Kiến thức: -Trình bày được đặc điểm nổi bậc về dân cư, xã hội của các khu vực Đông Nam Á - Biết được sự đa dạng trong văn hóa của khu vực - Phân tích những thuận lợi khó khăn của dân cư
Trang 2Lớp dạy: 8A6
Bài 15: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI ĐÔNG NAM Á
I Mục tiêu bài học:
Sau bài học HS cần đạt được:
1 Kiến thức:
-Trình bày được đặc điểm nổi bậc về dân cư, xã hội của các khu vực Đông Nam Á
- Biết được sự đa dạng trong văn hóa của khu vực
- Phân tích những thuận lợi khó khăn của dân cư xã hội ĐNA đối với sự phát triển kinh tế
xã hội
2 Kỹ năng:
- Phân tích , so sánh số liệu, sử dụng những tư liệu địa lí
- Rèn luyện cho HS một số kỹ năng sống: tự nhận thức ,tư duy, giải quyết vấn dề
II Đồ dùng:
- Bản đồ phân bố dân cư châu Á
- Bản đồ tự nhiên khu vực ĐNA
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
HĐ1: Cá nhân/ cặp.
- GV: Yêu cầu HS đọc bảng 15.1.hãy:
+ So sánh số dân?
+ Mật độ dân số trung bình?
+ Tỷ lệ tăng dân số của khu vực Đông
Nam Á với Châu Á và Thế giới.
H Cho nhận xét số dân khu vực Đồng
Nam Á có thuận lợi và khó khăn gì?
- GV: Yêu cầu HS quan sát H15.1 và bảng
15.2 cho biết: ĐNA có bao nhiêu nước? Kể
tên thủ đô cùa từng nước?
- HS: + 1 đọc tên thủ đô.
+ 1 xác định vị trí giới hạn trên lược
đồ.
H So sánh diện tích và dân số nước ta với
1 Đặc điểm dân cư:
- Dân số trẻ, nguồn lao động dồi dào
- Có 11 quốc gia với nhiều dân tộc thuộc
chủng tộc Môn-gô-lô-it và Nê-grô-it.
Trang 3Giáo án Điạ lý 8
các nước trong khu vực
H Những ngôn ngữ nào được sử dụng phổ
biến trong khu vực? Dân cư theo những
tôn giáo nào?
H Dựa vào bản đồ phân bố dân cư…nhận
xét sự phân bố dân cư các nước Đông Nam
Á, giải thích?
HĐ2 : Nhóm( 4 nhóm)
Các nhóm cùng thảo luận nội dung sau:
H Dựa vào thông tin sgk + sự hiểu biết
của mình về lịch sử Hãy cho biết các nước
trong khu vực ĐNA có những nét tương
đồng và những nét khác biệt nào?
- HS; báo cáo điền bảng.
- GV: kl
+ Nét tương đồng: Về lịch sử từng là thuộc
địa của thực dân cùng đấu tranh giải
phóng dân tộc giành độc lập Trong phong
tục tập quán sinh hoạt sản xuất: Trồng lúa
nước, chăn nuôi trâu bò lấy sức kéo Gạo là
lương thực chính Có những lễ hội, những
làn điệu dân ca, cư trú thành bản làng…
+ Nét khác biệt: Cách ăn mặc, tập quán văn
hóa riêng của từng dân tộc (văn hóa cồng
chiêng có những cách đánh và điệu múa
riêng), tín ngưỡng riêng….
H Với những đặc điểm dân cư xã hội trên
có những thuận lợi khó khăn gì trong sự
hợp tác toàn diện?
- HS đọc kết luận sgk/53.
- Đa dạng về ngôn ngữ, tôn giáo:
+ Một số ngôn ngữ chính là: Anh, Hoa, Mã-lai.
+ Tôn giáo: Hồi giáo, Phật giáo, Thiên chúa giáo, Ki-Tô giáo
- Sự phân bố không đồng đều:
+ Tập trung đông ở các đồng bằng và ven biển
+ Thưa thớt ở miền núi và cao nguyên.
2 Đặc điểm xã hội:
Nét tương đồng Nét khác biệt
- Trong lịch sửđấu tranh giảiphóng dân tộc
- Trong phong tụctập quán sinhhoạt.và sản xuất
- Trong quan hệhợp tác toàn diện
- Mỗi dân tộc cóthể chế chính trịkhác nhau
- Có những nétvăn hóa đặc sắcriêng của từng dântộc
- Tín ngưỡng khácnhau
- CH: Đặc điểm dân số và sự tương đồng và đa dạng trong xã hội của các nước Đông Nam
Á tạo thuận lợi - khó khăn gì cho sự hợp tác giữa các nước?
4 Hoạt động nối tiếp:
- Làm bài tập 1, 2, 3 sgk/53
- Nghiên cứu bài 16
Trang 4Giáo án Điạ lý 8
Ngày soạn:31/12/2015
Ngày dạy: 07/01/2016
Tuần: 20 – tiết: 20
Lớp dạy: 8A6
BÀI 16: ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM
- Giải thích được các đặc điểm kinh tế của Đông Nam Á do có thay đổi trong định hướng
và chính sách phát triển kinh tế cho nên kinh tế bị tác động từ bên ngoài , phát triển kinh tếnhưng chưa chú trọng đến bảo vệ môi trường Nông nghiệp vẫn đóng góp tỉ lệ đáng kểtrong cơ cấu GDP
- Biết quá trình phát triển kinh tế chưa đi đôi với việc BVMT của nhiều nước ĐNÁ
2 Kỹ năng:
- Có kỹ năng phân tích bảng số liệu, đọc bản đồ, phân tích các mối liên hệ địa lí giữa sựphát triển kinh tế với vấn đề khai thác tài nguyên thiên nhiên và BVMT của các nướcĐNÁ
- Rèn luyện cho HS một số kỹ năng sống:tự nhận thức ,tư duy, giải quyết vấn đề
3 Thái độ:
Có ý thức Bảo vệ môi trường
II Đồ dùng:
- Bản đồ kinh tế các nước Đông Nam Á
- Tranh ảnh về các hoạt động kinh tế của các nước Đông Nam Á( nếu có)
III Tiến trình dạyhọc:
1 Kiểm tra bài cũ:
- CH1:Hãy cho biết những nét tương đồng và những nét khác biệt về dân cư xã hội của cácnước Đông Nam Á? Điều đó có thuận lợi, khó khăn gì trong sự hợp tác giữa các nướctrong khu vực?
- CH2: Xác định vị trí và đọc tên Thủ đô của 11 quốc gia trong khu vực Đông Nam Á
Theo em quốc gia nào có kinh tế phát triển nhất trong khu vực? (Xin-ga-po là nước có kinh
tế phát triển nhất khu vực được xếp vào nhóm NIC, là 1 trong 10 quốc gia có thu nhập bình quân đầu người cao nhất trên thế giới)
2 Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
HĐ1:Cá nhân /cả lớp
H Dựa vào kiến thức đã học và SGK cho biết
thực trạng chung của KT-XH các nước ĐNA
khi còn là thuộc địa của đế quốc, thực dân?
H Dựa vào nội dung SGK nêu những thuận lợi
cho phát triển KT của các nước ĐNA?
GV: Chia lớp thành 3 nhóm thảo luận
H.Dựa vào bảng 16.1 cho biết tình hình tăng
1 Nền kt của các nước Đông Nam Á
Trang 5Giáo án Điạ lý 8
trưởng kinh tế của các nước trong từng giai
đoạn:
N1 Từ 1990 -1996:
- Nước nào có mức tăng trưởng đều?
- Nước nào có mức tăng trưởng không
- Những nước nào đạt mức tăng < 6%
- Những nước nào đạt mức tăng > 6%
HS: Thảo luận, trình bày kết quả.
GV: Nhận xét, kết luận:
H Tại sao mức tăng trưởng kinh tế ĐNA giảm
vào năm 1997- 1998 ?
+ Khủng hoảng tài chính năm 1997 ở TháiLan
ảnh hưởng tới các nước khác trong khu
vực VN ít bị ảnh hưởng do kinh tế còn chậm
phát triển, chưa mở rộng quan hệ kinh tế với
các quốc gia bên ngoài.
+ Kinh tế các nước ĐNA phát triển nhanh do
có nguồn : Nhân công rẻ, tài nguyên thiên
nhiên phong phú, có nhiều nông lâm sản nhiệt
đới,tranh thủ được vốn đầu tư của nước ngoài.
+ Vấn đề phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ
môi trường là vấn đề cần thiết cho tất cả các
quốc gia trong khu vực.
- GV:Bổ sung: Như Việt Nam do nền kinh tế
chưa có quan hệ rộng với nước ngoài nhưng ít
nhiều có ảnh hưởng
H Việc bảo vệ MT trong quá trình phát triển
kinh tế của khu vực như thế nào?
H Em hãy cho biết về sự ô nhiểm môi trường
ở địa phương em, VN?
( Phá rừng, khai thác bừa bãi, cháy rừng,
… ô nhiểm nguồn nước.)
