1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Hướng dẫn sử dụng Autocad Mechanical 2014

70 669 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 3,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết lập các lựa chọn cơ khí - Lệnh Options Ta có thể thực hiện theo các cách sau:  Application menu => chọn Opptions  Từ menu Bar => Chọn Tools/ Opptions Để thiết lập các mặc định

Trang 1

Chương 1 MỞ ĐẦU

1.1 Giới thiệu AutoCAD Mechanical

CAD là chữ viết tắt của Computer Aided Design - Vẽ thiết kế có sự trợ giúp của máy tính Phần mềm CAD đầu tiên là Sketchpad xuất hiện vào năm

1962 được viết bởi Ivan Sutherland thuộc trường kỹ thuật Massachusetts

Sử dụng phần mềm CAD ta có thể vẽ thiết kế các bản vẽ hai chiều (2D - chức năng Drafting), thiết kế mô hình 3 chiều (3D - chức năng Modeling), tính toán kết cấu bằng phương pháp phần tử hữu hạn (FEA - chức năng Analysis) Các phần mềm CAD có ba đặc điểm nổi bật sau:

AutoCAD để vẽ thiết kế hai chiều

- AutoCAD Mechanical để vẽ thiết kế hai chiều với thư viện các chi tiết máy hai chiều

- Autodesk Inventor chuyên về vẽ thiết kế ba chiều, mô hình hóa ba chiều,

mô phỏng lắp ráp, mô phỏng động học, tính toán thiết kế các chi tiết máy AutoCAD Mechanical là phần mềm CAD được sử dụng để thiết kế cơ khí và

vẽ kỹ thuật Ngoài các chức năng vẽ như trong AutoCAD, AutoCAD

Mechanical còn có chức năng mới như các chi tiết tiêu chuẩn thông minh, các tính năng kỹ thuật để có thể tối ưu hóa bản thiết kế AutoCAD Mechanical cung cấp các chi tiết cơ khí theo các tiêu chuẩn như: DIN, ISO, ANSI, JIS, GOST

Trang 2

1.2 Khời động AutoCAD Mechanical 2014

Để khởi động Auto.ỤAD Mechanical 2014, ta có thể thực hiện theo

Click => AutoCad Mechanical 2014

Biểu tượng khi khởi động AutoCAD Mechanical 2014

1.3 Cấu tróc màn hình đồ họa AutoCAD Mechanical 2014

Ở phiên bản AutoCAD Mechanical 2014 màn hình đồ họa sẽ có hai giao

diện:

Giao diện Mechanical Classis

Trang 3

Đi từ trên xuống dưới ta có các thanh sau:

Quick Access toolbar: Thanh công cụ Qụick Access, hỗ trợ người

dùng truy cập nhanh vào các nhóm lệnh quản lý bản vẽ như mở file, lưu file, chuyển đổi giao diện người dùng

Application Menu - Menu ứng dụng: một trình đơn cung cấp các

công cụ quản lý file và hệ thống chương trình AutoCAD Mechanical

Menu Bar - Thanh menu: Trên Menu bar có nhiều ừình đom, nếu

ta chọn một trình đơn nào đó, thì trình đom con (Full Down Menu) sẽ hiện ra

để ta chọn lệnh kế tiếp Trong AutoCAD Mechanical 2014 có 14 trình đơn gồm: File, Edit, View, Insert, Format, Tools, Draw, Annotate, Modify, Content, Parametric, Window, Help và Data View

Standard Toolbar - Thanh công cụ chuẩn: thanh công cụ chuẩn ữong AutoCAD Mechanical, chứa các nhóm lệnh quản lý về file, clipboard, quan sát bản vẽ

Navigation bar: thanh công cụ hỗ trợ quan sát bản vẽ

Các Toolbar (toolbar draw, toolbar modify, toolbar layer ):

các thanh công cụ hỗ trợ người dùng AutoCAD Mechanical: vẽ, hiệu chỉnh

và quản lý đối tượng,

Trang 4

Command window - khung cửa sổ lệnh: Trong “Command window

” là các “Command line ” (dòng lệnh) hiển thị các dòng nhác lệnh cùa

AutoCAD Mechanical và là nơi sẽ vào lệnh từ bàn phím Ta có thể thay đổi

số dòng Command bằng cách: đưa con trỏ kéo đến vị trí giao giữa màn hình

đồ họa và Command line đến khi xuất hiện hai đường song song, kéo lên nếu muốn tăng số dòng hiển thị, kéo xuống là giảm số dòng hiển thị

 Status bar - thanh trạng thái: Thông báo và tắt hoặc mở một số trạng

thái hiện hành của bản vẽ

Ngoài ra chúng ta còn có:

Graphics area - màn hình đồ họa: là vùng ta thể hiện bản vẽ Màu

màn hình đồ họa được định bởi hộp thoại: Aplication Menu/ Options / Display/ Colors Tại trình Window Element ta chọn Model tab background (thay đổi màu màn hình vùng vẽ), rồi click vào ô màu mà ta cần đổi sau đó chọn OK Màu mặc định của AutoCAD Mechanical (Default Colors) là màu đen (black)

 Cursor: thể hiện vị trí điểm vẽ ở trên màn hình Bình thường cursor có dạng ô hình vuông (box) và hai đường thẳng trực giao (crosshair) tại tâm hình vuông Khi hiệu chỉnh đối tượng» cursor có dạng box

a Giao diện Mechanical Ribbon: mặc định khi cài đặt của AutoCAD

Mechanical sẽ sử dụng giao diện này

Trang 5

 Các Tabs (trang công cụ)

 Các Panel (bảng công cụ)

Trong mỗi tab sẽ chứa các panel khác nhau Để vẽ, hiệu chỉnh và quản lý đối tượng thông thường chúng ta chỉ sừ dụng tab Home Ở tab Home bao gồm 9 panel: Draw (vẽ), Construction (dựng hình), Detail (hình cat), Modify (hiệu chỉnh), Layers (quản lý đối tượng), Annotation (ghi kích thước, văn bản và chú thích), Block, Utilities và Clipboard

Chuyển đổi giao diện giữa Mechanical Classic và Mechanical Ribbon

Từ Status bar click vào biểu tượng Workspace Switching và chọn loại giao

 Từ Quick Access toolbar

Khác với các phiên bản trước trước, ở phiên bản này lệnh Open có thể mở được các file phần mờ rộng DWG (Drawing), DWS (Standards), DWT (Template file), DXF

Trang 6

 Từ Quick Access toolbar

1.7 Đóng file AutoCAD Mechanical

Ta có thể thực hiện theo các cách sau:

 Từ Application menu => Chọn Close

 Từ Command line Gõ vào chữ Close

Trong trường hợp file chưa được lưu khi đóng, AutoCAD Mechanical sẽ xuất hiện hộp thoại yêu cầu ta xác nhận thông tin

- Chọn Yes: lưu file lại

- Chọn No: không lưu file

- Chọn Cancel: hủy bỏ lệnh đóng file

Trang 7

1.8 Thoát khỏi AutoCAD Mechanical

Ta có thể thực hiện theo các cách sau:

 Từ Application menuChọn Exit AutoCAD Mechanical

 Từ Bàn phím => Nhấn Alt + X hoặc nhấn Alt + F4

 Từ Command line => Gõ vào chữ Quit hoặc Exit

 Click vào nút X ở góc phải trên

1.9 Lệnh Export (xuất bản vẽ sang định dạng khác)

Ta có thể thực hiện theo các cách sau:

 Từ Application menu => Chọn Export

 Từ Menu bar => Chọn File/ Export

Lệnh này cho phép xuất bản vẽ với các phần mở rộng khác nhau Nhờ lệnh này ta có thể trao đổi dữ liệu với các phần mềm khác

1.10 Lệnh Recover (phục hồi file bị lỗi)

Ta có thể thực hiện theo các cách sau:

 Từ Application menu => Chọn Drawing Utilities/Recover

 Từ Menu bar => Chọn File/ Drawing Utilities/ Recover

Khi thực hiện lệnh Recover xuất hiện hộp thoại Select file Chọn các file cần phục hồi và nhấn nút OK

F3 hoặc Crt + F: Tắt/mở chế độ truy bắt điểm thường trú (Osnap)

F5 hoặc Crt + E: Khi Snap và Grid chọn là Isometric thì phím này sử dụng

để chuyển từ mặt chiếu trục đo này sang mặt trục đo khác

F6 hoặc Crt + D: Sử dụng để hiển thị động tọa độ của con chạy trên vùng đồ

hoạ (Dues)

F7 hoặc Crt + G: Sử dụng để mở (tắt) mạng lưới điểm (Grid)

F8 hoặc Crt + L: Mở/tắt Ortho, khi chế độ này được mở thì đường thẳng

luôn luôn là thẳng đứng hoặc năm ngang

F9 hoặc Crt + B: Sử dụng để mở hoặc tắt chế độ Snap

F10 hoặc Crt + U:Tắt/mở Polar tracking (Polar)

Trang 8

F11 hoặc Crt + W:Tắt/mở Object Snap Tracking (Atrack)

F12: Tắt/mở Dynamic Input (Dyn)

Shift+nút phải của chuột: Danh sách các phương thức truy bắt chuột điềm,

còn gọi là Cursor menu hoặc Shortcut menu

Enter, Spacebar :Kết thúc lệnh, kết thúc việc nhập dữ liệu hoặc lặp lại lệnh

thực hiện trước đó

ESC: Huỷ bỏ một lệnh hoặc xử lý đang tiến hành

R (Redraw): Tẩy sạch một cách nhanh chóng những dấu cộng “+”

