Nằmhoàn toàn trong nội địa

- Liên hệ với các nước khác chủ yếu

= đường bộ Muốn đi = đường biểnphải thông qua các cảng biển ởmiền Trung VN (Cửa lò, Vinh,Nghệ An)

- Phía tây giáp Thái Lan, phía bắc giáp Lào,phía đông giáp VN và phía tây nam giáp biển

- Thuận lợi trong giao lưu với cácnước trên thế giới cả = đường biển

và đường bộ, đường sông

Điều kiện tự

nhiên

* ĐH: Chủ yếu là núi và CN chiếm 90% S cả nước Núi chạy theo nhiềuhướng, CN chạy dài từ Bắc-Nam ĐB ở ven sông Mê-kông

*KH: Nhiệt đới gió mùa, chia 2 mùa rõ rệt có 1 mùa mưa và 1 mùa khô

* SN: S.Mê-kông với nhiều phụ lưu lớn nhỏ

=> Khí hậu thuận lợi cho cây cối phát triển , tăng trưởng nhanh SN cógiá trị lớn về thủy lợi, thủy điện, giao thông

- Khó khăn: S đất canh tác ít, mùa khô thiếu nước nghiêm trọng

* ĐH: Chủ yếu là đồng bằng, chiếm 75% S cả nước Núi và CN baoquanh 3 mặt (Bắc, Tây,Đông)

*KH: Nhiệt đới gió mùa, có 1 mùa mưa và 1 mùa khô

* SN: S Mê-kông, Tông-lê-sap, Biển Hồ

=> Khí hậu thuận lợi cho trồng trọt, sông ngòi có giá trị lớn về thủy lợi,giao thông và nghề cá

- Khó khăn: Lũ lụt mùa mưa, thiếu nước mùa khô

3 Củng cố:

- Thu một số bài để chấm điểm.

4 Hướng dẫn về nhà:

- Hoàn thiện bài thực hành18

- Nghiên cứu bài mới: bài 22

- Biết vị trí của Việt Nam trên bản đồ thế giới

- Biết Việt Nam là một trong những quốc gia mang đậm bản sắc thiên nhiên, văn hóa, lịch

sử của khu vực Đông Nam Á

Trang 12

Giáo án Điạ lý 8

2 Kỹ năng:

- Xác định vị trí nước ta trên bản đồ thế giới.

-Phân tích bản đồ, tranh ảnh địa lí

- Sưu tầm tranh ảnh về các hoạt động đối ngoại của VN trong khu vực ĐNA và trên thếgiới

- Rèn luyện cho HS một số kỹ năng sống:tự nhận thức,tư duy, giải quyết vấn đề

II Chuẩn bị :

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam

III.Tiến hành dạy học

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

*HĐ 1: Cá nhân

- H Quan sát H17.1 xác định vị trí Việt

nam trên bản đồ thế giới và khu vực

Đông Nam Á.

- GV: Gọi 1 Hs lên xác định trên bản đồ.

- H Việt Nam gắn liền với châu lục nào?

Đại dương nào.

- H Việt nam có đường biên giới trên

đất liền, trên biển giáp các quốc gia nào?

- H Qua bài ( 14, 15, 16 ) hãy tìm ví dụ

chứng minh VN là quốc gia thể hiện đầy

đủ đặc điểm tự nhiên, văn hoá, lịch sử

của khu vực Đông Nam Á?.

- HS: Trả lời.

- GV: Kết luận

- Thiên nhiên: mang tính chất nhiệt đới

ẩm gió mùa.

- Văn hóa: có nền văn minh lúa nước;

tôn giáo, nghệ thuật, kiến trúc và ngôn

ngữ gắn bó với các nước trong khu vực.

- Lịch sử: là lá cờ đầu trong khu vực về

chống thực dân Pháp, phát xít Nhật và đế

quốc Mĩ, giành độc lập dân tộc.

- Là thành viên của hiệp hội các nước

đông nam á (ASEAN) từ năm 1995 Việt

Nam tích cực góp phần xây dựng ASEAN

ổn định, tiến bộ, thịnh vượng.

1 Việt Nam trên bản đồ thế giới:

- Việt Nam là một quốc gia độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, các hải đảo, vùng biển và vùng trời.

- Việt Nam gắn liền với lục địa Á- Âu, nằm ở phía đông bán đảo Đông Dương và nằm gần trung tâm Đông Nam Á.

- Phía bắc giáp Trung Quốc, phía tây giáp Lào và Cam-pu-chia, phía đông giáp Biển Đông.

- VN gia nhập ASEAN vào ngày 25/7/1995 => Là 1 trung tâm tiêu biểu cho khu vực Đông Nam áÁvề tự nhiên, văn hóa và lịch sử.

- VN gia nhập WTO trở thành thành viên chính thức từ ngày1/1/2007.

Trang 13

+VN là nước chiụ nhiều thiệt hại trong

chiến tranh, đi lên XD đất nước từ điểm

xuất phát thấp, nhưng dưới sự lãnh đạo

của Đảng CSVN

+Truyền thóng cần cù chịu khó, sáng tạo

trong lao động của nhân dân ta => Ngày

nay đang vững bước đi trên con đường

đổi mới và đa thu dược những thành tựu

- Cho biết những khó khăn của VN trên

con đường XD và phát triển đất nước?

- Chúng ta đã đạt được những thành

tựu gì?

*Nhóm 3 + 4:

- Cho biết định hướng đường lối phát

triển kinh tế của Đảng và nhà nước ta?

- Mục tiêu chiến lược của 10 năm (2001

- H Vì sao cần phải học địa lý Việt Nam?

- H Học như thế nào cho tốt?

b Thành tựu đạt được:

- SX nông nghiệp liên tục phát triển

- CN từng bước được cải thiện, khôi phục và phát triển mạnh mẽ, đặc biệt là các ngành then chốt: Khai thác chế biến dầu khí, điện, than, thép.

- Cơ cấu kinh tế ngày càng cân đối, hợp

lí hơn, theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

- Đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt

c Đường lối phát triển kinh tế - xã hội:

- Theo hướng kinh tế thị trường tự do, định hướng xã hội chủ nghĩa

- Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

d Mục tiêu chiến lược 10 năm 2010): sgk/80.

(2001-3 Học địa lí VN như thế nào?

Trang 14

Giáo án Điạ lý 8

- Nghiên cứu bài mới: Bài 23

Ngày soạn:15/01/2016

- Nêu được ý nghĩa của vị trí địa lí nước ta về mặt tự nhiên, kinh tế - xã hội

- Trình bày đặc điểm lãnh thổ nước ta

2 Kiểm tra bài cũ:

- CH1 Hãy nêu những bằng chứng cho thấy Việt Nam là 1 trong những quốc gia tiêu biểucho bản sắc thiên nhiên,văn hóa, lịch sử của khu vực Đông Nam Á

- CH2 Cho biết những thành tựu nổi bật và những khó khăn của nước ta trong thời gian

đổi mới vừa qua?