HĐ2: (Nhóm) GV: Lập bảng yêu cầu HS điền kết quả vào
theo nội dung câu hỏi:
- Dựa vào bảng 16.1 so sánh kinh tế các
nước trong năm 1998 - 2000 : Cho biết tỷ trọng
các ngành tổng sản phẩm tăng, giảm như thế
- Kinh tế khu vực phát triển chưa vữngchắc dễ bị tác động từ bên ngoài
- Kinh tế nông nghiệp vãn đóng vai tròquan trọng: nền nông nghiệp lúa nước
- Môi trường chưa chú ý bảo vệ trongquá trình phát triển kinh tế
2 Cơ cấu kinh tế đang có sự thay đổi:
Trang 6Giảm 9,1%
Giảm12,7%
Giảm7,7%
Tăng11,3%
Giảm16,8%
Tăng1,4%
H Qua bảng so sánh hãy nhận xét sự chuyển
đổi cơ cấu kinh tế của các quốc gia
H - Dựa vào 16.1 và kiến thức đã học nhận
xét:
+ Nhận xét sự phân bố cây nông nghiệp ,
cây công nghiệp
+ Sự phân bố công nghiệp: Luyện kim, Chế
tạo máy, Hoá chất , thực phẩm
Sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế của cácquốc gia có sự thay đổi rõ rệt phản ảnhquá trình công nghiệp hoá các nước,phần đóng góp của nông nghiệp vàoGDP giảm, của công nghiệp và dịch vụtăng
- Đất đai kỹ thuật canh táclâu đời, khí hậu nóng khôhơn
Công nghiệp
+ Luyện kim: VN, Mian ma, Thái lan,Philippin, In đô nê xia, xây dựng gầnbiển
- Tập trung các mỏ kim loại
- Gần biển thuận tiện choxuất, nhập nguyên liệu
+ Chế tạo máy: Có ở hầu hết các nướcchủ yếu tập trung công nghiệp gần biển - Gần hải cảng thuận tiệncho xuất, nhập nguyên liệu,
xuất sản phẩm
Hoá chất: Lọc dầu tập trung ở đồngbằng Mã lai, In đô nê xia, Bru nây - Nơi có nhiều mỏ dầu.- Khai thác vận chuyển xuất
khẩu thuận tiện
? Qua bảng trên nhận xét sự phân bố nông nghiệp, công
- Các ngành sản xuất tậptrung chủ yếu các vùng đồngbằng và ven biển
3 Củng cố :
1) Vì sao các nước Đông Nam Á tiến hành công nghiệp hóa nhưng kinh tế chưa vữngchắc?
Trang 7Giáo án Điạ lý 8
2) Quan sát H16.1 cho biết khu vực Đông Nam Á có các ngành công nghiệp chủ yếu nào?
4 Hoạt động nối tiếp:
- Trả lời câu hỏi- bài tập sgk/57
- GV hướng dẫn trả lời câu 2: HS tính toán xử lí số liệu từ số liệu tuyệt đối số liệu tươngđối : tính tỉ lệ lúa, cà phê của ĐNA và Châu á so với thế giới => Báo cáo kết quả : So vớithế giới
+ Lúa của ĐNA chiếm 36,7% của châu á và chiếm 26,2% của thế giới
+ Cà phê của ĐNA chiếm 77,7% của Châu á và chiém 19,2% của thế giới (của Châu á sovới thế giới là 24,6%)
- Nghiên cứu bài 17: Hãy tìm hiểu về hiệp hội các nước ASEAN
+ Lí do thành lập hiệp hội các nước ASEAN
+ Mục đích thành lập hiệp hội
+ Việt Nam gia nhập ASEAN vào thời gian nào
+ Những thuận lợi và những thách thức đối với nước ta trong quá trình hội nhập
Trang 8
Giáo án Điạ lý 8
Ngày soạn:06/01/2016
Ngày dạy: 13/01/2016
Tuần: 21 – tiết: 21
Lớp dạy: 8A6
Bài 17: HIỆP HỘI CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á (ASEAN)
I Mục tiêu bài học:
Sau bài học HS cần đạt được
1 Kiến thức: - Trình bày về hiệp hội các nước ĐNA: Quá trình thành lập, các nước thành
viên Mục tiêu hoạt động của hiệp hội
- Những thuận lợi và thách thức đối với Việt Nam trong quá trình hội nhập ASEAN
- Bản đồ các nước khu vực ĐNA
- Tranh ảnh về các quốc gia ĐNA hoặc các hoạt động kinh tế của ASEAN
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
CH Vì sao các nước Đông Nam Á tiến hành công nghiệp hóa nhưng kinh tế chưa vữngchắc?
2 Bài mới::
* gtb- Hiệp hội ASEAN thành lập từ ngày tháng năm nào? Nhằm
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hđ1:cá nhân/cả lớp
- H Quan sát hình 17.1 cho biết:
+ 5 nước đầu tiên tham gia vào hiệp hội?
+ Việt Nam ra nhập vào năm nào?
+ Nước nào ra nhập sau Việt Nam?
Nước nào chưa tham gia?
- GV: Yêu cầu HS đọc mục 1 sgk
- H Em hãy cho biết mục tiêu của hiệp
hội thay đổi qua các thời gian như thế
nào?
- HS: trình bày, giáo viên tổng kết
- GV: Chốt lại theo hệ thống các thời
gian qua bảng phụ.
- H Em hãy cho biết nguyên tắc hoạt
động của hiệp hội?
(tự nguyện tôn trọng chủ quyền, hợp tác
toàn diện).
Hđ 2:Nhóm
-GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm các nội
dung sau:
- H Em hãy cho biết những điều kiện
thuận lợi để hợp tác kinh tế của các nước
1 Hiệp hội các nước Đông Nam Á:
- Nguyên tắc: tự nguyện tôn trọng chủ quyền.,hợp tác toàn diện.
2 Hợp tác để phát triển kinh tế - xã hội.
- Các nước Đông Nam Á có nhiều điều kiện về TN, xã hội, văn hoá thuận lợi để
Trang 9Giáo án Điạ lý 8
Đông Nam Á?
- Em hãy cho biết 3 nước trong khu vực
tăng trưởng kinh tế Xi - giô - ri đã đạt
kết quả như thế nào?
- GV : mở rộng- Thực tế hiện nay có 4
khu vực hợp tác.
+ Khu vực phía Bắc với 5 tỉnh Nam Thái
Lan, các bang phía bắc Ma lai, đảo
Xumatơra (In đô) thành lập 1993
+ Tứ giác Đông asean: Brunây, phía
Đông-Tây đảo Kalimantan và phía bắc
đảo Xulavêdi (Inđô)
+ Các tiểu vùng lưu vực sông Mêkông
gồm: Thái Lan, Việt Nam , Lào,
CamPuChia, Mianma.
- H Biểu hiện của sự hợp tác giữa các
nước ASEAN
Hđ 3:cả lớp
- H Em hãy cho biết lợi ích của Việt Nam
trong quan hệ mậu dịch và hợp tác với
các nước asean là gì?
- H Những khó khăn của Việt Nam khi
trở thành thành viên của asean?
Chênh lệch trình độ kinh tế, khác biệt
chính trị, ngôn ngữ bất đồng.
- GV:kết luận.
- HS: đọc phần kl bài học
hợp tác phát triển kinh tế.
- Sự hợp tác đã đem lại nhiều kết quả trong kinh tế- văn hóa- xã hội mỗi nước.
- Sự nỗ lực phát triển của từng quốc gia và kết quả của sự hợp tác đã tạo môi trường ổn định để phát triển
3 Việt Nam trong ASEAN.
- Việt Nam tích cực tham gia mọi lĩnh vực hợp tác kinh tế, xã hội.
- Có nhiều cơ hội phát triển kinh tế, văn hoá - xã hội song còn nhiều khó khăn cần
cố gắng xoá bỏ.
mục đích gì? Việt nam là thành viên thứ mấy vào thời gian nào? Hiện nay hiệp hội có tất
cả bao nhiêu thành viên? …
Trả lời câu hỏi sgk/61
Nghiên cứu chuẩn bị bài thực hành bài 18
Ngày soạn:06/01/2016
Ngày dạy: 14/01/2016
Tuần: 21 – tiết: 22
Lớp dạy: 8A6
BÀI 18: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU LÀO VÀ
CĂM-PU-CHIA
I Mục tiêu bài học:
Sau bài học HS cần đạt được
1 Kiến thức:
Trang 10Giáo án Điạ lý 8
- Tập hợp các tư liệu sử dụng chúng để tìm hiểu địa lí một quôc gia
- Trình bày lại kết quả làm việc bằng văn bản (kênh chữ + kênh hình)
- Bản đồ tự nhiên và kinh tế của ĐNA
- Tranh ảnh về Lào, Căm-pu-chia
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
- CH1 Mục tiêu hợp tác của Hiệp hội các nước ĐNá đã thay đổi qua thời gian như thếnào?
