1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bai 14 - lop 9

5 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 58,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần II LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ 1919 ĐẾN NAY Chương I VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1919 - 1930 BÀI 14 VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1/ Kiến thức: - Nắm được ngu

Trang 1

Tuần: 16 Ngày soạn: Tiết: 16 Ngày dạy: .

Phần II LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ 1919 ĐẾN NAY

Chương I VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1919 - 1930

BÀI 14 VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1/ Kiến thức:

- Nắm được nguyên nhân, mục đích, đặc điểm của chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp

- Hiểu được những thủ đoạn chính trị, văn hóa, giáo dục thâm độc của thực dân Pháp nhằm phục vụ công tác khai thác

- Nắm được sự phân hóa xã hội Việt Nam sau chương trình khai thác, thái độ chính trị và khả năng cách mạng của từng giai cấp

2/ Tư tưởng:

Giúp học sinh thấy rõ những chính sach thâm độc, xảo quyệt của thực dân Pháp và sự đồng cảm với những vất vả, cơ cực của người lao động dưới chế độ thực dân phong kiến

3/ Kỹ năng:

Giúp HS kỹ năng quan sát bản đồ, phân tích, đánh giá các sự kiện lịch sử

II/ THIẾT BỊ DẠY HỌC:

- Bản đồ Việt Nam ký hiệu các nguồn lợi của tư bản thực dân Pháp ở Việt Nam trong cuộc khai thác lần thứ hai

- Một số tranh ảnh về cuộc khai thác lần thứ hai và cuộc sống của nhân dân lao động trong thời kỳ 1919-1929

III/ TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ:

GV nêu câu hỏi và yêu cầu HS trả lời:

1/ Nêu những nội dung chính của lịch sử thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai?

2/ Làm rõ xu thế phát triển của thế giới hiện nay?

HS trả lời: Theo kiến thức đã học.

GV: Nhận xét, cho điểm.

Đáp án:

1/ Những nội dung chính của lịch sử từ sau năm 1945:

- Thế giới phân chia thành hai phe XHCN và TBCN do hai siêu cường quốc Liên

Xô và Mỹ đứng đầu mỗi phe

- CNXH trở thành hệ thống thế giới

Trang 2

- Cao trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ ở các nước Á, Phi, Mỹ - Latinh, hầu hết các nước đã giành được độc lập

- Hệ thống đế quốc chủ nghĩa có nhiều biến chuyển quan trọng: Mỹ vươn lên giàu mạnh nhất thế giới, tác động của cách mạng khoa học - kỹ thuật

- Quan hệ quốc tế mở rộng và đa dạng

2/ Những xu thế phát triển chính của thế giới hiện nay:

- Sự hình thành trật tự thế giới mới đang được xác định

- Xu thế hòa hoãn, thỏa hiệp giữa các nước lớn

- Các nước đều điều chỉnh chiến lược, trong đó lấy việc phát triển kinh tế làm trọng tâm

- Nguy cơ biến thành xung đột nội chiến, đe dọa nghiêm trọng hòa bình ở nhiều khu vực

3/ Giới thiệu bài mới:

Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc, Pháp rút khỏi cuộc chiển tranh với tư thế oai hùng của kẻ thắng trận, song nền kinh tế Pháp cũng bị thiệt hại nặng nề Để

bù đắp những thiệt hại đó, thực dân Páp tăng cường khai thác ở các thuộc địa trong

đó có Đông Dương và Việt Nam

Để nắm được và hiểu được nguyên nhân, nội dung và những tác động của cuộc khai thác lần thứ hai của Pháp ở Việt Nam như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học để lý giải các vấn đề trên

Thời

gian

13p Hoạt động 1: Cả lớp/nhóm

GV: Gợi HS nhớ lại những hậu quả của

cuộc chiến tranh thế giới gây ra đối với những

nước tham chiến kể cả những nước thắng

trận trong đó có Pháp

GV: Tại sao thực dân Pháp lại tiến hành

cuộc khai thác lần thứ hai ở Đông Dương và

Việt Nam?