(Blipmode)

Up Arrow (mũi tên hướng lên): Gọi lại lệnh thực hiện trước đó tại hướng

dòng “Command” và kết hợp với Down Arrow (mũi tên hướng xuống)

Del: Thực hiện Erase

Ta có thể xem danh sách phím tắt bằng cách sử dụng lệnh Customize (nhập

lệnh CUI vào dòng command), trên hộp thoại Customize Use Interface ta chọn trang Customize Trên trang Customize, ta chọn Keyboard

Shortcut>Shortcut Keys Khung Shortcuts bên phải hiển thị danh sách các

phím tắt

Trang 9

CHƯƠNG 2: CÁC LỆNH THIẾT LẬP BẢN VẼ

CƠ BẢN

Khi bắt đầu thực hiện một bản vẽ ta luôn thực hiện các bước chuẩn bị như: tỷ lệ bản vẽ (Scale), định đơn vị (Units), giới hạn bản vẽ (Limit và Zoom All), tạo lớp (Layer), các biến kích thước (Dimvariables), kiểu chữ (Text Style), bảng tên

Để giảm bớt thời gian chuẩn bị cho một bản vẽ, tất cả các bước ừên ta thực hiện một lần và ghi lại trong một thư mục bản vẽ gọi là bản vẽ mẫu (Template Drawing) Trong AutoCAD Mechanical 2011 có sẵn các bản vẽ mẫu theo ANSI (Tiêu chuẩn Mỹ), DIN (Tiêu chuẩn Đức), JIS (Tiêu chuẩn Nhật Bản), ISO (Tiêu chuẩn quốc tế)

2.1 Thiết lập giới hạn bản vẽ bằng lệnh New

Khi thực hiện lệnh New xuất hiện hộp thoại Create New Drawing

Tại trang Start from Scratch nếu ta chọn Metric và nhấn OK thì ta được giới

hạn bản vẽ là 420, 297 (A3) và đon vị vẽ theo hệ mét (millimeter)

Trong trường hợp này thì các biến và lệnh liên quan được thiết lập theo bản trên Các dạng đường (linestyle) và mẫu mặt cắt (hatch pattern) theo ISO, ta không cần định lại tỷ lệ

 Nếu muốn định bản vẽ với giới hạn khác 420 X 297 (ví dụ 597x420)

Trang 10

Trên hộp thoại Create New Drawing ta chọn trang Use a Wizard và ta

sẽ thiết lập bản vẽ bàng cách lần lượt chọn định đon vị (units), giới hạn bản

vẽ (area)

Quick setup: Ta thực hiện theo 2 bước

Bước 1: Chọn đơn vị

Trang 11

Bước 2: Chọn gới hạn bản vẽ

Ở hộp thoại này ta nhập chiều rộng bản vẽ vào ô Width và chiều dài bản vẽ theo ô Length

2.2 Thiết lập các lựa chọn cơ khí - Lệnh Options

Ta có thể thực hiện theo các cách sau:

 Application menu => chọn Opptions

 Từ menu Bar => Chọn Tools/ Opptions

Để thiết lập các mặc định trong bản vẽ mẫu khi làm việc trên AutoCAD

Trang 12

Mechanical ta sử dụng lệnh Options sẽ xuất hiện hộp thoại Options, trên

hộp thoại này ta chọn các thiết lập cho bản vẽ mẫu

Trang AM: Standard

a Ta chọn bản vẽ mẫu mặc định bằng cách nhập vào ô soạn thảo

Default standard template hoặc chọn vào nút Browse để chọn

bản vẽ mẫu trên hộp thoại Open

Trang 13

b Để gán tiêu chuẩn, đom vị và tỷ lệ cho bản vẽ thì tại box Standard

và Scale chỉ định các thông số:

- Standard: ISO (chọn tiêu chuẩn ISO)

- Measurement: Metric (chọn đơn vị theo hệ mét)

- Model scale: 1:1 (chọn tỷ lệ 1:1)

c Để thay đổi các thiết lập cơ bản, tại ô Standard elements ta nhấp

kép vào tên hoặc biểu tượng của đối tượng cần thay đổi, khi đó sẽ hiển thị các hộp thoại tương ứng

Dỉmention Thay đổi tiêu chuẩn cũng như cách ghi kích thước

Drawing Sheet Thay đổi khổ giấy

Detail view, Center Thay đổi cách ghi hình trích, dấu tâm Line,

2.3 Định giới hạn bản vẽ bằng lệnh Limits

Lệnh Limits xác định kích thước vùng đồ họa bằng cách xác định điểm gốc trái phía dưới (Lower left comer) và gốc phải trên (Upper right comer) bàng tọa độ X, Y Nếu ta muốn thay đổi các giá trị này thì trước