- CH2 Trình bày những biểu hiện của sự hợp tác của các nước ASEAN
- CH3 Phân tích những thuận lợi, khó khăn thách thức của VN khi trở thành thành viêncủa ASEAN
2 Bài thực hành:
Hoạt động 1: Nhóm
- HS chuẩn bị trước ở nhà: Dựa vào H18.1 + H18.2 + Bảng 18.1 và thông tin sgk hãy
- H Xác định vị trí của Lào và Căm-pu-chia theo dàn ý (giáp quốc gia, giáp biển.
Nhận xét khả năng liên hệ với nước ngoài của mỗi nước.)
- H Nêu các đặc điểm tự nhiên của Lào (Địa hình, khí hậu, sông hồ…)
Nhận xét những thuận lợi khó khăn của vị trí địa lí và khí hậu mang lại cho sự phát triểnnông nghiệp
Hoạt động 2: Nhóm.
*Nhóm 1, 2: Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên của Lào( theo gợi ý)
- Địa hình: Lào có những dạng địa hình nào? Dạng nào chiếm ưu thế? Xác định kể tên các
CN lớn của Lào khi di từ Bắc -> Nam?
- Khí hậu: Lào nằm trong khu vực khí hậu nào của Đông Nam Á? Nêu đặc điểm của kiểukhí hậu đó?
- Sông ngòi: Lào có những hệ thống sông lớn nào chảy qua?
- Nhận xét những thuận lợi khó khăn của vị trí địa lí và khí hậu mang lại cho sự phát triểnnông nghiệp của Lào
*Nhóm 3, 4: Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên của Cam- pu- chia( theo gợi ý)
- Địa hình: Cam- pu- chia có những dạng địa hình nào? Dạng nào chiếm ưu thế? Xác định
kể tên các dãy núi chính, các đồng bằng của Cam- pu- chia
- Khí hậu: Cam- pu- chia nằm trong khu vực khí hậu nào của Đông Nam Á? Nêu đặc điểmcủa kiểu khí hậu đó?
- Sông ngòi: Cam- pu- chia có những hệ thống sông lớn nào chảy qua?
- Nhận xét những thuận lợi khó khăn của vị trí địa lí và khí hậu mang lại cho sự phát triểnnông nghiệp của Cam- pu- chia
* HS báo cáo trên lớp điền bảng: Mỗi nhóm báo cáo 1 phần
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV chuẩn kiến thức điền bảng :
Quốc gia Lào Căm-pu-chia
Vị trí- Giới - Diện tích: 236800km2 - Diện tích: 181000km2
Trang 11Giáo án Điạ lý 8
hạn và ý
nghĩa - Phía bắc giáp TQ, phía tây giápMi-an-ma, phía đông giáp VN, phía
nam giáp CPC và Thái Lan => Nằmhoàn toàn trong nội địa
- Liên hệ với các nước khác chủ yếu
= đường bộ Muốn đi = đường biểnphải thông qua các cảng biển ởmiền Trung VN (Cửa lò, Vinh,Nghệ An)
- Phía tây giáp Thái Lan, phía bắc giáp Lào,phía đông giáp VN và phía tây nam giáp biển
- Thuận lợi trong giao lưu với cácnước trên thế giới cả = đường biển
và đường bộ, đường sông
Điều kiện tự
nhiên
* ĐH: Chủ yếu là núi và CN chiếm 90% S cả nước Núi chạy theo nhiềuhướng, CN chạy dài từ Bắc-Nam ĐB ở ven sông Mê-kông
*KH: Nhiệt đới gió mùa, chia 2 mùa rõ rệt có 1 mùa mưa và 1 mùa khô
* SN: S.Mê-kông với nhiều phụ lưu lớn nhỏ
=> Khí hậu thuận lợi cho cây cối phát triển , tăng trưởng nhanh SN cógiá trị lớn về thủy lợi, thủy điện, giao thông
- Khó khăn: S đất canh tác ít, mùa khô thiếu nước nghiêm trọng
* ĐH: Chủ yếu là đồng bằng, chiếm 75% S cả nước Núi và CN baoquanh 3 mặt (Bắc, Tây,Đông)
*KH: Nhiệt đới gió mùa, có 1 mùa mưa và 1 mùa khô
* SN: S Mê-kông, Tông-lê-sap, Biển Hồ
=> Khí hậu thuận lợi cho trồng trọt, sông ngòi có giá trị lớn về thủy lợi,giao thông và nghề cá
- Khó khăn: Lũ lụt mùa mưa, thiếu nước mùa khô
3 Củng cố:
- Thu một số bài để chấm điểm.
4 Hướng dẫn về nhà:
- Hoàn thiện bài thực hành18
- Nghiên cứu bài mới: bài 22
- Biết vị trí của Việt Nam trên bản đồ thế giới
- Biết Việt Nam là một trong những quốc gia mang đậm bản sắc thiên nhiên, văn hóa, lịch
sử của khu vực Đông Nam Á
Trang 12Giáo án Điạ lý 8
2 Kỹ năng:
- Xác định vị trí nước ta trên bản đồ thế giới.
-Phân tích bản đồ, tranh ảnh địa lí
- Sưu tầm tranh ảnh về các hoạt động đối ngoại của VN trong khu vực ĐNA và trên thếgiới
- Rèn luyện cho HS một số kỹ năng sống:tự nhận thức,tư duy, giải quyết vấn đề
II Chuẩn bị :
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
III.Tiến hành dạy học
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
*HĐ 1: Cá nhân
- H Quan sát H17.1 xác định vị trí Việt
nam trên bản đồ thế giới và khu vực
Đông Nam Á.
- GV: Gọi 1 Hs lên xác định trên bản đồ.
- H Việt Nam gắn liền với châu lục nào?
Đại dương nào.
- H Việt nam có đường biên giới trên
đất liền, trên biển giáp các quốc gia nào?
- H Qua bài ( 14, 15, 16 ) hãy tìm ví dụ
chứng minh VN là quốc gia thể hiện đầy
đủ đặc điểm tự nhiên, văn hoá, lịch sử
của khu vực Đông Nam Á?.
- HS: Trả lời.
- GV: Kết luận
- Thiên nhiên: mang tính chất nhiệt đới
ẩm gió mùa.
- Văn hóa: có nền văn minh lúa nước;
tôn giáo, nghệ thuật, kiến trúc và ngôn
ngữ gắn bó với các nước trong khu vực.
- Lịch sử: là lá cờ đầu trong khu vực về
chống thực dân Pháp, phát xít Nhật và đế
quốc Mĩ, giành độc lập dân tộc.
- Là thành viên của hiệp hội các nước
đông nam á (ASEAN) từ năm 1995 Việt
Nam tích cực góp phần xây dựng ASEAN
ổn định, tiến bộ, thịnh vượng.
1 Việt Nam trên bản đồ thế giới:
- Việt Nam là một quốc gia độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, các hải đảo, vùng biển và vùng trời.
- Việt Nam gắn liền với lục địa Á- Âu, nằm ở phía đông bán đảo Đông Dương và nằm gần trung tâm Đông Nam Á.
- Phía bắc giáp Trung Quốc, phía tây giáp Lào và Cam-pu-chia, phía đông giáp Biển Đông.
- VN gia nhập ASEAN vào ngày 25/7/1995 => Là 1 trung tâm tiêu biểu cho khu vực Đông Nam áÁvề tự nhiên, văn hóa và lịch sử.
- VN gia nhập WTO trở thành thành viên chính thức từ ngày1/1/2007.
Trang 13+VN là nước chiụ nhiều thiệt hại trong
chiến tranh, đi lên XD đất nước từ điểm
xuất phát thấp, nhưng dưới sự lãnh đạo
của Đảng CSVN
+Truyền thóng cần cù chịu khó, sáng tạo
trong lao động của nhân dân ta => Ngày
nay đang vững bước đi trên con đường
đổi mới và đa thu dược những thành tựu
- Cho biết những khó khăn của VN trên
con đường XD và phát triển đất nước?
- Chúng ta đã đạt được những thành
tựu gì?
*Nhóm 3 + 4:
- Cho biết định hướng đường lối phát
triển kinh tế của Đảng và nhà nước ta?
- Mục tiêu chiến lược của 10 năm (2001
- H Vì sao cần phải học địa lý Việt Nam?
- H Học như thế nào cho tốt?
b Thành tựu đạt được:
- SX nông nghiệp liên tục phát triển
- CN từng bước được cải thiện, khôi phục và phát triển mạnh mẽ, đặc biệt là các ngành then chốt: Khai thác chế biến dầu khí, điện, than, thép.
- Cơ cấu kinh tế ngày càng cân đối, hợp
lí hơn, theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
- Đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt
c Đường lối phát triển kinh tế - xã hội:
- Theo hướng kinh tế thị trường tự do, định hướng xã hội chủ nghĩa
- Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
d Mục tiêu chiến lược 10 năm 2010): sgk/80.
(2001-3 Học địa lí VN như thế nào?