3 Bài mới: * gtb: sgk

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

* HĐ 1: Cặp/ bàn

- H Dựa vào hình 23.2 em hãy tìm các

điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây của phần

đất liền nước ta và toạ độ của chúng?

( xem bảng 23.2)

- GV: Gọi 1 HS lên xác định trên bản đồ

treo tường.

- H Qua bảng 23.2 hãy tính:

+ Từ BN, phần đất liền kéo dài bao

nhiêu vĩ độ, nằm trong đới khí hậu nào?

c Đặc điểm của vị trí địa lí VN về mặt tự

Trang 15

Giáo án Điạ lý 8

- H Em hãy nêu đặc điểm của vị trí địa

lý Việt Nam về mặt tự nhiên và phân tích

ảnh hưởng của vị trí địa lí với môi

trường tự nhiên?

- HS báo cáo kết quả, HS khác nhận xét

bổ xung.

- GV chuẩn kiến thức.

+ Vị trí nội chí tuyến => Thiên nhiên VN

mang t/c nhiệt đới.

+ Vị trí tiếp xúc của các luồng gió mùa,

các luồng sinh vật => TN chịu ảnh hưởng

của gió mùa khá rõ rệt Có hệ thực vật đa

dạng, rụng lá theo mùa…

+ Trung tâm ĐNA là cầu nối giữa ĐNA

đất liền và ĐNA hải đảo : với đường biên

giới >4550km và đường bờ biển >3260km

=> t/c ven biển, hải đảo, phức tạp, đa

- GV : Gọi 1 HS lên xác định phần đất

liền lãnh thổ Việt nam trên bản đồ ?

- H Lãnh thổ phần đất liền nước ta có

đặc điểm gì ? Có ảnh hưởng như thế nào

đến các điều kiện tự nhiên và hoạt động

giao thông vận tải nước ta?

- GV Hướng dẫn Hs xác định phần biển

thuộc chủ quyền nước ta trên bản đồ.

- H Tên đảo lớn nhất nước ta là gì?

Thuộc tỉnh nào?

- H.Vịnh biển đẹp nhất nước ta là vịnh

nào?

Đã được Unesco công nhận là di sản

thiên nhiên thế giới vào năm nào? ( Hạ

Long- 1994)

- H.Nêu tên các quần đảo lớn của nước

ta? Quần đảo nào lớn nhất thuộc tỉnh,

thành phố nào ?

nhiên:

- Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến ở nửa cầu Bắc.

- Nằm gần trung tâm khu vực ĐNA.

- Là cầu nối giữa đất liền và biển, giữa các nước ĐNA đất liền và ĐNA hải đảo

- Vị trí tiếp xúc của các luồng gió mùa và các luồng sinh vật.

* ý nghĩa

- Nước ta nằm trong miền nhiệt đới gió mùa, thiên nhiên đa dạng, phong phú, nhưng cũng gặp không ít thiên tai (bão, lụt, hạn…).

- Nằm gần trung tâm Đông Nam Á, nên thuận lợi trong việc giao lưu và hợp tác phát triển kinh tế - xã hội.

b Phần biển Đông mở rộng về phía Đông

và Đông Nam

- Phần Biển Đông thuộc chủ quyền VN

mở rất rộng về phía Đông và ĐN có nhiều đảo và quần đảo.

- Biển Đông có ý nghĩa chiến lược đói với nước ta cả về an ninh quốc phòng và phát triển kinh tế.

Trang 16

- Y/C HS chỉ trên bản đồ vị trí giới hạn lãnh thổ VN?

- H Vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ có những thuận lợi và khó khăn gì đối công cuộcxây dựng và bảo vệ Tổ Quốc hiện nay?

+Tạo đk cho VN phát triển kinh tế 1 cách toàn diện cả trên đất liền và trên biển.

+Hội nhập và giao lưu dễ dàng với các nước ĐNA và các nước khác trên thế giới

+Phải luôn chú ý bảo vệ đất nước chống giặc ngoại xâm, chống thiên tai.

5 Hướng dẫn về nhà

- Trả lời câu hỏi, bài tập 2,3 sgk/86

- Nghiên cứu tiếp bài 24

- Biết diện tích, trình bày được một số đặc điểm của Biển Đông và vùng biển của nước ta:

- Biết nước ta có nguồn tài nguyên biển phong phú, đa dạng; một số thiên tai thường sảy ratrong vùng biển nước ta; sự cần thiết phải bảo vệ moi trường biển

1 Kiểm tra bài cũ:

- CH1 Xác định vị trí, giới hạn các điểm cực phần đất liền của VN trên bản đồ? Vị trí địa

lí và hình dạng lãnh thổ có thuận lợi - khó khăn gì cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổquốc ta hiện nay?

- CH2 Xác định vị trí vùng biển VN? Biển nước ta có đặc điểm gì? Biển có ý nghĩa nhưthế nào đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng?

2 Bài mới:

* GV: gtb- Biển VN có vai trò quan trọng như thế nào đối với việc hình thành cảnh quan tựnhiên VN và ảnh hưởng gì đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Chúng tacùng tìm hiểu bài 24

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

HĐ 1: Cá nhân

- HS quan sát H24.1 + Thông tin sgk + Kiến 1 Đặc điểm chung của vùng biển VN

Trang 17

Giáo án Điạ lý 8

thức đã học hãy:

+ Xác định vị trí giới hạn của Biển Đông?

+ Xác định các eo biển thông với TBD,AĐD.

Các vịnh biển lớn?

- H Cho biết diện tích phần biển thuộc lãnh

thổ VN? Vị trí của Biển VN tiếp giáp với

vùng biển của những nước nào bao quanh

Biển Đông?

- HS báo cáo -> Nhận xét

- GV chuẩn kiến thức, mở rộng.

HĐ2: Nhóm

Dựa thông tin sgk + H24.2; H24.3:

* Nhóm 1: Tìm hiểu về chế độ gió:

- H Có mấy loại gió? Hướng? Tốc độ gió?

- H So sánh gió thổi trên biển với trên đất

liền? Nhận xét?

* Nhóm 2: Tìm hiểu chế độ nhiệt, mưa:

- H Cho biết nhiệt độ nước tầng mặt thay đổi

như thế nào? T 0 TB? So sánh với trên đất

liền?

- H Chế độ mưa như thế nào?