Trang 14

khi vẽ ta phải sử dụng lệnh Limits

Quy ước: Chiều trục X, Y trong AutoCAD Mechanical tương tự chiều X, Y khi vẽ đồ thị

Command: Limits

Specify lower left corner or [ON/OFF] <0.0000, 0.0000>: 0,0

Specify upper right corner <12.0000, 9.0000>: 420,297

Điểm gốc trái phía dưới (Lower left comer) được đặt trùng với gốc tọa độ 0,0 Tùy vào giới hạn bản vẽ ta nhập điểm gốc phải phía dưới trên (Upper right comer)

 Các lựa chọn lệnh Limits

ON

Không cho phép vẽ ra ngoài vùng giới hạn bản vẽ đã định Nếu ta

vẽ ra ngoài giới hạn sẽ xuất hiện dòng nhắc “**outside limits”

OFF

Cho phép vẽ ra ngoài vùng giới hạn đã định

2.4 Định đơn vị bản vẽ bằng lệnh Units

Lệnh Units định đơn vị dài và đơn vị góc cho bản vẽ hiện hành

Command: Units  - khi đó xuất hiện hộp thoại Drawing Units

Trang 15

+ Trang Length: Type (Đom vị chiều dài): chọn Decimal

+ Trang Angle: Type (Đơn vị đo góc): chọn Decimal Degrees Trong

đó:

1 Decimal degrees: Hệ số 10, 45.0000

2 Degrees/ minutes/ second: Độ, phút giây, 0°0’0”

3 Grads: Theo Grad, 50.0000g

4 Radians: Theo Radian, 0.7854r

5 Surveyor’s units: Đo theo góc định hướng ừong Trắc lượng, số đo góc

được thể hiện theo độ/(phút)/(giây) kèm theo hướng, đương nhiêr góc thể hiện

+ Precision: Chọn cấp chính xác (số các số thập phân) cho đơn vị dài, góc

Trong đó:

1 East: lấy chiều dương trục X làm chuẩn để tính góc 0

2 North: lấy chiều dương trục y làm chuẩn để tính góc 0

3 West: lấy chiều âm trục X làm chuẩn để tính góc 0

4 South: lấy chiều âm trục y làm chuẩn để tính góc 0

5 Other: nếu click vào tùy chọn này, sẽ cho phép ta chọn góc 0 là một

góc bất kỳ (ta có thể gõ trực tiếp vào dòng angle hoặc chọn trực tiếp điểm trên màn hình)

Enable paper space? (No/<Yes>): N

- Dòng này ta chọn N, nghĩa là No, ta làm việc trong không gian mô hình, tức là không gian ta thường vẽ nhất

Enter units type

[Scientific/Decimal/Engineering/Architectural/Metric]: M

- Dòng này yêu cầu ta chọn đom vị cho bản vẽ, nếu ta chọn là M (Metric) thì một đơn vị ta nhập vào sẽ tương ứng với 1 mm

Trang 16

Enter the scale factor: 1

- Dòng này yêu cầu ta chọn tỷ lệ cho bản vẽ, thường nếu bản vẽ có nhiều

tỷ lệ, ta sẽ chọn scale factor là tỷ lệ có mẫu số lớn nhất Ví dụ: Bản vẽ ta có 3

tỷ lệ: 1/10; 1/20; 1/50, ta sẽ chọn scale factor = 50

Enter the paper width: 297

Dòng này yêu cầu ta chọn bề rộng khổ giấy vẽ

Enter the paper height: 210

- Dòng này yêu cầu ta chọn chiều cao khổ giấy vẽ

2.6 Hệ tọa độ sử dụng trong AutoCAD Mechanical

Trong AutoCAD Mechanical, hệ thống tọa độ cố định gọi là hệ WCS (World Coordinate System) có gốc tọa độ đặt tại gốc (0,0), đặt ở góc trái miền vẽ Hệ thống tọa độ như vậy gọi là tọa độ tuyệt đối

Từ hệ thống tọa độ này, nếu ta thay đổi vị trí gốc tọa độ sang một vị trí mới, ta gọi đó là hệ thống tọa độ của người sử dụng ƯCS (User Coordinate System), biểu tượng của ƯCS cũng thay đổi theo điểm nhìn

Để hiển thị biểu tượng hệ thống tọa độ UCS, ta thực hiện như sau:

Command: Ucsicon

AutoCAD Mechanical đưa ra các yêu cầu sau:

Enter an option [ON/OFF/All/Noorigin/ORigin/Properties] <ON>:

Đặt UCS tại gốc tọa độ Properties

Xuất hiện hộp thoại cho phép ta đặt lại một số lựa chọn

 Chú ý: Ucsicon cũng là biến hệ thống; nếu ucsicon = 1, mở; nếu ucsicon

= 0, tắt; nếu Ucsicon = 2, ucs đặt tại gốc tọa độ

Trang 17

2.7 Công cụ trợ giúp (Drafting settings)

AutoCAD Mechanical cung cấp những công cụ trợ giúp vẽ nhanh ở thanh trạng thái (Status bar) để ta dễ dàng trong việc tổ chức cũng như đẩy nhanh tốc độ khi vẽ, bao gồm các lệnh như sau:

Infer Constraints: Công cụ hỗ trợ ràng buộc các đối tượng trong

bản vẽ

Object Snap (F3): Tắt hoặc mở chế độ truy bắt điểm, giúp bắt chính xác các điểm cần chọn

Grid display (F7): Tạo mắc lưới cho bản vẽ, giúp xác định tọa độ dễ dàng

bằng chuột hoặc bằng bàn phím Khoảng cách giữa các điểm lưới theo phương X, Y có thể khác nhau hoặc giống nhau

Ortho mode (F8): Tắt hoặc mở chế độ vẽ thẳng nằm ngang hoặc thẳng đứng

Snap mode (F9): Tạo bước nhảy con trỏ, một công cụ xác định điếm tương

đối chính xác, thường dùng kết hợp với Grid trong việc hỗ trợ vẽ

Dynamic Input (F12): Tắt hoặc mở chế độ nhập lệnh động Khi mở tính năng này thì dòng nhắc lệnh xuất hiện tại vị trí con trỏ thay cho dòng Command

Trang 18

CHƯƠNG 3: NHẬP TỌA ĐỘ, TRUY BẮT

ĐIỂM VÀ VẼ HÌNH HỌC CƠ BẢN

Ưu điểm của phần mềm CAD là độ chính xác cao, do đó nó đòi hỏi cần phải có công cụ để nhập chính xác khi vẽ Trong chương này chúng ta tìm hiểu phương pháp nhập tọa độ và phương thức truy bắt điểm trong AutoCAD Mechanical để vẽ các đối tượng hình học đom giản

3.1 Các phương pháp nhập tọa độ điểm

Các lệnh vẽ nhắc chúng ta phải nhập tọa độ các điểm vào ữong bản vẽ Ví

dụ khi ta thực hiện lệnh Line xuất hiện các dòng nhắc

“Specify first point:”

“Specify next point or [Undo]: ”

yêu cầu ta nhập tọa độ điểm đầu và điểm cuối vào bản vẽ Trong bản vẽ

2 chiều (2D) thì ta chỉ cần nhập hoành độ (X) và tung độ (Y)

Có 6 phương pháp nhập tọa độ một điểm vào trong bản vẽ

- Dùng phím chọn (Pick) của chuột

- Tọa độ tuyệt đối: Nhập tọa độ tuyệt đối X, Y của vị ữí điểm theo gốc

tọa độ 0(0,0) (Hình 3.la)

- Tọa độ cực: Nhập tọa độ cực của điểm (D< a ) theo khoảng cách D từ

điểm đang xét đến gốc tọa độ 0(0,0) và góc nghiêng a so với đường chuẩn (Hình 3.1b)

- Tọa độ tương đối: Nhập tọa độ của điểm theo điểm cuối cùng nhất xác

định trên bản vẽ, tại dòng nhắc ta nhập @x, Y Dấu @ (At sign) có nghĩa

là Last point (điểm cuối cùng nhất mà ta xác định trên bản vẽ)

- Tọa độ cực tương đối: Tại dòng nhắc ta nhập @D< a, với:

• D (Distance) là khoảng cách giữa điểm ta cần xác định và điểm xác định cuối cùng nhất (last point) trên bản vẽ

• Góc a là góc giữa đường chuẩn và đoạn thẳng nối hai điểm

• Đường chuẩn là đường thẳng xuất phát tò gốc tọa độ tương đối và

Trang 19

nằm theo chiều dương của trục X

• Góc dương là góc ngược chiều kim đồng hồ, góc âm là góc cùng chiều kim đồng hồ

- Nhập khoảng cách trực tiếp (Direct distance entry): Nhập khoảng cách tương đối so với điểm cuối cùng nhất, định hướng bằng con trỏ chuột và nhấn Enter

3.2 Vẽ đoạn thẳng - Lệnh Line

Nét cơ bản nhất của các đối tượng là đoạn thẳng, Line Đoạn thẳng có thể nằm ngang, thẳng đứng hoặc nghiêng Trong lệnh này ta chỉ cần nhập tọa

độ các đỉnh và đoạn thẳng sẽ nối các đỉnh này lại với nhau

Gọi lệnh Line bằng các cách sau:

Trang 20

 Sau khi gọi lệnh Line, chương

trình yêu cầu ta xác định điểm

đầu và các điểm kế tiếp cho

đến khi Enter để kết thúc lệnh

Line

Command: L 

Specify first point:

- Nhập tọa độ điểm đầu hoặc click một điểm tùy ý Specify next

Để hủy bỏ một phân đoạn (segment) vừa vẽ tại dòng nhắc:

Specify next point or [Close/Undo]: Ta nhập U và nhấn Enter

Close (C)

Để đóng một hình đa giác đang vẽ bằng lệnh line tại dòng nhắc: Specify

next point or [Close/Undo]: Ta nhập C và nhấn Enter

Nếu tại dòng nhắc “Specify first point: ” ta nhập Enter thì

AutoCAD Mechanical sẽ lấy điểm cuối cùng nhất ta xác định trên vùng

đồ họa làm điểm đầu tiên của đoạn thẳng Nếu trước đó ta vừa vẽ cung tròn thì đoạn thẳng sắp vẽ tiếp xúc với cung tròn này

Trang 21

 Ví dụ 01: Dùng phương pháp nhập tọa độ để vẽ tam giác sau

Command: LINE

- Specify first point: dùng chuột trái

chọn một điểm trên màn hình (điểm

A)

- Specify next point: @50,0 (điểm

B)

- Specify next point: @43.3<150 (điểm C)

- Specify next point: @25<240 (trở về

điểm A)

- Specify next point: (kết thúc lệnh)

Ví dụ 02: dung các phương pháp vẽ hình chữ nhật có kích thước 50x30

Trang 22

1 Dùng tọa độ tuyệt đối Command:

LINE Specify first point: 100,100

Specify next point or [Undo]

150,100

Specify next point or [Undo]: 150,130

Specify next point or [Close/Undo]:

100,130

Specify next point or [Close/Undo]: c

2 Dùng tọa độ tương đối Command: LINE

Specify first point: Chọn P1bất kì Specify

next point or [Undo]: @50,0

Specify next point or [Undo]: @0,30

Specify next point or [Close/Undo]:

@-30,0 Specify next point or

[Close/Undo]: C

3 Dùng tọa độ cực tương đối

Command: LINE Specify first point: Chon

P1 bất kì Specify next point or [Undo]:

@50< 0

Specify next point or [Undo]: @30<90

Specify next point or [Close/Undo]:

@50<180  Specify next point or

[Close/Undo]: C

3.3 Vẽ đường tròn - Lệnh Circle

Gọi lệnh vẽ đường tròn bằng các cách sau:

Trang 23

a Vẽ đường tròn biết tâm và bán kính R

 Mặc định khi gọi lệnh bằng dòng

Command, chương trình sẽ cung cấp

cho ta cách vẽ đường tròn có tâm và bán

kính Đây cũng là phương pháp cơ bản

Ngoài ra AutoCAD Mechanical còn cung cấp cho chúng ta 5 hình thức khác

để xác định hình tròn với 5 tùy chọn sau:

 Center, Diameter: vẽ đường tròn biết tâm và

đường kính

 2 points: vẽ đường tròn qua hai điểm

 3 poỉnts: vẽ đường tròn qua ba điểm

 Tan, Tan, Radius: vẽ đường tròn tiếp xúc 2 đối

tượng, với bán kính R

 Tan, Tan, Tan: vẽ đường tròn tiếp xúc 3 đối tượng

b Vẽ đường tròn biết tâm và đtròng kính D Command: C

Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]:

- Xác định tọa độ tâm

Trang 24

Specify radius of circle or [Diameter] <30.0000>: D

- Nhập D  (chuyển sang ché độ vẽ qua đường kính) Specify

Specify first end point of circle's diameter

- Xác định điểm thứ 1 trên đường kính

Specify second end point of circle's diameter

- Xác định điểm thứ 2 trên đường kính

d Đường tròn đi qua 3 điểm

Command: C

Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]: 3P

- Nhập 3P  (chuyển sang chế độ vẽ qua 3 điểm)

Specify first point on circle:

- Xác định điểm thứ 1 đường tròn đi qua

Specify second point on circle:

- Xác định điểm thứ 2 đường tròn đi qua

Specify third point on circle :

- Xác định điểm thứ 3 đường tròn đi qua

e Đường tròn tiếp xúc với hai đối tượng và có

bán kính R

Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]’ TTR

Trang 25

- Nhập TTR  (chuyển sang chế độ vẽ qua 2 đối tượng tiếp xúc và

bán kính R)

Specify point on object for first tangent of circle:

- Chọn đối tượng tiếp xúc thứ nhất

Specify point on object for second tangent of circle

- Chọn đối tượng tiếp xúc thứ hai

Specify radius of circle <>:

- Nhập giá trị bán kính

f Đường tròn tiếp xúc với ba đối tượng

Gọi lệnh:

- Cách 1: Menu/ Draw/ Circle/Tan, tan, tan

- Cách 2 : Ribbon => chọn công cụ vẽ đường tròn trên panel Draw

Trang 26

Specify point on object for first tangent of circle:

Chọn đối tượng tiếp xúc thứ nhất

Specify point on object for second tangent of circle:

Chọn đối tượng tiếp xúc thứ hai

Specify point on object for third tangent of circle:

Chọn đối tượng tiếp xúc thứ 3

3.4 Công cụ truy bắt điểm trong AutoCAD Mechanical - OSNAP

a Chế độ truy bắt điểm Thường trú: tự động bắt chính xác vị trí các điểm

dựa trên các đối tượng đã có thông qua các phương thức truy bắt điểm được chọn Khi cần truy bắt vị trí điểm của các đối tượng một cách thường xuyên, ta nên sử dụng truy bắt điểm thường trú, vì gọi lệnh chỉ một lần

Click phải chuột lên icon OSNAP để tắt hoặc mở chức năng truy bắt điểm

Click phải chuột lên icon OSNAP để chọn các truy bắt điểm thường dung

ENDpoint: Điểm cuối

MIDpoint: Điểm giữa

CENter: Điểm tâm

INTersection: Điểm Giao

QUAdrant: Điểm phần tư đường tròn

PERpendicular: Điểm vuông góc

TANgent: Điểm tiếp xúc

Trang 27

Chú ý: Để chọn nhiều phương thức truy bắt điểm thường trú cùng một lượt,

ta nên thực hiện theo cách như sau: Nhập vào từ bàn phím lệnh OSNAP hoặc Click phải chuột lên icon OSNAP chọn Setting , lúc này AutoCAD

Mechanical sẽ xuất hiện hộp thoại Drafting Settings cho phép ta khai báo các phương thức truy bắt thường trú

Trang 28

b Chế độ truy bắt điểm Tạm trú: chỉ có tác dụng truy bắt vị trí điểm trong

- Referfrom: truy bắt có tọa độ tương đối so với điểm được chọn

- Mid of 2 Points: truy bắt có tọa độ nằm giữa 2 điểm được chọn

- Tangent: truy bắt điểm tiếp xúc

- Rectangle center: trọng tâm hình chữ nhật

- Nearest: gần nhất

Trang 29

Cách 2: Chọn trên thanh công cụ Object Snap

Tại dòng nhắc lệnh yêu cầu chỉ định điểm (Specify a point), ta chọn phương thức truy bắt điểm bằng cách click chọn vào biểu tượng truy bắt điểm tương ứng trên thanh công cụ Object Snap

Trang 30

3.5 Quan sát nhanh trong bản vẽ bằng con lăn chuột (Lệnh

Zoom và Pan)

Chúng ta có thể sử dụng con lăn chuột để phóng to, thu nhỏ hoặc di chuyển màn hình quan sát Tương ứng với lăn lên là phóng to, lăn xuống là thu nhỏ, nhấn-giữ-di chuyển chuột là di chuyển màn hình quan sát và nhấp đúp con lăn chuột là quan sát đầy màn hình (tất cả các đối tượng đã vẽ sẽ hiện lên màn hình)

3.6 Xóa nhanh một đối tƣợng bằng phím Delete (Lệnh Erase)

Để xóa nhanh một đối tượng ta có thể thực hiện bằng cách dùng chuột chọn đối tượng (pick box) và nhấn phím Delete

Gọi lệnh Undo bằng các cách sau:

a Hủy bỏ lênh đã thưc hiên - Lênh Undo

Sau khi gọi lệnh AutoCAD Mechanical sẽ thực hiện ngay việc phục hồi lại lệnh trước đó

b Phục hồi lệnh Undo - Lệnh Redo.

Sau khi gọi lệnh AutoCAD Mechanical sẽ thực hiện ngay việc phục hồi lại lệnh Undo

3.7 Bài tập áp dụng

Sử dụng lệnh Line, Circle, kết hợp với các phương thức truy bắt điểm vẽ các

hình sau (không ghi kích thước và ký hiệu dấu tâm)

Trang 33

Chương 4 CÁC LỆNH VẼ HÌNH HỌC TRONG

AUTOCAD MECHANICAL

Trong chương này chúng ta tìm hiểu các đối tượng mà AutoCAD Mechanical có thể vẽ và cách thức dùng cách lệnh vẽ trong AutoCAD Mechanical để thực hiện việc vẽ một số đối tượng

Trước khi vẽ các đối tượng hình học, chúng ta tìm hiểu những đối tượng này như thế nào trong AutoCAD Mechanical

4.1 Các đối tượng vẽ 2D của AutoCAD Mechanical

Thành phần cơ bản nhất (nhỏ nhất) trong bản vẽ AutoCAD Mechanical được gọi là đối tượng (object hoặc entity), ví dụ một đối tượng có thể là đoạn thẳng (line), cung tròn (arc) vẽ hình nhật bằng lệnh Line gồm bốn đối tượng