Trang 14Giáo án Điạ lý 8
- Nghiên cứu bài mới: Bài 23
Ngày soạn:15/01/2016
- Nêu được ý nghĩa của vị trí địa lí nước ta về mặt tự nhiên, kinh tế - xã hội
- Trình bày đặc điểm lãnh thổ nước ta
2 Kiểm tra bài cũ:
- CH1 Hãy nêu những bằng chứng cho thấy Việt Nam là 1 trong những quốc gia tiêu biểucho bản sắc thiên nhiên,văn hóa, lịch sử của khu vực Đông Nam Á
- CH2 Cho biết những thành tựu nổi bật và những khó khăn của nước ta trong thời gian
đổi mới vừa qua?
3 Bài mới: * gtb: sgk
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
* HĐ 1: Cặp/ bàn
- H Dựa vào hình 23.2 em hãy tìm các
điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây của phần
đất liền nước ta và toạ độ của chúng?
( xem bảng 23.2)
- GV: Gọi 1 HS lên xác định trên bản đồ
treo tường.
- H Qua bảng 23.2 hãy tính:
+ Từ B→N, phần đất liền kéo dài bao
nhiêu vĩ độ, nằm trong đới khí hậu nào?
c Đặc điểm của vị trí địa lí VN về mặt tự
Trang 15Giáo án Điạ lý 8
- H Em hãy nêu đặc điểm của vị trí địa
lý Việt Nam về mặt tự nhiên và phân tích
ảnh hưởng của vị trí địa lí với môi
trường tự nhiên?
- HS báo cáo kết quả, HS khác nhận xét
bổ xung.
- GV chuẩn kiến thức.
+ Vị trí nội chí tuyến => Thiên nhiên VN
mang t/c nhiệt đới.
+ Vị trí tiếp xúc của các luồng gió mùa,
các luồng sinh vật => TN chịu ảnh hưởng
của gió mùa khá rõ rệt Có hệ thực vật đa
dạng, rụng lá theo mùa…
+ Trung tâm ĐNA là cầu nối giữa ĐNA
đất liền và ĐNA hải đảo : với đường biên
giới >4550km và đường bờ biển >3260km
=> t/c ven biển, hải đảo, phức tạp, đa
- GV : Gọi 1 HS lên xác định phần đất
liền lãnh thổ Việt nam trên bản đồ ?
- H Lãnh thổ phần đất liền nước ta có
đặc điểm gì ? Có ảnh hưởng như thế nào
đến các điều kiện tự nhiên và hoạt động
giao thông vận tải nước ta?
- GV Hướng dẫn Hs xác định phần biển
thuộc chủ quyền nước ta trên bản đồ.
- H Tên đảo lớn nhất nước ta là gì?
Thuộc tỉnh nào?
- H.Vịnh biển đẹp nhất nước ta là vịnh
nào?
Đã được Unesco công nhận là di sản
thiên nhiên thế giới vào năm nào? ( Hạ
Long- 1994)
- H.Nêu tên các quần đảo lớn của nước
ta? Quần đảo nào lớn nhất thuộc tỉnh,
thành phố nào ?
nhiên:
- Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến ở nửa cầu Bắc.
- Nằm gần trung tâm khu vực ĐNA.
- Là cầu nối giữa đất liền và biển, giữa các nước ĐNA đất liền và ĐNA hải đảo
- Vị trí tiếp xúc của các luồng gió mùa và các luồng sinh vật.
* ý nghĩa
- Nước ta nằm trong miền nhiệt đới gió mùa, thiên nhiên đa dạng, phong phú, nhưng cũng gặp không ít thiên tai (bão, lụt, hạn…).
- Nằm gần trung tâm Đông Nam Á, nên thuận lợi trong việc giao lưu và hợp tác phát triển kinh tế - xã hội.
b Phần biển Đông mở rộng về phía Đông
và Đông Nam
- Phần Biển Đông thuộc chủ quyền VN
mở rất rộng về phía Đông và ĐN có nhiều đảo và quần đảo.
- Biển Đông có ý nghĩa chiến lược đói với nước ta cả về an ninh quốc phòng và phát triển kinh tế.
Trang 16- Y/C HS chỉ trên bản đồ vị trí giới hạn lãnh thổ VN?
- H Vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ có những thuận lợi và khó khăn gì đối công cuộcxây dựng và bảo vệ Tổ Quốc hiện nay?
+Tạo đk cho VN phát triển kinh tế 1 cách toàn diện cả trên đất liền và trên biển.
+Hội nhập và giao lưu dễ dàng với các nước ĐNA và các nước khác trên thế giới
+Phải luôn chú ý bảo vệ đất nước chống giặc ngoại xâm, chống thiên tai.
5 Hướng dẫn về nhà
- Trả lời câu hỏi, bài tập 2,3 sgk/86
- Nghiên cứu tiếp bài 24
- Biết diện tích, trình bày được một số đặc điểm của Biển Đông và vùng biển của nước ta:
- Biết nước ta có nguồn tài nguyên biển phong phú, đa dạng; một số thiên tai thường sảy ratrong vùng biển nước ta; sự cần thiết phải bảo vệ moi trường biển
1 Kiểm tra bài cũ:
- CH1 Xác định vị trí, giới hạn các điểm cực phần đất liền của VN trên bản đồ? Vị trí địa
lí và hình dạng lãnh thổ có thuận lợi - khó khăn gì cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổquốc ta hiện nay?
- CH2 Xác định vị trí vùng biển VN? Biển nước ta có đặc điểm gì? Biển có ý nghĩa nhưthế nào đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng?
2 Bài mới:
* GV: gtb- Biển VN có vai trò quan trọng như thế nào đối với việc hình thành cảnh quan tựnhiên VN và ảnh hưởng gì đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Chúng tacùng tìm hiểu bài 24
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
HĐ 1: Cá nhân
- HS quan sát H24.1 + Thông tin sgk + Kiến 1 Đặc điểm chung của vùng biển VN
Trang 17Giáo án Điạ lý 8
thức đã học hãy:
+ Xác định vị trí giới hạn của Biển Đông?
+ Xác định các eo biển thông với TBD,AĐD.
Các vịnh biển lớn?
- H Cho biết diện tích phần biển thuộc lãnh
thổ VN? Vị trí của Biển VN tiếp giáp với
vùng biển của những nước nào bao quanh
Biển Đông?
- HS báo cáo -> Nhận xét
- GV chuẩn kiến thức, mở rộng.
HĐ2: Nhóm
Dựa thông tin sgk + H24.2; H24.3:
* Nhóm 1: Tìm hiểu về chế độ gió:
- H Có mấy loại gió? Hướng? Tốc độ gió?
- H So sánh gió thổi trên biển với trên đất
liền? Nhận xét?
* Nhóm 2: Tìm hiểu chế độ nhiệt, mưa:
- H Cho biết nhiệt độ nước tầng mặt thay đổi
như thế nào? T 0 TB? So sánh với trên đất
liền?
- H Chế độ mưa như thế nào?
* Nhóm 3: Tìm hiểu về dòng biển, chế độ thủy
triều và độ mặm:
- H Xác định hướng chảy của các dòng biển
theo mùa?
- H Thủy triều hoạt động như thế nào?
- H Độ mặn của biển Đông TB là bao nhiêu?
- HS các nhóm báo cáo - nhận xét
- GV chuẩn kiến thức.
+ Chế độ nhật triều: Vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái
Lan.
+ Chế độ bán nhật triều: Ven biển Trung Bộ
- H.Qua kết quả thảo luận hãy cho biết đặc
diểm của Biển Đông và vùng biển nước ta?
- GV: ch/y Biển VN vừa có nét chung của Biển
Đông , vừa có nét riêng và có rất nhiều tài
nguyên Vậy đó là những tài nguyên nào?
HĐ 3: Cặp/ bàn
- H Dựa vào sự hiểu biết hãy kể tên các tài
nguyên của biển VN? Nêu giá trị kinh tế của
các tài nguyên đó?
(- Hải sản: Pt ngư nghiệp, nghiên cứu KH
- Cảnh đẹp: Pt du lịch
- Khoáng sản: PTriển CN khai khoáng, CN.
- Biển Đông là một biển lớn với diện tích khoảng 3.447.000 km2, tương đối kín, nằm trải rộng từ xích đạo tới chí tuyến Bắc
- Vùng biển VN là một phần của Biển Đông, dt khoảng 1 triệu km2.
- Đặc diểm của Biển Đông và vùng biển nước ta:
+ Biển nóng quanh năm.
+ Chế độ gió, nhiệt của biển và hướng chảy của các dòng biển thay đổi theo mùa.
+ Chế độ triều phức tạp.
2 Tài nguyên và bảo vệ môi trườngbiển VN:
- Nguồn tài nguyên biển phong phú,
đa dạng ( thủy sản, k/s nhất là dầu
mỏ và khí đốt, muối,du lịch- có nhiều bãi biển đẹp )
- Một số thiên tai thường sảy ra trên vùng biển nước ta ( mưa, bão, sóng lớn, triều cường)
- Môi trường biển:
+Môi trường biển VN còn khá trong
Trang 18Giáo án Điạ lý 8
- Mặt nước: PTriển GTVT…)
- H Hãy cho biết những thiên tai thường gặp
ở vùng biển nước ta?