* Nhóm 3: Tìm hiểu về dòng biển, chế độ thủy

triều và độ mặm:

- H Xác định hướng chảy của các dòng biển

theo mùa?

- H Thủy triều hoạt động như thế nào?

- H Độ mặn của biển Đông TB là bao nhiêu?

- HS các nhóm báo cáo - nhận xét

- GV chuẩn kiến thức.

+ Chế độ nhật triều: Vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái

Lan.

+ Chế độ bán nhật triều: Ven biển Trung Bộ

- H.Qua kết quả thảo luận hãy cho biết đặc

diểm của Biển Đông và vùng biển nước ta?

- GV: ch/y Biển VN vừa có nét chung của Biển

Đông , vừa có nét riêng và có rất nhiều tài

nguyên Vậy đó là những tài nguyên nào?

HĐ 3: Cặp/ bàn

- H Dựa vào sự hiểu biết hãy kể tên các tài

nguyên của biển VN? Nêu giá trị kinh tế của

các tài nguyên đó?

(- Hải sản: Pt ngư nghiệp, nghiên cứu KH

- Cảnh đẹp: Pt du lịch

- Khoáng sản: PTriển CN khai khoáng, CN.

- Biển Đông là một biển lớn với diện tích khoảng 3.447.000 km2, tương đối kín, nằm trải rộng từ xích đạo tới chí tuyến Bắc

- Vùng biển VN là một phần của Biển Đông, dt khoảng 1 triệu km2.

- Đặc diểm của Biển Đông và vùng biển nước ta:

+ Biển nóng quanh năm.

+ Chế độ gió, nhiệt của biển và hướng chảy của các dòng biển thay đổi theo mùa.

+ Chế độ triều phức tạp.

2 Tài nguyên và bảo vệ môi trườngbiển VN:

- Nguồn tài nguyên biển phong phú,

đa dạng ( thủy sản, k/s nhất là dầu

mỏ và khí đốt, muối,du lịch- có nhiều bãi biển đẹp )

- Một số thiên tai thường sảy ra trên vùng biển nước ta ( mưa, bão, sóng lớn, triều cường)

- Môi trường biển:

+Môi trường biển VN còn khá trong

Trang 18

Giáo án Điạ lý 8

- Mặt nước: PTriển GTVT…)

- H Hãy cho biết những thiên tai thường gặp

ở vùng biển nước ta?

- H.Thực trạng môi trường biển VN hiện nay

như thế nào?

- H Muốn khai thác lâu bền và bảo vệ môi

trường biển Việt Nam chúng ta cần phải hành

động như thế nào cho phù hợp?

(- Xử lí tốt các lọai chất thải trước khi thải ra

môi trường.

- Trong khai thác dầu khí phải đặt vấn đề an

toàn lên hàng đầu.

- Trồng rừng ngập mặn ven biển để cải tạo môi

trường biển hạn chế gió bão…)

- HS: đọc kl – sgk/91

lành.

+ Nguy cơ 1 số nơi bị ô nhiễm nặng

do chất thải sinh hoạt, nông nghiệp, công nghiệp dầu khí… => Nguồn lợi thủy suy giảm

- Bảo vệ tài nguyên môi trường biển:

Khai thác hợp lí đi đôi với bảo vệ tài nguyên, môi trường.

b) Một năm có 2 mùa gió

c) Lượng mưa TB ít hơn trên đất liền đạt từ 1100 -> 1300mm/năm

Trang 19

Giáo án Điạ lý 8

- Sơ đồ các vùng địa chất kiến tạo

- Bảng niên biểu địa chất

III Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

- CH1 Vùng biển VN mang t/c nhiệt đới gió mùa, em hãy chứng minh điều đó thông quacác yếu tố khí hậu biển?

- CH2 Biển đã đem lại những thuận lợi và khó khăn gì đối với đời sông và kinh tế củanhân dân ta?

2 Bài mới:

* Khởi động: LTVN được tạo lập dần qua các giai đoạn kiến tạo lớn Xu hướng chung của

sự phát triển lãnh thổ là phần đất liền ngày càng mở rộng, ỏn định và nâng cao dần Cảnhquan tự nhiên nước ta từ hoang sơ, đơn diệu đến đa dạng,phong phú như ngày nay

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

HĐ 1: cá nhân/ cặp

- GV: Yêu cầu HS quan sát H25.1:

- H Kể tên các vùng địa chất kiến tạo

trên lãnh thổ Việt Nam.

- H.Các vùng địa chất đó thuộc nền

móng nào?

- H Quan sát bảng 25.1:

+ các đơn vị nền móng xẩy ra cách đây

bao nhiêu năm?

+ Mỗi đại địa chất kéo dài trong thời

gian bao lâu?

HĐ2: nhóm

- GV: Chia lớp thành 6 nhóm/3 nd :Nêu

thời gian và đặc điểm của các giai đoạn

Tân kiến tạo

(tạo nên diện mạo hiện tại của lãnh thổ

và còn tiếp diễn)

Thời gian - Kéo dài hàng nghìn triệunăm

- Cách nay khoảng 542

- Kéo dài 50 triệu năm.

- Cách nay 65 triệu năm - Kéo dài tới ngày nay.- Cách nay khoảng 25 triệu năm.

Trang 20

Giáo án Điạ lý 8

triệu năm

Đặc điểm

- Đại bộ phận lãnh thổ nước ta còn là biển.

- Phần đất liền là những mảng nền cổ: Vòm sông Chảy, Hoàng Liên Sơn, Sông Mã, Kon Tum…

ta đã trở thành đất liền.- Một số dãy núi hình thành do các vận động tạo núi.

- Xuất hiện các khối núi đá vôi và các bể than đá lớn tập trung ở miền Bắc và rải rác ở một số nơi.

- Sinh vật phát triển mạnh mẽ.

- Cuối giai đoạn này, địa hình nước ta bị ngaọi lực bào mòn, hạ thấp.

- Địa hình nước ta được nâng cao (dãy Hoàng Liên Sơn với đỉnh Phan-xi-păng).

- Hình thành các cao nguyên ba dan (ở Tây Nguyên), các đồng bằng phù sa (đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long), các bể dầu khí ở thềm lục địa…

- Sinh vật phát triển phong phú và hoàn thiện, xuất hiện loài người trên Trái Đất.

