SỰ NÓNG CHẢY : - Quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của các chất gọi là sự nóng chảy.Quá trình chuyển ngược lại từ thể lỏng sang thể rắn gọi là sự đông đặc.. THÍ NGHIỆM Hãy thiết
Trang 1Điều gì sẽ xảy ra đối với các chất một khi nhiệt độ, áp suất thay
đổi?
Thể
Thể Khí (Hơi)
Nóng chảy
Đông đặc
Bay hơi Ngưng tụ
Trang 2Bài 38: SỰ CHUYỂN THỂ (CHUYỂN PHA )
CỦA CÁC CHẤT
Hiện tượng gì đây?
Trang 3I SỰ NÓNG CHẢY :
- Quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của các chất gọi là sự nóng chảy.Quá trình chuyển ngược lại từ thể lỏng sang thể rắn gọi là sự đông đặc
1 THÍ NGHIỆM
Hãy thiết kế một phương án làm thí nghiệm khảo sát
về sự thay đổi của nhiệt độ trong quá trình nóng chảy
và đông đặc?
Trang 4Ở áp suất chuẩn P= 760mmHg
Dựa vào đồ thị hãy
mô tả và nhận xét
về sự thay đổi nhiệt
độ trong quá trình
nóng chảy và đông
đặc của thiếc.
Trang 5Nhiệt
độa(0C)
Thời gian
6590C
0
Nhôm rắn
Nhôm lỏng
Ở áp suất chuẩn P= 760mmHg
Trang 62 Nhiệt nóng chảy :
Nhiệt lương cung cấp cho chất rắn trong quá trình nóng chảy gọi là nhiệt nóng chảy của chất rắn đó.
m
: Là nhiệt nóng chảy riêng Đơn vị (J/kg)
λ
* Ý nghĩa của λ
Nhiệt nóng chảy riêng của một chất có độ lớn bằng nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 1kg chất rắn đó ở
nhiệt độ nóng chảy.
Trang 7Chất rắn
Nước đá Nhôm
Sắt Chì Bạc Vàng Thiếc
3,33.105
3,97.105
2,72.105
0,25.105
0.88.105
0,64.105
0,59.105
( J / kg )
λ
Dựa vào bảng nhiệt nóng chảy của một số chất sau: Hãy cho biết giá trị của phụ thuộc vào
Trang 8II SỰ BAY HƠI
-Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí (hơi) của các chất gọi là sự bay hơi.Quá trình chuyển ngược lại từ thể khí (hơi) sang thể lỏng gọi là sự ngưng tụ.
1 Thí nghiệm :
Trang 9* Giải thích quá trình bay hơi :
- Các phân tử nước có
động năng chuyển động
nhiệt lớn thắng được công
cản do lực hut phân tử và
thoát ra ngoài.
Nhiệt độ của khối chất
lỏng khi bay hơi tăng hay
giảm ?Tại sao ?
Khi nào thì có thể gọi là một chất bị bay hơi hay ngưng tụ ? Hai quá trình này có xảy ra đồng thời không?
Trang 10* Giải thích quá trình bay hơi :
Hãy đoán xem tốc độ bay
hơi của chất lỏng phụ thuộc
như thế nào vào:
-Nhiệt độ? Tại sao?
-Diện tích bề mặt chất
lỏng ? Tại sao?
-Áp suất khí (Hơi) ở sát
phía trên bề mặt chất lỏng ?
Tại sao?
Trang 11Câu nào dưới đây là không đúng khi nói về sự nóng chảy
của các chất rắn ?
A Nhiệt độ nóng chảy của chất rắn kết tinh phụ thuộc vào
áp suất bên ngoài
B Chất rắn tinh thể nóng chảy và đông đặc ở cùng một nhiệt độ không đổi
C Chất rắn vô định hình cũng nóng chảy ở nhiệt độ xác định không đổi
D Mỗi chất rắn kết tinh nóng chảy ở 1 nhiệt độ xác định không đổi ứng với 1 áp suất bên ngoài xác định
Trang 12Nhiệt nóng chảy riêng của chất rắn phụ thuộc vào những yếu tố nào ?
A Nhiệt độ của chất rắn và áp suất
bên ngoài
B Bản chất và nhiệt độ của chất rắn
C Bản chất của chất rắn, nhiệt độ và áp suất
ngoài
D Bản chất của chất rắn.
Trang 13Nhiệt độ nóng chảy của chất rắn kết tinh thay đổi như thế nào khi áp suất tăng?
A Luôn luôn tăng đối với mọi chất rắn
B Luôn luôn giảm đối với mọi chất rắn
C Luôn tăng đối với chất rắn có thể tích tăng khi nóng
chảy và luôn giảm đối với chất rắn có thể tích giảm khi
nóng chảy
D Luôn tăng đối với chất rắn có thể tích giảm khi nóng
chảy và luôn giảm đối với chất rắn có thể tích tăng khi
nóng chảy
Trang 14Câu nào sau đây là không đúng khi nói về sự bay hơi của các chất lỏng:
A Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở bề mặt chất lỏng
B.Quá trình chuyển ngược lại từ thể khí sang thể lỏng là sự ngưng tụ Sự ngưng tụ luôn luôn xảy ra kèm theo sự bay
hơi
C Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí
xảy ra ở cả bên trong và trên bề mặt chất lỏng
D.Sự bay hơi của chất lỏng xảy ra ở mọi nhiệt độ
Trang 15Bài tập: Nhiệt lượng cần phải cung cấp là bao
nhiêu ? để làm nóng chảy hoàn toàn một cục nước
đá có khối lượng 100g ở 0oC Nhiệt nóng chảy
riêng của nước đá là 3,4.105J/kg.
A 3,4.104 J B 34.104 J
C 0,34.104 J D 4,3.104 J