- H.Thực trạng môi trường biển VN hiện nay
như thế nào?
- H Muốn khai thác lâu bền và bảo vệ môi
trường biển Việt Nam chúng ta cần phải hành
động như thế nào cho phù hợp?
(- Xử lí tốt các lọai chất thải trước khi thải ra
môi trường.
- Trong khai thác dầu khí phải đặt vấn đề an
toàn lên hàng đầu.
- Trồng rừng ngập mặn ven biển để cải tạo môi
trường biển hạn chế gió bão…)
- HS: đọc kl – sgk/91
lành.
+ Nguy cơ 1 số nơi bị ô nhiễm nặng
do chất thải sinh hoạt, nông nghiệp, công nghiệp dầu khí… => Nguồn lợi thủy suy giảm
- Bảo vệ tài nguyên môi trường biển:
Khai thác hợp lí đi đôi với bảo vệ tài nguyên, môi trường.
b) Một năm có 2 mùa gió
c) Lượng mưa TB ít hơn trên đất liền đạt từ 1100 -> 1300mm/năm
Trang 19Giáo án Điạ lý 8
- Sơ đồ các vùng địa chất kiến tạo
- Bảng niên biểu địa chất
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
- CH1 Vùng biển VN mang t/c nhiệt đới gió mùa, em hãy chứng minh điều đó thông quacác yếu tố khí hậu biển?
- CH2 Biển đã đem lại những thuận lợi và khó khăn gì đối với đời sông và kinh tế củanhân dân ta?
2 Bài mới:
* Khởi động: LTVN được tạo lập dần qua các giai đoạn kiến tạo lớn Xu hướng chung của
sự phát triển lãnh thổ là phần đất liền ngày càng mở rộng, ỏn định và nâng cao dần Cảnhquan tự nhiên nước ta từ hoang sơ, đơn diệu đến đa dạng,phong phú như ngày nay
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
HĐ 1: cá nhân/ cặp
- GV: Yêu cầu HS quan sát H25.1:
- H Kể tên các vùng địa chất kiến tạo
trên lãnh thổ Việt Nam.
- H.Các vùng địa chất đó thuộc nền
móng nào?
- H Quan sát bảng 25.1:
+ các đơn vị nền móng xẩy ra cách đây
bao nhiêu năm?
+ Mỗi đại địa chất kéo dài trong thời
gian bao lâu?
HĐ2: nhóm
- GV: Chia lớp thành 6 nhóm/3 nd :Nêu
thời gian và đặc điểm của các giai đoạn
Tân kiến tạo
(tạo nên diện mạo hiện tại của lãnh thổ
và còn tiếp diễn)
Thời gian - Kéo dài hàng nghìn triệunăm
- Cách nay khoảng 542
- Kéo dài 50 triệu năm.
- Cách nay 65 triệu năm - Kéo dài tới ngày nay.- Cách nay khoảng 25 triệu năm.
Trang 20Giáo án Điạ lý 8
triệu năm
Đặc điểm
- Đại bộ phận lãnh thổ nước ta còn là biển.
- Phần đất liền là những mảng nền cổ: Vòm sông Chảy, Hoàng Liên Sơn, Sông Mã, Kon Tum…
ta đã trở thành đất liền.- Một số dãy núi hình thành do các vận động tạo núi.
- Xuất hiện các khối núi đá vôi và các bể than đá lớn tập trung ở miền Bắc và rải rác ở một số nơi.
- Sinh vật phát triển mạnh mẽ.
- Cuối giai đoạn này, địa hình nước ta bị ngaọi lực bào mòn, hạ thấp.
- Địa hình nước ta được nâng cao (dãy Hoàng Liên Sơn với đỉnh Phan-xi-păng).
- Hình thành các cao nguyên ba dan (ở Tây Nguyên), các đồng bằng phù sa (đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long), các bể dầu khí ở thềm lục địa…
- Sinh vật phát triển phong phú và hoàn thiện, xuất hiện loài người trên Trái Đất.
- Trả lời các câu hỏi, bài tập sgk/95
- Nghiên cứu tiếp bài mới 26 sgk/96
Trang 21Giáo án Điạ lý 8
- Biết Việt Nam là nước có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú đa dạng
- Ghi nhớ một số vùng mỏ chính và một số địa danh có các mỏ lớn:
- Biết việc khai thác vận chuyển ,chế biến khoáng sản ở một số vùng đã gây ÔNMT.vì vậykhai thác khoáng sản phải đi đôi với việc BVMT
- Biết Khai thác và sử dụng tài nguyên KS một cách hựp lý và tiết kiệm
2 Kỹ năng:
- Đọc bản đồ khoáng sản VN, nhận xét sự phân bố các mỏ khoáng sản ở nước ta Xác địnhđược các mỏ khoáng sản lớn và các vùng khoáng sản trên bản đồ
- Rèn luyện cho HS một số kỹ năng sống:Tự nhận thức ,tư duy, giải quyết vấn đề
3 Thái độ : Không đồng tình với việc khai thác khoáng sản trái phép.
II Chuẩn bị:
- Bản đồ khoáng sản VN
- Hộp mẫu một số khoáng sản có ở VN( nếu có)
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi 1, 2 sgk/95
2 Bài mới::
* GTB: sgk
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
HĐ1: Cá nhân/ Cặp bàn
- HS dựa vào sự hiểu biết và thông tin sgk mục
1 hãy cho biết:
H Tiềm năng tài nguyên khoáng sản nước ta
do ngành địa chất đã khảo sát, thăm dò được
như thế nào?
H Trữ lượng các mỏ khoáng sản ở mức độ
nào? Kể tên một số khoáng sản có trữ lượng
lớn mà em biết?
H Dựa vào bảng 26,1=> Tìm và xác định các
mỏ khoáng sản có trữ lượng lớn trên bản đồ?
- Dựa sự hiểu biết và thông tin sgk mục 3 hãy:
H Cho biết thực trạng việc khai thác tài
nguyên khoáng sản ở nước ta hiện nay?
H Việc khai thác khoáng sản chưa hợp lý có
ảnh hưởng như thế nào đến môi trường?
H Các biện pháp cơ bản trong vấn đề khai
1 Việt Nam là nước giàu tài nguyên
khoáng sản:
- Khoáng sản nước ta phong phú
về loại hinh, đa dạng về chủng loại nhưng phần lớn có trữ lượng vừa và nhỏ.
- Một số khoáng sản có trữ lượng lớn: sắt, than, thiếc, crôm,dầu mỏ, apatit, đá vôi, , đồng, bôxit…
- Một số vùng mỏ chính và các địa danh có các mỏ lớn:
+ Vùng Đông Bắc với các mỏ sắt, ti tan( Thái Nguyên), than( Quảng Ninh).
+ Vùng Bắc Trung Bộ với các mỏ Crôm( Thanh Hóa), thiếc, đá quý( Nghệ An), sắt ( Hà Tĩnh).
3 Vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyên khoáng sản:
- Việc khai thác một số khoáng sản
Trang 22Giáo án Điạ lý 8
thác và bảo vệ tài nguyên khoáng sản?
(Biết Khai thác và sử dụng tài nguyên KS một
cách hựp lý và tiết kiệm biết sử dụng KS năng
lương thay thế…)
H Hãy cho biết nguồn tài nguên nào có thể
thay thế một số tài nguyên khoáng sản.
H Hãy kể tên các mỏ khoáng sản chính có ở địa phương mà em biết?
H Chứng minh nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú đa dạng?
- Củng cố kiến thức về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ, tổ chức hành chính của nước ta
- Củng cố các kiến thức về tài nguyên khoáng sản của VN
2 Kỹ năng:
- Đọc bản đồ hành chính và khoáng sản
II Chuẩn bị :
Bản đồ hành chính và bản đồ khoáng sản Việt Nam
III Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
H Chứng minh nước ta có nguồn khoáng sản phong phú?
Bắc, Nam, Đông, Tây của lãnh thổ phần
đất liền nước ta Hãy tính xem từ cực Bắc
-> cực Nam nước ta kéo dài trên bao nhiêu
độ vĩ tuyến?Từ cực Tây-> cực Đông nước
ta rộng bao nhiêu độ kinh tuyến?
? H Xác định trên bản đồ hành chính VN
vị trí các điểm cực? Cho biết thuộc các
1 Đọc bản đồ Hành chính VN:
a Vị trí giới hạn tỉnh Đăk Lăk:
Đăk Lăk thuộc vùng Tây Nguyên.
- Phía Bắc giáp Gia Lai.
- Phía Tây giáp Cam- pu- chia.