- Trả lời các câu hỏi, bài tập sgk/95

- Nghiên cứu tiếp bài mới 26 sgk/96

Trang 21

Giáo án Điạ lý 8

- Biết Việt Nam là nước có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú đa dạng

- Ghi nhớ một số vùng mỏ chính và một số địa danh có các mỏ lớn:

- Biết việc khai thác vận chuyển ,chế biến khoáng sản ở một số vùng đã gây ÔNMT.vì vậykhai thác khoáng sản phải đi đôi với việc BVMT

- Biết Khai thác và sử dụng tài nguyên KS một cách hựp lý và tiết kiệm

2 Kỹ năng:

- Đọc bản đồ khoáng sản VN, nhận xét sự phân bố các mỏ khoáng sản ở nước ta Xác địnhđược các mỏ khoáng sản lớn và các vùng khoáng sản trên bản đồ

- Rèn luyện cho HS một số kỹ năng sống:Tự nhận thức ,tư duy, giải quyết vấn đề

3 Thái độ : Không đồng tình với việc khai thác khoáng sản trái phép.

II Chuẩn bị:

- Bản đồ khoáng sản VN

- Hộp mẫu một số khoáng sản có ở VN( nếu có)

III Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi 1, 2 sgk/95

2 Bài mới::

* GTB: sgk

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

HĐ1: Cá nhân/ Cặp bàn

- HS dựa vào sự hiểu biết và thông tin sgk mục

1 hãy cho biết:

H Tiềm năng tài nguyên khoáng sản nước ta

do ngành địa chất đã khảo sát, thăm dò được

như thế nào?

H Trữ lượng các mỏ khoáng sản ở mức độ

nào? Kể tên một số khoáng sản có trữ lượng

lớn mà em biết?

H Dựa vào bảng 26,1=> Tìm và xác định các

mỏ khoáng sản có trữ lượng lớn trên bản đồ?

- Dựa sự hiểu biết và thông tin sgk mục 3 hãy:

H Cho biết thực trạng việc khai thác tài

nguyên khoáng sản ở nước ta hiện nay?

H Việc khai thác khoáng sản chưa hợp lý có

ảnh hưởng như thế nào đến môi trường?

H Các biện pháp cơ bản trong vấn đề khai

1 Việt Nam là nước giàu tài nguyên

khoáng sản:

- Khoáng sản nước ta phong phú

về loại hinh, đa dạng về chủng loại nhưng phần lớn có trữ lượng vừa và nhỏ.

- Một số khoáng sản có trữ lượng lớn: sắt, than, thiếc, crôm,dầu mỏ, apatit, đá vôi, , đồng, bôxit…

- Một số vùng mỏ chính và các địa danh có các mỏ lớn:

+ Vùng Đông Bắc với các mỏ sắt, ti tan( Thái Nguyên), than( Quảng Ninh).

+ Vùng Bắc Trung Bộ với các mỏ Crôm( Thanh Hóa), thiếc, đá quý( Nghệ An), sắt ( Hà Tĩnh).

3 Vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyên khoáng sản:

- Việc khai thác một số khoáng sản

Trang 22

Giáo án Điạ lý 8

thác và bảo vệ tài nguyên khoáng sản?

(Biết Khai thác và sử dụng tài nguyên KS một

cách hựp lý và tiết kiệm biết sử dụng KS năng

lương thay thế…)

H Hãy cho biết nguồn tài nguên nào có thể

thay thế một số tài nguyên khoáng sản.

H Hãy kể tên các mỏ khoáng sản chính có ở địa phương mà em biết?

H Chứng minh nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú đa dạng?

- Củng cố kiến thức về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ, tổ chức hành chính của nước ta

- Củng cố các kiến thức về tài nguyên khoáng sản của VN

2 Kỹ năng:

- Đọc bản đồ hành chính và khoáng sản

II Chuẩn bị :

Bản đồ hành chính và bản đồ khoáng sản Việt Nam

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

H Chứng minh nước ta có nguồn khoáng sản phong phú?

Bắc, Nam, Đông, Tây của lãnh thổ phần

đất liền nước ta Hãy tính xem từ cực Bắc

-> cực Nam nước ta kéo dài trên bao nhiêu

độ vĩ tuyến?Từ cực Tây-> cực Đông nước

ta rộng bao nhiêu độ kinh tuyến?

? H Xác định trên bản đồ hành chính VN

vị trí các điểm cực? Cho biết thuộc các

1 Đọc bản đồ Hành chính VN:

a Vị trí giới hạn tỉnh Đăk Lăk:

Đăk Lăk thuộc vùng Tây Nguyên.

- Phía Bắc giáp Gia Lai.

- Phía Tây giáp Cam- pu- chia.

- Phía Đông giáp Phú Yên, Khánh Hòa

- Phía Nam giáp Đăk Nông, Lâm Đồng.

b Vị trí giới hạn của lãnh thổ VN phần đất liền:

- Cực Bắc:23 0 23 / B 15 0 vĩ tuyến

- Cực Nam:8 0 34 / B

Trang 23

theo yêu cầu như trong sgk (kẻ bảng: Lưu

ý chỉ cần đánh dấu X vào các tỉnh ven biển

là đủ)

HĐ3: Cá nhân

HS làm ra giấy thu chấm điểm

H Dựa bản đồ khoáng sản VN

H26.1(sgk/97) Hãy xác định kí hiệu, nơi

phân bố các mỏ khoáng sản chính trên

2 Đọc bản đồ khoáng sản VN:

- Mỗi loại khoáng sản có quy luật phân

bố riêng phù hợp với từng giai đoạn lịch sử hình thành.

TT Loại khoáng sản Kí hiệu trên bản đồ Phân bố các mỏ chính

Ninh BìnhThái BìnhHòa BìnhQuảng Bình

- Tương tự các tỉnh có tên: Hà, Quảng, Bắc…

*Hai HS lên bảng: (Mỗi cặp đọc - ghi nhanh 5 kí hiệu khoáng sản, cặp sau không đượctrùng với cặp trước)

- Một HS đọc tên khoáng sản

- HS kia ghi tên và kí hiệu tương ứng của khoáng sản đó

4 Hướng dẫn về nhà

- Hoàn thiện bài tập thực hành

- Ôn tập từ bài 14 -> bài 27

Trang 24

- Trình bày và giải thích được đặc điểm chung của địa hình VN:

- Địa hình chi phối đời sống và sản xuất của con người và sự phân bố của động, thực vật

- Tác động tiêu cực tới MT do hoạt động sử dụng và cải tạo tự nhiên đối với địa hình ởđồng bằng và ven biển nước ta

2 Kỹ năng:

- Sử dụng bản đồ địa hình VN để làm rõ một số đặc điểm chung của địa hình

- Nhận xét tác động tích cực.tiêu cực của con người tới địa hình

- Rèn luyện cho Hs một số kỹ năng sống như: giải quyết vấn đề,tự nhận thức, quản lý thờigan ,làm chủ bản thân

II.Chuẩn bị :

- Bản đồ tự nhiên VN

- Tranh ảnh: Núi Phan-xi-phăng, địa hình Cat-xtơ, CN Mộc Châu, đồng bằng…

III Tiến hành trên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ :

( Kiểm tra vở thực hành của học sinh)

2 Bài mới:

*Khởi động:

Trang 25

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

*HĐ1: Cả lớp

H Dựa H28.1 cho biết :

- Việt Nam có các dạng địa hình nào?