HS trả lời: Dựa vào SGK và kiến thức đã

học

GV gợi ý: Để tìm hiểu nội dung trả lời.

HS: trình bày kết quả của mình.

GV: Nhận xét, bổ sung và kết luận.

GV nhấn mạnh: về mục đích của cuộc

khai thác mà thực dân Pháp ở Việt Nam

Hoạt động 2: Cả lớp/cá nhân GV: Dựa vào Nội dung và lược đồ hình

27 trong SGK để trình bày cuộc khai thác lần

thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương

theo thứ tự: nông nghiệp, công nghiệp,

I/ CHƯƠNG TRÌNH KHAI THÁC LẦN THỨ HAI CỦA THỰC DÂN PHÁP:

- Nguyên nhân:

Pháp là nước thắng trận, song đất nước bị tàn phá nặng nề, nền kinh tế bị kiệt quệ

- Mục đích: Bù đắp những thiệt

hại do chiến tranh gây ra

- Nội dung:

+ Nông nghiệp: Tăng cường đầu

tư vốn chủ yếu vào đồn điền cao su

+ Công nghiệp: Chú trọng khai

mỏ, số vốn tăng, có nhiều công ty mới

ra đời Mở thêm một số cơ sở công nghiệp chế biến

+ Thương nghiệp: Phát triển,

Pháp nắm độc quyền đánh thuế hàng hóa các nước vào Việt Nam

Trang 3

thương nghiệp, giao thông vận tải, tài chính,

thuế khóa

GV nhấn mạnh: các số liệu để chứng

minh quy mô lớn của cuộc khai thác:

- Năm 1927 số vốn đầu tư vào nông

nghiệp lên 400 triệu phrăng, gấp 10 lần trước

chiến tranh

- Diện tích trồng cao su tăng từ 15 ngàn

ha (năm 1918) lên 120 ngàn ha (năm 1930)

- Nhiều công ty cao su lớn ra đời

- Trong công nghiệp: Các công ty than có

từ trước đều đầu tư vốn thêm và hoạt động

mạnh hơn, nhiều công ty nối tiếp nhau ra đời:

Công ty Hạ Long – Đồng Đăng, công ty than

và kim khí Đông Dương…

GV: Nêu đặc điểm của cuộc khai thác

lần hai của Pháp ở Việt Nam?

HS trả lời: Diễn ra với tốc độ và quy mô

lớn chưa từng thấy từ trước đến nay

Hoạt động 3: Nhóm/cá nhân

GV nhấn mạnh cho HS thấy: Sau chiến

tranh thế giới thứ nhất,chính sách cai trị của

thực dân Pháp không hề thay đổi, mọi quyền

hành đều bị thâu tóm trong tay người Pháp,

Vua quan triều Nguyễn chỉ làm bù nhìn

GV: Sau chiển tranh thế giới thứ nhất,

thực dân Pháp đã thi hành những thủ đoạn

chính trị như thế nào?

HS trả lời:

Về chính trị: Thực hiện chính sách chia

để trị, nắm mọi quyền hành, cấm đoàn mọi tự

du dân chủ, vừa đàn áp, vừa khủng bố, vừa dụ

dỗ mua chuộc

GV: Về văn hóa, giáo dục thực dân Pháp

đã thực hiện những thủ đoạn gì?

HS trả lời: Về văn hóa, giáo dục: Khuyến

khích các hoạt động mê tín dị đoan, các tệ nạn

xã hội; trường học mở nhỏ giọt, xuất bản sách

báo tuyền truyền cho chính sách khai hóa

GV: Nhận xét, bổ sung và hoàn thiện nội

dung

GV: Những thủ đoạn về chính trị, văn

hóa, giáo dục của thực dân Pháp nhằm mục

đích gì?