- Phía Đông giáp Phú Yên, Khánh Hòa
- Phía Nam giáp Đăk Nông, Lâm Đồng.
b Vị trí giới hạn của lãnh thổ VN phần đất liền:
- Cực Bắc:23 0 23 / B 15 0 vĩ tuyến
- Cực Nam:8 0 34 / B
Trang 23theo yêu cầu như trong sgk (kẻ bảng: Lưu
ý chỉ cần đánh dấu X vào các tỉnh ven biển
là đủ)
HĐ3: Cá nhân
HS làm ra giấy thu chấm điểm
H Dựa bản đồ khoáng sản VN
H26.1(sgk/97) Hãy xác định kí hiệu, nơi
phân bố các mỏ khoáng sản chính trên
2 Đọc bản đồ khoáng sản VN:
- Mỗi loại khoáng sản có quy luật phân
bố riêng phù hợp với từng giai đoạn lịch sử hình thành.
TT Loại khoáng sản Kí hiệu trên bản đồ Phân bố các mỏ chính
Ninh BìnhThái BìnhHòa BìnhQuảng Bình
- Tương tự các tỉnh có tên: Hà, Quảng, Bắc…
*Hai HS lên bảng: (Mỗi cặp đọc - ghi nhanh 5 kí hiệu khoáng sản, cặp sau không đượctrùng với cặp trước)
- Một HS đọc tên khoáng sản
- HS kia ghi tên và kí hiệu tương ứng của khoáng sản đó
4 Hướng dẫn về nhà
- Hoàn thiện bài tập thực hành
- Ôn tập từ bài 14 -> bài 27
Trang 24- Trình bày và giải thích được đặc điểm chung của địa hình VN:
- Địa hình chi phối đời sống và sản xuất của con người và sự phân bố của động, thực vật
- Tác động tiêu cực tới MT do hoạt động sử dụng và cải tạo tự nhiên đối với địa hình ởđồng bằng và ven biển nước ta
2 Kỹ năng:
- Sử dụng bản đồ địa hình VN để làm rõ một số đặc điểm chung của địa hình
- Nhận xét tác động tích cực.tiêu cực của con người tới địa hình
- Rèn luyện cho Hs một số kỹ năng sống như: giải quyết vấn đề,tự nhận thức, quản lý thờigan ,làm chủ bản thân
II.Chuẩn bị :
- Bản đồ tự nhiên VN
- Tranh ảnh: Núi Phan-xi-phăng, địa hình Cat-xtơ, CN Mộc Châu, đồng bằng…
III Tiến hành trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ :
( Kiểm tra vở thực hành của học sinh)
2 Bài mới:
*Khởi động:
Trang 25Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
*HĐ1: Cả lớp
H Dựa H28.1 cho biết :
- Việt Nam có các dạng địa hình nào?
- Dạng địa hình nào chiếm diện tích
lớn nhất?
H Vì sao đồi núi là bộ phận quan trọng
nhất của địa hình nước ta?
- Đồi núi chiếm tỷ lệ? Chủ yếu ở độ
H Trong lịch sử phát triển của tự nhiên
lãnh thổ nước ta được tạo lập trong giai
đoạn nào? Đặc điểm địa hình giai đoạn
này.
H Vận động kiến tạo làm cho địa hình
Việt Nam có đặc điểm gì?
H Tìm trên H28.1 các vùng núi cao, cao
nguyên, các đồng bằng và thềm lục địa.
- Nhận sự phân bố và hướng nghiêng
của chúng.
H Tìm trên H28.1 các dãy núi chính
theo hướng tây bắc – đông nam và
Dựa vào hiểu biết thực tế em hãy:
1 Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của
+ Cao trên 2000m chỉ chiếm 1%.
- Đồi núi tạo thành một cánh cung lớn, mặt lồi hướng ra biển Đông dài 1400km, nhiều vùng núi lan sát biển hoặc bị nhấn chìm thành các quần đảo(Vịnh Hạ Long)
- Đồng bằng chỉ chiếm 1/4 lãnh thổ, bị chia cắt thành những khu vực nhỏ
2 Địa hình nước ta được Tân kiến tạo nânglên thành nhiều bậc kế tiếp nhau :
- Vận động Tân kiến tạo đã làm cho địa hình nước ta nâng cao và phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau: Đồi núi, đồng bằng, thềm luc điạ biển
- Địa hình thấp dần từ nội địa ra tới biển, hướng nghiêng chính là Tây Bắc Đông Nam
- Địa hình nước ta có 2 hướng chính là hướng Tây Bắc Đông Nam và hướng vòng cung.
3 Đia hình nước ta mang tính chất nhiệtđới gió mùa ẩm và chịu tác động mạnh mẽ
của con người:
- Đất đá bị phong hóa mạnh mẽ: Vùng địa hình Cat-xtơ tạo nhiều hang động => Địa hình mang t/c nhiệt đới gió mùa ẩm.
- Các dạng địa hình nhân tạo xuất hiện ngày càng nhiều: Đê điều, hồ chứa nước, các đô thị, các công trình giao thông…
Trang 26Giáo án Điạ lý 8
H Kể tên một số hang động nổi tiếng
trên lãnh thổ nước ta? Các hang động
được hình thành như thế nào?
H Con người đã tạo nên các dạng địa
hình nhân tạo nào? Lấy VD thực tế ở địa
phương để minh họa?
H Cho biết khi rừng bị tàn phá thì sẽ
gây ra những hiện tượng gì? Việc bảo vệ
rừng mang lại lợi ích gì?
- HS đại diện các nhóm báo cáo
- Các nhóm khác nhận xét, bổ xung.
- GV chuẩn kiến thức => KL
+ ĐH Cat-xtơ nhiệt đới: 50.000km 2 = 1/6
S đất liền phân bố ở ĐB, TB, TSơn Bắc
do trong nước mưa có chứa CO 2 nên hòa
- CH2 Nêu những đặc điểm chung của địa hình VN?
- CH3 Địa hình nước ta hình thành và biến đổi do những nhân tố nào? (Lịch sử phát triểnđịa chất, môi trường nhiệt đới gió mùa ẩm và sự khai phá của con người)
4 Hướng dẫn về nhà
- Trả lời câu hỏi, bài tập sgk/103
- Nghiên cứu bài 29sgk/104
+ Khu đồng bằng: Đồng bằng châu thổ và đồng bằng duyên hải
+ Tác động tiêu cực tới MT do hoạt động sử dụng và cải tạo tự nhiên đối với địa hình ởđồng bằng và ven biển nước ta
2 Kỹ năng:
Trang 27- CH1 Hãy nêu đặc điểm chính của địa hình VN?
- CH2 Địa hình nước ta hình thành và biến đổi do những nguyên nhân nào?
-CH3 Địa hình Cat-xtơ, đia hình phù sa trẻ, địa hình cao nguyên ba dan, đia hình đê sông,
đê biển hình thành như thế nào?
2 Bài mới:
*Khởi động: Địa hình nước ta đa dạng, phức tạp chia thành các khu vực địa hình khácnhau Mỗi khu vực có những nét nổi bật riêng về cấu trúc, tính chất của đất đá…Mỗi khuvực có những thuận lợi - khó khăn riêng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
*HĐ1: Cá nhân
H Hãy cho biết địa hình nước ta có thể chia
làm mấy khu vực địa hình chính? Đó là
những khu vực địa hình nào?
H Hãy xác định chỉ ra trên bản đồ vị trí của
các khu vực địa hình đồi núi, đồng bằng,
thềm lục địa biển?
*HĐ2: Nhóm
Dựa thông tin sgk + H28.1 hãy cho biết:
H Khu vực đồi núi chia thành mấy tiểu khu
vực ? Hãy nêu đặc điểm từng tiểu khu vực ?
- Nhóm lẻ : Khu vực núi Đông Bắc - Tây Bắc
Nhóm chẵn: Khu vực núi Trường Sơn Bắc
-Trường Sơn Nam.
- HS đại diện báo cáo.
- Các HS khácnhận xét, bổ xung.
- GVchuẩn kiến thức, bổ xung phần địa hình
chuyển tiếp giữa vùng núi với đồng bằng.
1.Khu vực đồi núi:
Khu vực Vị trí địa lí Đặc điểm địa hình
Vùng núi
Đông
Bắc
- Nằm tả ngạn sông Hồng từ
dãynúi Con voi ven vùng
biển Quảng Ninh
-Là vùng đồi núi thấp, nổi bật với những dãy núi hình cánh cung Địa hình Cat-xtơ khá phổ biến tạo nên những cảnh quan đẹp và hùng vĩ.
Trang 28Giáo án Điạ lý 8
những sơn nguyên đá vôi hiểm trở và những cánh đồng nhỏ trù phú (Điện Biên, Nghĩa Lộ…)
Vùng
Trường
Sơn Bắc
- Nằm từ phía nam sông Cả
-> dãy núi Bạch Mã (dài
600km)
- Là vùng núi thấp, có 2 sườn không cân xứng Sườn Đông dốc có nhiều dãy núi nằm ngang lan ra sát biển
Là vùng chuyển tiếp giữa
miền núi và đồng bằng.
- Phần lớn là những thềm phù sa cổ có nơi cao 200m.
*HĐ3: Cá nhân:
H Xác định trên bản đồ 4 cánh cung lớn
của tiểu khu vực Đông Bắc? Dãy Hoàng
Liên Sơn, Vì sao dãy Hoàng Liên sơn
được coi là nóc nhà của VN?