- Dạng địa hình nào chiếm diện tích

lớn nhất?

H Vì sao đồi núi là bộ phận quan trọng

nhất của địa hình nước ta?

- Đồi núi chiếm tỷ lệ? Chủ yếu ở độ

H Trong lịch sử phát triển của tự nhiên

lãnh thổ nước ta được tạo lập trong giai

đoạn nào? Đặc điểm địa hình giai đoạn

này.

H Vận động kiến tạo làm cho địa hình

Việt Nam có đặc điểm gì?

H Tìm trên H28.1 các vùng núi cao, cao

nguyên, các đồng bằng và thềm lục địa.

- Nhận sự phân bố và hướng nghiêng

của chúng.

H Tìm trên H28.1 các dãy núi chính

theo hướng tây bắc – đông nam và

Dựa vào hiểu biết thực tế em hãy:

1 Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của

+ Cao trên 2000m chỉ chiếm 1%.

- Đồi núi tạo thành một cánh cung lớn, mặt lồi hướng ra biển Đông dài 1400km, nhiều vùng núi lan sát biển hoặc bị nhấn chìm thành các quần đảo(Vịnh Hạ Long)

- Đồng bằng chỉ chiếm 1/4 lãnh thổ, bị chia cắt thành những khu vực nhỏ

2 Địa hình nước ta được Tân kiến tạo nânglên thành nhiều bậc kế tiếp nhau :

- Vận động Tân kiến tạo đã làm cho địa hình nước ta nâng cao và phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau: Đồi núi, đồng bằng, thềm luc điạ biển

- Địa hình thấp dần từ nội địa ra tới biển, hướng nghiêng chính là Tây Bắc  Đông Nam

- Địa hình nước ta có 2 hướng chính là hướng Tây Bắc  Đông Nam và hướng vòng cung.

3 Đia hình nước ta mang tính chất nhiệtđới gió mùa ẩm và chịu tác động mạnh mẽ

của con người:

- Đất đá bị phong hóa mạnh mẽ: Vùng địa hình Cat-xtơ tạo nhiều hang động => Địa hình mang t/c nhiệt đới gió mùa ẩm.

- Các dạng địa hình nhân tạo xuất hiện ngày càng nhiều: Đê điều, hồ chứa nước, các đô thị, các công trình giao thông…

Trang 26

Giáo án Điạ lý 8

H Kể tên một số hang động nổi tiếng

trên lãnh thổ nước ta? Các hang động

được hình thành như thế nào?

H Con người đã tạo nên các dạng địa

hình nhân tạo nào? Lấy VD thực tế ở địa

phương để minh họa?

H Cho biết khi rừng bị tàn phá thì sẽ

gây ra những hiện tượng gì? Việc bảo vệ

rừng mang lại lợi ích gì?

- HS đại diện các nhóm báo cáo

- Các nhóm khác nhận xét, bổ xung.

- GV chuẩn kiến thức => KL

+ ĐH Cat-xtơ nhiệt đới: 50.000km 2 = 1/6

S đất liền phân bố ở ĐB, TB, TSơn Bắc

do trong nước mưa có chứa CO 2 nên hòa

- CH2 Nêu những đặc điểm chung của địa hình VN?

- CH3 Địa hình nước ta hình thành và biến đổi do những nhân tố nào? (Lịch sử phát triểnđịa chất, môi trường nhiệt đới gió mùa ẩm và sự khai phá của con người)

4 Hướng dẫn về nhà

- Trả lời câu hỏi, bài tập sgk/103

- Nghiên cứu bài 29sgk/104

+ Khu đồng bằng: Đồng bằng châu thổ và đồng bằng duyên hải

+ Tác động tiêu cực tới MT do hoạt động sử dụng và cải tạo tự nhiên đối với địa hình ởđồng bằng và ven biển nước ta

2 Kỹ năng:

Trang 27

- CH1 Hãy nêu đặc điểm chính của địa hình VN?

- CH2 Địa hình nước ta hình thành và biến đổi do những nguyên nhân nào?

-CH3 Địa hình Cat-xtơ, đia hình phù sa trẻ, địa hình cao nguyên ba dan, đia hình đê sông,

đê biển hình thành như thế nào?

2 Bài mới:

*Khởi động: Địa hình nước ta đa dạng, phức tạp chia thành các khu vực địa hình khácnhau Mỗi khu vực có những nét nổi bật riêng về cấu trúc, tính chất của đất đá…Mỗi khuvực có những thuận lợi - khó khăn riêng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

*HĐ1: Cá nhân

H Hãy cho biết địa hình nước ta có thể chia

làm mấy khu vực địa hình chính? Đó là

những khu vực địa hình nào?

H Hãy xác định chỉ ra trên bản đồ vị trí của

các khu vực địa hình đồi núi, đồng bằng,

thềm lục địa biển?

*HĐ2: Nhóm

Dựa thông tin sgk + H28.1 hãy cho biết:

H Khu vực đồi núi chia thành mấy tiểu khu

vực ? Hãy nêu đặc điểm từng tiểu khu vực ?

- Nhóm lẻ : Khu vực núi Đông Bắc - Tây Bắc

Nhóm chẵn: Khu vực núi Trường Sơn Bắc

-Trường Sơn Nam.

- HS đại diện báo cáo.

- Các HS khácnhận xét, bổ xung.

- GVchuẩn kiến thức, bổ xung phần địa hình

chuyển tiếp giữa vùng núi với đồng bằng.

1.Khu vực đồi núi:

Khu vực Vị trí địa lí Đặc điểm địa hình

Vùng núi

Đông

Bắc

- Nằm tả ngạn sông Hồng từ

dãynúi Con voi  ven vùng

biển Quảng Ninh

-Là vùng đồi núi thấp, nổi bật với những dãy núi hình cánh cung Địa hình Cat-xtơ khá phổ biến tạo nên những cảnh quan đẹp và hùng vĩ.

Trang 28

Giáo án Điạ lý 8

những sơn nguyên đá vôi hiểm trở và những cánh đồng nhỏ trù phú (Điện Biên, Nghĩa Lộ…)

Vùng

Trường

Sơn Bắc

- Nằm từ phía nam sông Cả

-> dãy núi Bạch Mã (dài

600km)

- Là vùng núi thấp, có 2 sườn không cân xứng Sườn Đông dốc có nhiều dãy núi nằm ngang lan ra sát biển

Là vùng chuyển tiếp giữa

miền núi và đồng bằng.