+ Giao thông vận tải: Đầu tư phát

triển thêm

+ Ngân hàng: Chi phối các hoạt

động kinh tế ở Đông Dương

- Đặc điểm: Diễn ra với tốc độ và

quy mô lớn chưa từng thấy từ trước đến nay

II/ CÁC CHÍNH SÁCH CHÍNH TRỊ, VĂN HÓA, GIÁO DỤC:

- Về chính trị: Thực hiện chính

sách chia để trị, nắm mọi quyền hành, cấm đoàn mọi tự du dân chủ, vừa đàn

áp, vừa khủng bố, vừa dụ dỗ mua chuộc

- Về văn hóa, giáo dục: Khuyến

khích các hoạt động mê tín dị đoan, các tệ nạn xã hội; trường học mở nhỏ giọt, xuất bản sách báo tuyền truyền cho chính sách khai hóa

- Những thủ đoạn trên nhằm phục

vụ đắc lực cho chính sách khai thác của chúng

Trang 4

GV gợi ý: Những thủ đọan về chính trị,

văn hóa, giáo dục có phục vụ gì cho chính

sách khai thác không?

HS trả lời: Những thủ đoạn trên nhằm

phục vụ đắc lực cho chính sách khai thác của

chúng

Hoạt động 4: Nhóm

GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm:

Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, xã hội Việt

Nam bị phân hóa như thế nào?

GV gợi ý:

- Những giai cấp nào là giai cấp cũ vốn

có của xã hội cũ? Phân hóa như thế nào?

- Thái độ chính trị và khả năng của từng

giai cấp?

HS trả lời: Dựa vào nội dung SGK và

vốn kiến thức thảo luận và trình bày:

- Giai cấp địa chủ PK: làm tay sai cho

thực dân Pháp và áp bức bóc lột nhân dân

Chỉ bộ phận nhỏ yêu nước

- Giai cấp tư sản:

+ TS mại bản: Làm tay sai cho Pháp.

+ TS dân tộc: Ít nhiều có tinh thần dân

tộc

- Tiểu TS: Có tinh thần hăng hái CM.

- Nông dân: Là lực lượng hăng hái và

đông đảo của CM

GV kết luận.

GV giới thiệu: một số tranh ảnh thể hiện

cuộc sống của công nhân và nông dân trong

thời kỳ này

GV nhấn mạnh: Ngoài đặc điểm chung

của giai cấp công nhân quốc tế, giai cấp công

nhân Việt Nam còn có đặc điểm riêng: Bị ba

tầng áp bức bóc lột của đế quốc, phong kiến,

tư sản Có quan hệ mật thiết với nông dân, kế

thừa truyền thống yêu nước anh hùng và bất

khuất của dân tộc

III/ XÃ HỘI VIỆT NAM PHÂN HÓA:

- Giai cấp địa chủ PK: làm tay

sai cho thực dân Pháp và áp bức bóc lột nhân dân Chỉ bộ phận nhỏ yêu nước

- Giai cấp tư sản:

+ TS mại bản: Làm tay sai cho

Pháp

+ TS dân tộc: Ít nhiều có tinh

thần dân tộc

- Tiểu TS: Có tinh thần hăng hái

CM

- Nông dân: Là lực lượng hăng

hái và đông đảo của CM

4/ Củng cố:

GV tổ chức HS làm bài tập sau:

Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng.

a/ Nguyên nhân Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần hai ở Việt Nam là:

A Nên kinh tế Pháp bị kiệt quệ sau chiến tranh thế giới thứ nhất

Trang 5

B Pháp mất hết vốn ở Nga do cách mạng tháng Mười thắng lợi.

C Pháp là con nợ của Mỹ

D Việt Nam là thuộc địa có tài nguyên giàu có

b/ Các giai cấp tầng lớp mới xuất hiện trong cuộc khai thác lần hai là:

A Địa chủ, nông dân, công nhân

B Địa chủ phong kiến, nông dân, công nhân, tư sản, tiểu tư sản

C Công nhân, tư sản, tiểu tư sản

Đáp án:

Câu a: Ý “A”

Câu b: Ý “B”

5/ Dặn dò:

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK

- Xem trước bài 15

-o0o -Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Ngày đăng: 12/08/2017, 20:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w