H Dãy Trường Sơn Bắc và hướng chạy
của nó?
H Xác định vị trí của các đèo:Ngang,
Lao Bảo, Hải Vân? Các cao nguyên:
Kom Tum, Plây Ku, Đắc Lắc, Di Linh?
* HĐ4: Nhóm :
H So sánh: Diện tích, hình dạng, kích
thước… của 2 đồng bằng sông Hồng và
sông Cửu Long chúng giống và khác
nhau như thế nào?
H Vì sao các đồng bằng duyên hải lại
a Đồng bằng châu thổ hạ lưu các sông lớn
- ĐB sông Cửu Long: (40.000km 2)
+Cao TB 2->3m so với mực nước biển, không có hệ thống đê ngăn lũ
+ Ảnh hưởng của thủy triều rất lớn và mùa lũ một phần lớn S bị ngập nước.
- ĐB sông Hồng: (15.000km 2)
+Dọc 2 bên bờ sông có hệ thống đê điều chống lũ vững chắc, dài >2.700km.
+ Các cánh đồng trở thành các ô trũng thấp, không được bồi đắp phù sa thường xuyên.
b.Các đồng bằng duyên hải Trung Bộ:
- S = 15.000km 2 lại rất lớn => phù sa lắm cát, giữ màu, giữ nước kém nên không phì nhiêu bằng
đb châu - Chia thành nhiều đồng bằng nhỏ, hẹp, kém phì nhiêu.
- Rộng nhất là đb Thanh Hóa:3.100km 2
3 Địa hình bờ biển và thềm lục địa:
Trang 29Giáo án Điạ lý 8
* HĐ4: Cặp bàn
H Nêu đặc điểm địa hình bờ biển và
thềm lục địa nước ta?
H Tìm trên H28.1 vị trí của vịnh Hạ
Long, Cam Ranh, bãi biển Đồ Sơn, Sầm
Sơn, Vũng Tàu, Hà Tiên…
- HS: đọc phần kl bài học sgk/108.
- Bờ biển nước ta dài >3.260km kéo dài
từ Móng Cái Hà Tiên Có2 dạng chính:
+ Bờ biển bồi tụ: ở vùng cửa sông lớn( vùng đồng bằng)
+ Bờ biển mài mòn: ở các vùng chân núi, hải đảo( từ Đà Nẵng tới Vũng Tàu); giá trị: nuôi trồng thủy sản, xây dựng cảng biển, du lịch
CH2 Xác định vị trí địa lí của 2đb lớn? So sánh sự giống và khác nhau giữa 2đb đó?
CH3 Xác định chỉ ra những khu vực tập trung nhiều địa hình núi đá vôi? Khu vực tậptrung các cao nguyên badan?
CH4 Hãy cho biết giá trị kinh tế của từng dạng địa hình?
4 Hướng dẫn về nhà
- Trả lời câu hỏi, bài tập sgk/108
- Nghiên cứu và chuẩn bị bài thực hành 30(sgk/109)
Trang 30
I Mục tiêu bài học:
1.
Kiến thức : HS biết được
Nhận biết các đơn vị địa hình cơ bản trên bản đồ
1-Nhận biết : Nhận biết các đơn vị địa hình cơ bản trên bản đồ
2-Hiểu :mối quan hệ giữa các dạng địa hình
III Hoạt động trên lớp :
1 Ổn định t/c lớp :
2 Kiểm tra bài cũ:
-CH1:Nêu đặc điểm chung của địa hình đồi núi nước ta?
-CH2:Nêu đặc điểm chung của địa hình đồng bằng nước ta?
3 Bài mới :
Hoạt động thầy và trò Nội dung chính
* GV hướng dẫn HS căn cứ vào lược đồ địa hình 28.1 hya bản
đồ Việt Nam treo tường thực hiện các hoạt động sau :
* Hoạt động 1 :
Nhìn trên lược đồ (hay bản đồ ) xác định đường vĩ tuyến 220 B
từ trái sang phải ở đoạn từ biện giới Việt Lào đến biện giới Việt
Trung phải vượt qua các địa hình nào theo phiếu yêu cầu sau :
* Hoạt động 2 :
- GV hướng dẫn HS dựa vào bản đồ cho biết đi dọc theo kinh
tuyến 1080Đ từ dãy núi Bạch Mã cho đến bờ biển Phan Thiết ta
1 Bài tập 1:
- GV cùng HS hoàn thiệnbảng bài tập; theo bảngtổng hợp
2 Bài tập 2:
- GV cùng HS hoàn thiện
Trang 31Giáo án Điạ lý 8
phải đi qua :
* Hoạt động 3 :Hoạt động nhóm ; 04 ph.
Dựa vào bản đồ cho biết :
cho biết quốc lộ 1A từ Lạng Sơn tới Cà Mau vượt qua các đèo
nào ? thuộc các tỉnh thành phố nào ?
Các đèo này ảnh hưởng giao thông Bắc Nam như thế nào ?
=> GV cần phân tích thêm cho HS thấy phần lớn các đèo này
về mặt ý nghĩa tự nhiên còn là ranh giới các vùng khí hậu
bảng bài tập; theo bảngtổng hợp
3 Bài tập 3:
- GV cùng HS hoàn thiệnbảng bài tập; theo bảngtổng hợp
4 Củng cố:
- Yêu cầu HS hoàn thiện nội dung bài tập thực hành
- GV nhấn mạnh các kiến thức trọng tâm
5 Dặn dò :
- Hoàn thiện và nắm các nội dung cơ bản của bài thực hành
- Xem lại các bài từ bài 15- 30 tiết sau ôn tập
Trang 32- Một số đặc điểm về vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ VN, vùng biển, lịch sử phát triển TNVN
và tài nguyên khoáng sản VN
2 Kỹ năng:
- Phát triển khả năng tổng hợp hệ thống hóa kiến thức, xác lập mối quan hệ giữa các yếu tố
TN, giữa TN và họat động sx của con người
II Chuẩn bị :
- Bản đồ các nước khu vực ĐNA, TN và kt ĐNA
- Bản đồ tự nhiên VN,các sơ đồ sgk
- Phiếu học tập cần thiết
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra: Sự chuẩn bị ôn tập ở nhà của HS
2 Tiến hành ôn tập:
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
- Các nước trên bán đảo Trung Ấn?
- Các nước trên quần đảo Mã Lai?
2 Nêu những đặc điểm tự nhiên nổi bật
của khu vực?
- Nhóm 2
1 Nêu đặc điểm dân cư Đông Nam Á?
2 Dựa kiến thức đã học hoàn thiện bảng
2 Dân cư xã hội:
- Dân cư: Năm 2002 có 536 triệu dân, mật độ dân số 119 người/km 2 , tỉ lệ gia tăng tự nhiên đạt 1,5%
- Giữa các nước Đông Nam á có những nét tương đồngvà khác biệt
Nội dung Những nét tương đồng của các nước Đông Nam Á
Văn hóa Có những lễ hội truyền thống, có các nhạc cụ (trống, cồng,
chiêng )Sinh hoạt, sản xuất Sử dụng lúa gạo làm thức ăn chính Thâm canh lúa nước, lấy trâu
bò làm sức kéo
Lịch sử Là thuộc địa của thực dân châu Âu trong thời gian dài Cùng đấu
tranh giải phóng đất nước, đã giành độc lập
Trang 33Giáo án Điạ lý 8
1 Nêu đặc điểm kinh tế các nước Đông
Nam Á? Giải thích?
2 Cơ cấu kinh tế các nước đã có sự thay
đổi như thế nào?
- Nhóm 4 :
1 Mục tiêu hợp tác của các nước
ASEAN đã thay đổi như thế nào qua các
- HS về nhà tự ôn tập lại - Trả lời các câu
hỏi - bài tập cuối mỗi bài học
* HĐ2 : Nhóm
- Nhóm 1
1 Xác định vị trí của VN trên bản đồ thế
giới? Điều đó có ý nghĩa như thế nào?
2 Trên con đường phát triển VN đã thu
được những thành tựu và còn gặp khó
khăn gì?
3 Hoàn thành BT sau:
Công cuộc đổi mới toàn diện nền kinh tế
nước ta bắt đầu từ năm (1) đã đạt
- Cơ cấu kinh tế ngày càng (7)
- Đời sống vật chất, tinh thần ngày
thuận lợi và khó khăn gì cho công cuộc
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc?