- Phần lớn là những thềm phù sa cổ có nơi cao 200m.

*HĐ3: Cá nhân:

H Xác định trên bản đồ 4 cánh cung lớn

của tiểu khu vực Đông Bắc? Dãy Hoàng

Liên Sơn, Vì sao dãy Hoàng Liên sơn

được coi là nóc nhà của VN?

H Dãy Trường Sơn Bắc và hướng chạy

của nó?

H Xác định vị trí của các đèo:Ngang,

Lao Bảo, Hải Vân? Các cao nguyên:

Kom Tum, Plây Ku, Đắc Lắc, Di Linh?

* HĐ4: Nhóm :

H So sánh: Diện tích, hình dạng, kích

thước… của 2 đồng bằng sông Hồng và

sông Cửu Long chúng giống và khác

nhau như thế nào?

H Vì sao các đồng bằng duyên hải lại

a Đồng bằng châu thổ hạ lưu các sông lớn

- ĐB sông Cửu Long: (40.000km 2)

+Cao TB 2->3m so với mực nước biển, không có hệ thống đê ngăn lũ

+ Ảnh hưởng của thủy triều rất lớn và mùa lũ một phần lớn S bị ngập nước.

- ĐB sông Hồng: (15.000km 2)

+Dọc 2 bên bờ sông có hệ thống đê điều chống lũ vững chắc, dài >2.700km.

+ Các cánh đồng trở thành các ô trũng thấp, không được bồi đắp phù sa thường xuyên.

b.Các đồng bằng duyên hải Trung Bộ:

- S = 15.000km 2 lại rất lớn => phù sa lắm cát, giữ màu, giữ nước kém nên không phì nhiêu bằng

đb châu - Chia thành nhiều đồng bằng nhỏ, hẹp, kém phì nhiêu.

- Rộng nhất là đb Thanh Hóa:3.100km 2

3 Địa hình bờ biển và thềm lục địa:

Trang 29

Giáo án Điạ lý 8

* HĐ4: Cặp bàn

H Nêu đặc điểm địa hình bờ biển và

thềm lục địa nước ta?

H Tìm trên H28.1 vị trí của vịnh Hạ

Long, Cam Ranh, bãi biển Đồ Sơn, Sầm

Sơn, Vũng Tàu, Hà Tiên…

- HS: đọc phần kl bài học sgk/108.

- Bờ biển nước ta dài >3.260km kéo dài

từ Móng Cái  Hà Tiên Có2 dạng chính:

+ Bờ biển bồi tụ: ở vùng cửa sông lớn( vùng đồng bằng)

+ Bờ biển mài mòn: ở các vùng chân núi, hải đảo( từ Đà Nẵng tới Vũng Tàu); giá trị: nuôi trồng thủy sản, xây dựng cảng biển, du lịch

CH2 Xác định vị trí địa lí của 2đb lớn? So sánh sự giống và khác nhau giữa 2đb đó?

CH3 Xác định chỉ ra những khu vực tập trung nhiều địa hình núi đá vôi? Khu vực tậptrung các cao nguyên badan?

CH4 Hãy cho biết giá trị kinh tế của từng dạng địa hình?

4 Hướng dẫn về nhà

- Trả lời câu hỏi, bài tập sgk/108

- Nghiên cứu và chuẩn bị bài thực hành 30(sgk/109)

Trang 30

I Mục tiêu bài học:

1.

Kiến thức : HS biết được

Nhận biết các đơn vị địa hình cơ bản trên bản đồ

1-Nhận biết : Nhận biết các đơn vị địa hình cơ bản trên bản đồ

2-Hiểu :mối quan hệ giữa các dạng địa hình

III Hoạt động trên lớp :

1 Ổn định t/c lớp :

2 Kiểm tra bài cũ:

-CH1:Nêu đặc điểm chung của địa hình đồi núi nước ta?

-CH2:Nêu đặc điểm chung của địa hình đồng bằng nước ta?

3 Bài mới :

Hoạt động thầy và trò Nội dung chính

* GV hướng dẫn HS căn cứ vào lược đồ địa hình 28.1 hya bản

đồ Việt Nam treo tường thực hiện các hoạt động sau :

* Hoạt động 1 :

Nhìn trên lược đồ (hay bản đồ ) xác định đường vĩ tuyến 220 B

từ trái sang phải ở đoạn từ biện giới Việt Lào đến biện giới Việt

Trung phải vượt qua các địa hình nào theo phiếu yêu cầu sau :

* Hoạt động 2 :

- GV hướng dẫn HS dựa vào bản đồ cho biết đi dọc theo kinh

tuyến 1080Đ từ dãy núi Bạch Mã cho đến bờ biển Phan Thiết ta

1 Bài tập 1:

- GV cùng HS hoàn thiệnbảng bài tập; theo bảngtổng hợp

2 Bài tập 2:

- GV cùng HS hoàn thiện

Trang 31

Giáo án Điạ lý 8

phải đi qua :

* Hoạt động 3 :Hoạt động nhóm ; 04 ph.

Dựa vào bản đồ cho biết :

cho biết quốc lộ 1A từ Lạng Sơn tới Cà Mau vượt qua các đèo

nào ? thuộc các tỉnh thành phố nào ?

Các đèo này ảnh hưởng giao thông Bắc Nam như thế nào ?

=> GV cần phân tích thêm cho HS thấy phần lớn các đèo này

về mặt ý nghĩa tự nhiên còn là ranh giới các vùng khí hậu

bảng bài tập; theo bảngtổng hợp

3 Bài tập 3:

- GV cùng HS hoàn thiệnbảng bài tập; theo bảngtổng hợp

4 Củng cố:

- Yêu cầu HS hoàn thiện nội dung bài tập thực hành

- GV nhấn mạnh các kiến thức trọng tâm

5 Dặn dò :

- Hoàn thiện và nắm các nội dung cơ bản của bài thực hành

- Xem lại các bài từ bài 15- 30 tiết sau ôn tập

Trang 32

- Một số đặc điểm về vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ VN, vùng biển, lịch sử phát triển TNVN

và tài nguyên khoáng sản VN

2 Kỹ năng:

- Phát triển khả năng tổng hợp hệ thống hóa kiến thức, xác lập mối quan hệ giữa các yếu tố

TN, giữa TN và họat động sx của con người

II Chuẩn bị :

- Bản đồ các nước khu vực ĐNA, TN và kt ĐNA

- Bản đồ tự nhiên VN,các sơ đồ sgk

- Phiếu học tập cần thiết

III Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra: Sự chuẩn bị ôn tập ở nhà của HS

2 Tiến hành ôn tập:

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

- Các nước trên bán đảo Trung Ấn?