Các lệnh vẽ (Draw Commands) tạo nên các đối tượng Thông thường tên lệnh vẽ trùng tên với đối tượng mà nó tạo nên (tiếng Anh) Trong AutoCAD Mechanical các đối tượng được tạo có thể là các đối tượng sau:

- Các đối tượng đơn bao gồm: point (điểm), line, arc, circle

- Các đối tượng phức là 1 hình gồm có: Ellipse (đường elip), Polygon (đa giác đều), Pline (đa tuyến), Donut (hình vành khăn), Spline, Xline, Mline, Các đối tượng phức được cấu tạo từ một hoặc nhiều phân đoạn (segment)

và liên kết chúng thành một đối tượng duy nhất Phân đoạn trong đối tượng phức có thể là đoạn thẳng hoặc cung tròn

- Các chi tiết tiêu chuẩn (standard part): Ngoài việc tạo các chi tiết bất kỳ,

trong AutoCAD Mechanical ta còn có thể tạo các chi tiết tiêu chuẩn thông minh theo tham số như: chi tiết trục, bánh răng, bánh đai, bánh xích, bulông, vít, đai ốc, vòng đệm, chốt, đinh tán, vòng chặn, phớt chắn đầu, ổ lăn, các thép định hình tiêu chuẩn

4.2 Vẽ cung tròn - Lệnh Arc

- Gọi lệnh vẽ cung tròn bằng các cách sau:

Trang 34

Mặc định khi gọi lệnh bằng dòng Command,

chương trình sẽ cung cấp cách vẽ cung tròn

đi qua 3 điểm

Command: A 

Specify start point of arc or [Center]:

- Nhập tọa độ điếm bắt đầu cung tròn

(điểm 1)

Specify second point of arc or [Center/End]:

- Nhập tọa độ điểm thứ 2 mà cung tròn đi

qua (điểm 2)

Specify end point of arc:

- Nhập tọa độ điểm kết thúc cung tròn

(điểm 3)

Ngoài ra AutoCAD Mechanical còn cung cấp cho chúng ta

nhiều hình thức khác để xác định cung tròn bàng các cách gọi

lệnh như sau:

Cách 1: Menu bar/ Draw / Arc/

Cách 2: Ribbon=> Chọn công cụ vẽ cung tròn trên panel

Draw

Chúng ta có các vẽ cung tròn sau

 Cung tròn có Điểm bắt đầu, Tâm và Điểm kết thúc

 Cung tròn có Điểm bắt đầu,

Tâm và Góc ở tâm

 Cung tròn có Điểm bắt đầu, Tâm và Chiều dài dây cung

 Cung tròn có Điểm bắt đầu, Điểm kết thúc và Góc

 Cung tròn có Điểm bắt đầu, Điểm kết thúc và Hướng tiếp

tuyến của cung tại điểm bắt đầu

 Cung tròn có Điểm bắt đầu, Điểm kết thúc và Bán kính R

Trang 35

 Cung tròn có Tâm, Điểm bắt đầu và Điểm kết thúc

 Cung tròn có Tâm, Điểm bắt đầu và Góc ở tâm

 Cung tròn có Tâm, Điểm bắt đầu và Chiều dài dây cung

 Cung tròn nối tiếp với đoạn thẳng hoặc cung tròn trước đó

 Lưu ý: để vẽ cung tròn ta cần thực hiện theo các bước sau

1 Xác định điều kiện cung tròn cần vẽ

2 Gọi một lệnh vẽ cung tròn phù hợp

3 Thực hiện theo đúng trình tự theo yêu cầu của lệnh

Ví dụ 1: Để vẽ cung tròn có Điểm bắt đầu, Tâm và Điểm kết thúc ta thực hiện

như sau:

Gọi lệnh:

 Cách 1: Menu bar/ Draw / Arc/Start, Center, End

 Cách 2: Ribbon=> Chọn công cụ vẽ cung tròn trên panel Draw

Specify start point of arc or [Center]:

Nhập tọa độ điểm bắt đầu cung tròn (điểm 1)

Specify Center point of arc:

Nhập tọa độ tâm cung tròn (điểm 2)

Specify end point of arc or [Agnle, chord\

Leng]:

Nhập tọa độ điểm kết thúc cung tròn (điểm

3)

Ví dụ 2: Để vẽ cung tròn có Điểm bắt đầu, Điểm kết thúc và Góc ở tâm ta

thực hiện như sau:

Gọi lệnh:

 Cách 1: Menu bar/ Draw / Arc/Start, End, Angle

 Cách 2: Ribbon=> Chọn công cụ vẽ cung tròn trên panel Draw

Ngày đăng: 18/08/2017, 16:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w