- Phát triển khá nhanh song chưa vững chắc
- Dễ bị ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thếgiới
- Môi trường chưa được quan tâm đúng mức
- Cơ cấu kinh tế đang có những thay đổi theohướng tích cực: Tỉ trọng nông nghiệp giảm, tỉtrọng công nghiệp, dịch vụ tăng
4 Hiệp hội các nước Đông Nam á (ASEAN):
- Trong 25 năm đầu là tổ chức hợp tác về quân
sự -> Đầu năm 90 của TKXX xd cộng đồnghòa hợp để phát triển kinh tế - xã hội -> Đếnnay hợp tác toàn diện về mọi mặt: Kinh tế - xãhội, chính trị - quốc phòng, nghiên cứu khoahọc
- Việt nam đã có những lợi thế và những khókhăn nhất định:
+ Tăng cường hợp tác ngoại thương, đa dạnghóa các sản phẩm xuất, nhập khẩu, xóa đóigiảm nghèo, phát triển kinh tế, nâng cao đờisống người dân, rút gần khoảng cách chênhlệch với các nước trong khu vực
+ Khó khăn: Sự chênh lệch về trình độ kinh tế
-xã hội, sự khác biệt về thể chế chính trị, ngônngữ
II Tự nhiên Việt Nam:
1 Việt Nam đất nước con người:
- VN là nước có độc lập, chủ quyền và toàn vẹnlãnh thổ, gồm phần đất liền, vùng biển và vùngtrời
- Công cuộc đổi mới bắt đầu từ năm 1996, nức
ta đã thu được những thành tựu to lớn, vữngchắc SX nông nghiệp liên tục phát triển Sảnlượng lương thực tăng cao Công nghiệp đãtừng bước phát triển mạnh mẽ, nhất là cácngành công nghiệp then chốt.Cơ cấu kinh tếngày càngcân đối, hợp lí hơn Đời sống vậtchất, tinh thần củanhân dân được cải thiện rõrệt
Trang 34Giáo án Điạ lý 8
- Nhóm 3:
1 Chứng minh biển VN mang tính chất
nhiệt đới ẩm gió mùa qua các yếu tố khí
hậu, hải văn của biển?
2 Biển đã mang lại những thuận lợi
-khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế và
đời sống?
- Nhóm 4:
Chứng minh nguồn tài nguyên khoáng
sản nước ta phong phú, đa dạng?
- Vị trí cầu nối giữa đất liền và hải đảo, giữacác nước Đông Nam Á đất liền và Đông Nam
Á hải đảo
- Vị trí tiếp xúc giữa các luồng gió mùa và sinhvật
* Thuận lợi
- Có nhiều điều kiện thuận lợi phát triển kinh tế
cả trên đất liền, trên biển
- Thuận lợi giao lưu với các nước trong khuvực Đông Nam á và các nước khác trên thếgiới
* Khó khăn:
- Thiên tai thường xuyên xảy ra
- Khó khăn trong việc bảo vệ chủ quyền lãnhthổ cả trên đất liền cũng như trên biển
3 Biển VN:
- Mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa thể hiện
rõ qua các yếu tố khí hậu, hải văn của biển
- Biển có giá trị lớn về nhiều mặt: Kinh tế - xãhội, quốc phòng và nghiên cứu khoa học
- Khó khăn lớn nhất: Thiên tai thường xuyênxảy ra: bão nhiệt đới, triều cường, cát lấn vàviệc bảo vệ chủ quyền vùng biển
4 Khoáng sản VN
- Là nước giàu tài nguyên khoáng sản: + Thăm
dò > 5000 điểm quặng, tụ khoáng và có > 60loại khoáng sản khác nhau
+ Phần lớn các mỏ có trữ lượng vừa và nhỏ,phân bố rộng khắp trên toàn lãnh thổ.Mỗi giaiđoạn lịch sử đã hình thành nên các vùng mỏchính khác nhau
+ Một số mỏ có trữ lượng lớn, có giá trị kinh tế
đã được khai thác: Dầu mỏ, khí đốt, than đá,đồng, chì kẽm, apatit
- Ôn tập toàn bộ kiến thức chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
- Câu hỏi tham khảo:
1 Nêu những nét tương đồng và đa dạng của các nước Đông Nam Á về : Văn hóa, sinhhoạt, sản xuất, lịch sử
2 Kinh tế các nước Đông Nam Á có đặc điểm gì? Tại sao các nước tiến hành công nghiệphóa nhưng kinh tế phát triển chưa vững chắc?
Trang 355 Nêu những đặc điểm nổi bật của vị trí địa lí về mặt tự nhiên? Vị trí, hình dạng lãnh thổ
có thuận lợi - khó khăn gì trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?
6 Chứng minh biển Việt Nam mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa qua các yếu tố khí hậu,hải văn của biển?
7 Biển mang lại những thuận lợi - khó khăn gì đối với kinh tế - xã hội và quốc phòng?
8 Chứng minh tài nguyên khoáng sản nước ta phong phú, đa dạng
Trang 36Giáo án Điạ lý 8
I Mục tiêu kiểm tra:
- Kiểm tra kiến thức, kỹ năng cơ bản ở các nội dung: khu vực Đông Nam Á và địa lý Việt Nam
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Kiểm tra ở ba cấp độ nhận thức: nhận biết, thông hiểu, vận dụng
II Hình thức kiểm tra:
Hình thức kiểm tra trắc nghiệm kết hợp tự luận
III Ma trận đề kiểm tra:
- Ở đề kiểm tra tiết 30 môn địa lý 8, chủ đề kiểm tra: khu vực Đông Nam Á( 04 tiết) và địa
lý Việt Nam (06 tiết)
Số điểm:0,5
Số câu:1/2
Số điểm:1,5
Số câu:01
Số điểm:0,5
Số câu:1/2
Số điểm:1,5
Số câu:01
Số điểm:
Số điểm:0,5
câu:02
Số điểm:1,0
Số câu:01
Số điểm:2,0
câu:01
Số điểm:2,0
Khu vực Đông Nam Á có triển vọng thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội nhờ vào
A nguồn lao động dồi dào B thị trường tiêu thụ lớn
C Câu A đúng, B sai D Hai câu A, B đều đúng
Câu 2: ( 0,5 điểm)
Quốc gia Đông Nam Á có lãnh thổ nằm hoàn toàn trong nội địa là
A Cam- pu- chia B Thái Lan C Lào D Cả 3 quốc gia
Trang 37Giáo án Điạ lý 8
A Trung Quốc B Cam- pu- chia
C Cả A và B đều đúng D Câu A đúng, câu B sai
A 80 loại B 60 loại C 40 loại D 50 loại
II PHẦN TỰ LUẬN: ( 7điểm)
Trang 38Giáo án Điạ lý 8
* Khó khăn: ( 1,0 đ)
- Nhiều thiên tai( bão, lũ lụt, sóng biển, cháy rừng…)
- Phải luôn chú ý, cảnh giác, bảo vệ lãnh thổ kể cả vùng biển, vùng trời và hải đảo xa xôi…trước nguy cơ có giặc ngoại xâm
Câu 3: ( 2,0 điểm)
Biển Việt Nam có tài nguyên phong phú:
- Thềm lục địa và đáy biển: có các khoáng sản dầu khí, kim loại, phi kim (0,5 đ)
- Lòng biển có nhiều hải sản: tôm, cá, rong biển…(0,5 đ)
- Mặt biển: phát triển giao thông đường biển (0,5 đ)
- Bờ biển: nhiều bãi biển đẹp, nhiều vũng vịnh sâu rất thuận lợi cho du lịch và xây dựng hải cảng(0,5 đ)
Ngày soạn:29/02/2016
Ngày dạy: 09/03/2016
Tuần: 27 – tiết: 34
Lớp dạy: 8A6
BÀI 31: ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU VIỆT NAM
I.Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức : HS biết được:
-Ba đặc điểm cơ bản của khí hậu nước ta :
+Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm
+Tính chất đa dạng và thất thường
Trang 39Giáo án Điạ lý 8
+Phân hoá theo không gian và thời gian
-Ba nhân tố hình thành khí hậu :
- Bản đồ khí hậu Việt Nam
- Bảng thống kê nhiệt độ trung bình năm các nơi(SGK)
- Nhận biết : Ba đặc điểm cơ bản của khí hậu nước ta
- Hiểu: Đặc điểm khí hậu nước ta là do ba nhân tố hình thành
- Vận dụng : giải thích được tính đa dạng của sinh vật nước ta
4 Phương pháp :
- Hỏi đáp, nêu vấn đề, thảo luận, kết luận
III Hoạt động trên lớp :
1 Ổn định t/c lớp:
2 Kiểm tra bài cũ :
-CH1:Xác định các dãy núi và sông lớn ở vĩ tuyến 220 B nước ta?
-CH2:Xác định các cao nguyên ở kinh độ 108 0 Đ từ dãy Bạch Mã -> Phan Thiết ? Nêu đặcđiểm nham thạch ?
3 Bài mới :
Hoạt động thầy và trò Nội dung chính
* Hoạt động 1 :Hoạt động cá nhân
- GV đưa ra bảng thống kê về nhiệt độ trung
bình năm các nơi yêu cầu HS nhận xét :
Nhiệt độ trung bình năm hầu hết các địa
phương nước ta ở mức nào ? Như vậy nền
nhiệt nóng hay lạnh ?
Giải thích vì sao nền nhiệt nước ta lại như
vậy ?
- HS: Quan sát bảng 31.1 nhận xét :
Nhiệt độ không khí vào mùa đông từ Bắc
vào Nam như thế nào ?
Nhiệt độ không khí vào mùa hạ từ Bắc vào
1.Khí hậu nước ta là khí hậu nhiệt đới