- Các nước trên quần đảo Mã Lai?

2 Nêu những đặc điểm tự nhiên nổi bật

của khu vực?

- Nhóm 2

1 Nêu đặc điểm dân cư Đông Nam Á?

2 Dựa kiến thức đã học hoàn thiện bảng

2 Dân cư xã hội:

- Dân cư: Năm 2002 có 536 triệu dân, mật độ dân số 119 người/km 2 , tỉ lệ gia tăng tự nhiên đạt 1,5%

- Giữa các nước Đông Nam á có những nét tương đồngvà khác biệt

Nội dung Những nét tương đồng của các nước Đông Nam Á

Văn hóa Có những lễ hội truyền thống, có các nhạc cụ (trống, cồng,

chiêng )Sinh hoạt, sản xuất Sử dụng lúa gạo làm thức ăn chính Thâm canh lúa nước, lấy trâu

bò làm sức kéo

Lịch sử Là thuộc địa của thực dân châu Âu trong thời gian dài Cùng đấu

tranh giải phóng đất nước, đã giành độc lập

Trang 33

Giáo án Điạ lý 8

1 Nêu đặc điểm kinh tế các nước Đông

Nam Á? Giải thích?

2 Cơ cấu kinh tế các nước đã có sự thay

đổi như thế nào?

- Nhóm 4 :

1 Mục tiêu hợp tác của các nước

ASEAN đã thay đổi như thế nào qua các

- HS về nhà tự ôn tập lại - Trả lời các câu

hỏi - bài tập cuối mỗi bài học

* HĐ2 : Nhóm

- Nhóm 1

1 Xác định vị trí của VN trên bản đồ thế

giới? Điều đó có ý nghĩa như thế nào?

2 Trên con đường phát triển VN đã thu

được những thành tựu và còn gặp khó

khăn gì?

3 Hoàn thành BT sau:

Công cuộc đổi mới toàn diện nền kinh tế

nước ta bắt đầu từ năm (1) đã đạt

- Cơ cấu kinh tế ngày càng (7)

- Đời sống vật chất, tinh thần ngày

thuận lợi và khó khăn gì cho công cuộc

xây dựng và bảo vệ Tổ quốc?

- Phát triển khá nhanh song chưa vững chắc

- Dễ bị ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thếgiới

- Môi trường chưa được quan tâm đúng mức

- Cơ cấu kinh tế đang có những thay đổi theohướng tích cực: Tỉ trọng nông nghiệp giảm, tỉtrọng công nghiệp, dịch vụ tăng

4 Hiệp hội các nước Đông Nam á (ASEAN):

- Trong 25 năm đầu là tổ chức hợp tác về quân

sự -> Đầu năm 90 của TKXX xd cộng đồnghòa hợp để phát triển kinh tế - xã hội -> Đếnnay hợp tác toàn diện về mọi mặt: Kinh tế - xãhội, chính trị - quốc phòng, nghiên cứu khoahọc

- Việt nam đã có những lợi thế và những khókhăn nhất định:

+ Tăng cường hợp tác ngoại thương, đa dạnghóa các sản phẩm xuất, nhập khẩu, xóa đóigiảm nghèo, phát triển kinh tế, nâng cao đờisống người dân, rút gần khoảng cách chênhlệch với các nước trong khu vực

+ Khó khăn: Sự chênh lệch về trình độ kinh tế

-xã hội, sự khác biệt về thể chế chính trị, ngônngữ

II Tự nhiên Việt Nam:

1 Việt Nam đất nước con người:

- VN là nước có độc lập, chủ quyền và toàn vẹnlãnh thổ, gồm phần đất liền, vùng biển và vùngtrời

- Công cuộc đổi mới bắt đầu từ năm 1996, nức

ta đã thu được những thành tựu to lớn, vữngchắc SX nông nghiệp liên tục phát triển Sảnlượng lương thực tăng cao Công nghiệp đãtừng bước phát triển mạnh mẽ, nhất là cácngành công nghiệp then chốt.Cơ cấu kinh tếngày càngcân đối, hợp lí hơn Đời sống vậtchất, tinh thần củanhân dân được cải thiện rõrệt

Trang 34

Giáo án Điạ lý 8

- Nhóm 3:

1 Chứng minh biển VN mang tính chất

nhiệt đới ẩm gió mùa qua các yếu tố khí

hậu, hải văn của biển?

2 Biển đã mang lại những thuận lợi

-khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế và

đời sống?

- Nhóm 4:

Chứng minh nguồn tài nguyên khoáng

sản nước ta phong phú, đa dạng?

- Vị trí cầu nối giữa đất liền và hải đảo, giữacác nước Đông Nam Á đất liền và Đông Nam

Á hải đảo

- Vị trí tiếp xúc giữa các luồng gió mùa và sinhvật

* Thuận lợi

- Có nhiều điều kiện thuận lợi phát triển kinh tế

cả trên đất liền, trên biển

- Thuận lợi giao lưu với các nước trong khuvực Đông Nam á và các nước khác trên thếgiới

* Khó khăn:

- Thiên tai thường xuyên xảy ra

- Khó khăn trong việc bảo vệ chủ quyền lãnhthổ cả trên đất liền cũng như trên biển

3 Biển VN:

- Mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa thể hiện

rõ qua các yếu tố khí hậu, hải văn của biển

- Biển có giá trị lớn về nhiều mặt: Kinh tế - xãhội, quốc phòng và nghiên cứu khoa học

- Khó khăn lớn nhất: Thiên tai thường xuyênxảy ra: bão nhiệt đới, triều cường, cát lấn vàviệc bảo vệ chủ quyền vùng biển

4 Khoáng sản VN

- Là nước giàu tài nguyên khoáng sản: + Thăm

dò > 5000 điểm quặng, tụ khoáng và có > 60loại khoáng sản khác nhau

+ Phần lớn các mỏ có trữ lượng vừa và nhỏ,phân bố rộng khắp trên toàn lãnh thổ.Mỗi giaiđoạn lịch sử đã hình thành nên các vùng mỏchính khác nhau

+ Một số mỏ có trữ lượng lớn, có giá trị kinh tế

đã được khai thác: Dầu mỏ, khí đốt, than đá,đồng, chì kẽm, apatit

- Ôn tập toàn bộ kiến thức chuẩn bị kiểm tra 1 tiết

- Câu hỏi tham khảo:

1 Nêu những nét tương đồng và đa dạng của các nước Đông Nam Á về : Văn hóa, sinhhoạt, sản xuất, lịch sử

2 Kinh tế các nước Đông Nam Á có đặc điểm gì? Tại sao các nước tiến hành công nghiệphóa nhưng kinh tế phát triển chưa vững chắc?

Trang 35

5 Nêu những đặc điểm nổi bật của vị trí địa lí về mặt tự nhiên? Vị trí, hình dạng lãnh thổ

có thuận lợi - khó khăn gì trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?

6 Chứng minh biển Việt Nam mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa qua các yếu tố khí hậu,hải văn của biển?

7 Biển mang lại những thuận lợi - khó khăn gì đối với kinh tế - xã hội và quốc phòng?

8 Chứng minh tài nguyên khoáng sản nước ta phong phú, đa dạng

Trang 36

Giáo án Điạ lý 8

I Mục tiêu kiểm tra:

- Kiểm tra kiến thức, kỹ năng cơ bản ở các nội dung: khu vực Đông Nam Á và địa lý Việt Nam

- Đánh giá kết quả học tập của học sinh

- Kiểm tra ở ba cấp độ nhận thức: nhận biết, thông hiểu, vận dụng

II Hình thức kiểm tra:

Hình thức kiểm tra trắc nghiệm kết hợp tự luận

III Ma trận đề kiểm tra:

- Ở đề kiểm tra tiết 30 môn địa lý 8, chủ đề kiểm tra: khu vực Đông Nam Á( 04 tiết) và địa

lý Việt Nam (06 tiết)

Số điểm:0,5

Số câu:1/2

Số điểm:1,5

Số câu:01

Số điểm:0,5

Số câu:1/2

Số điểm:1,5

Số câu:01

Số điểm:

Số điểm:0,5

câu:02

Số điểm:1,0

Số câu:01

Số điểm:2,0

câu:01

Số điểm:2,0

Khu vực Đông Nam Á có triển vọng thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội nhờ vào

A nguồn lao động dồi dào B thị trường tiêu thụ lớn

C Câu A đúng, B sai D Hai câu A, B đều đúng

Câu 2: ( 0,5 điểm)

Quốc gia Đông Nam Á có lãnh thổ nằm hoàn toàn trong nội địa là

A Cam- pu- chia B Thái Lan C Lào D Cả 3 quốc gia

Trang 37

Giáo án Điạ lý 8

A Trung Quốc B Cam- pu- chia

C Cả A và B đều đúng D Câu A đúng, câu B sai

A 80 loại B 60 loại C 40 loại D 50 loại

II PHẦN TỰ LUẬN: ( 7điểm)

Trang 38

Giáo án Điạ lý 8

* Khó khăn: ( 1,0 đ)

- Nhiều thiên tai( bão, lũ lụt, sóng biển, cháy rừng…)

- Phải luôn chú ý, cảnh giác, bảo vệ lãnh thổ kể cả vùng biển, vùng trời và hải đảo xa xôi…trước nguy cơ có giặc ngoại xâm

Câu 3: ( 2,0 điểm)

Biển Việt Nam có tài nguyên phong phú:

- Thềm lục địa và đáy biển: có các khoáng sản dầu khí, kim loại, phi kim (0,5 đ)

- Lòng biển có nhiều hải sản: tôm, cá, rong biển…(0,5 đ)

- Mặt biển: phát triển giao thông đường biển (0,5 đ)

- Bờ biển: nhiều bãi biển đẹp, nhiều vũng vịnh sâu rất thuận lợi cho du lịch và xây dựng hải cảng(0,5 đ)

Ngày soạn:29/02/2016

Ngày dạy: 09/03/2016

Tuần: 27 – tiết: 34

Lớp dạy: 8A6

BÀI 31: ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU VIỆT NAM

I.Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức : HS biết được:

-Ba đặc điểm cơ bản của khí hậu nước ta :

+Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm

+Tính chất đa dạng và thất thường

Trang 39

Giáo án Điạ lý 8

+Phân hoá theo không gian và thời gian

-Ba nhân tố hình thành khí hậu :

- Bản đồ khí hậu Việt Nam

- Bảng thống kê nhiệt độ trung bình năm các nơi(SGK)

- Nhận biết : Ba đặc điểm cơ bản của khí hậu nước ta

- Hiểu: Đặc điểm khí hậu nước ta là do ba nhân tố hình thành

- Vận dụng : giải thích được tính đa dạng của sinh vật nước ta

4 Phương pháp :

- Hỏi đáp, nêu vấn đề, thảo luận, kết luận

III Hoạt động trên lớp :

1 Ổn định t/c lớp:

2 Kiểm tra bài cũ :

-CH1:Xác định các dãy núi và sông lớn ở vĩ tuyến 220 B nước ta?

-CH2:Xác định các cao nguyên ở kinh độ 108 0 Đ từ dãy Bạch Mã -> Phan Thiết ? Nêu đặcđiểm nham thạch ?

3 Bài mới :

Hoạt động thầy và trò Nội dung chính

* Hoạt động 1 :Hoạt động cá nhân

- GV đưa ra bảng thống kê về nhiệt độ trung

bình năm các nơi yêu cầu HS nhận xét :

Nhiệt độ trung bình năm hầu hết các địa

phương nước ta ở mức nào ? Như vậy nền

nhiệt nóng hay lạnh ?

Giải thích vì sao nền nhiệt nước ta lại như

vậy ?

- HS: Quan sát bảng 31.1 nhận xét :

Nhiệt độ không khí vào mùa đông từ Bắc

vào Nam như thế nào ?

 Nhiệt độ không khí vào mùa hạ từ Bắc vào

1.Khí hậu nước ta là khí hậu nhiệt đới

Ngày đăng: 19/08/2017, 14:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình nhân tạo nào? Lấy VD thực tế ở địa - GIAO AN DIA 8 15- 16
Hình nh ân tạo nào? Lấy VD thực tế ở địa (Trang 26)
Bảng bài  tập;  theo bảng tổng hợp. - GIAO AN DIA 8 15- 16
Bảng b ài tập; theo bảng tổng hợp (Trang 31)
Hình thức kiểm tra trắc nghiệm kết hợp tự luận. - GIAO AN DIA 8 15- 16
Hình th ức kiểm tra trắc nghiệm kết hợp tự luận (Trang 36)
- Nhóm 5: Dựa H33.1, bảng 33.1, 34.1 + Atlat VN và kiến thức đã học hãy: - GIAO AN DIA 8 15- 16
h óm 5: Dựa H33.1, bảng 33.1, 34.1 + Atlat VN và kiến thức đã học hãy: (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w