Bài thực hành số 4:Tính chất của các hợp chất của halogen Thí nghiệm: Nghiên cứu NaBr, HCl loãng, NaI, NaCl... Thí nghiệm và viết tường trình Nội dung thí nghiệm và cách tiến hành
Trang 2Bài thực hành số 4:
Tính chất của các hợp chất của halogen
Thí nghiệm: Nghiên cứu
NaBr, HCl loãng, NaI, NaCl.
Trang 3Kiểm tra kiến thức cũ:
• Hãy nêu tính chất chung của axit?
• Giải thích tính tẩy mầu của nước Giaven?
• Trình bày các phương pháp nhận ra axit HCl và muối
clorua?
Trang 4Thí nghiệm và viết tường trình
Nội dung thí nghiệm và cách tiến hành
Làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng, giải thích
Viết tường trình báo cáo thí nghiệm
Trang 5Thí nghiệm 1: Tính axit của HCl
Các thao tác thí nghiệm:
• Lấy 4 ống nghiệm sạch đặt vào giá ống nghiệm
quan sát mầu kết tủa Nhỏ tiếp 20 giọt dd HCl, lắc nhẹ
đậu) và 20 giọt dd HCl và lắc nhẹ
Trang 6 Yêu cầu:
Hãy quan sát hiện tượng ở từng ống nghiệm, giải thích, viết phương trình phản ứng
Chú ý: Không để dd HCl và dd NaOH ra tay và quần áo
Trang 7Thí nghiệm 2:Tính tẩy màu của nước Gia-ven.
• Đặt mảnh giấy màu (hoặc mảnh vải màu) lên mảnh kính (hoặc chén sứ)
• Nhỏ 10 giọt nước Gia-ven thấm ướt một vùng giấy (hoắc vải màu)
• Để yên 2-3 phút quan sát, so sánh với phần giấy khô Nêu hiện tượng, giải thích và nêu ứng dụng của nước Gia-ven trong thực tế
Trang 8Thí nghiệm 3: Bài tập thực nghiệm nhận biết các dung dịch: NaBr, HCl loãng, NaI, NaCl.
• Giải lý thuyết:
Phân loại các chất cần nhận biết: loại chất, tính chất đặc trưng
Lựa chọn các chất dùng để nhận biết, dự đoán hiện tượng xảy ra, kết luận về chất được nhận ra
Dự kiến trình tự tiến hành thí nghiệm (xây dựng sơ
đồ nhận biết)
Trang 9Các bước tiến hành thí nghiệm
Chuẩn bị dụng cụ hóa chất, đánh số thứ tự các lọ đựng các dd cần nhận biết
Lấy từng ít các chất ra ống nghiệm, dụng cụ Tiến hành thí nghiệm
Quan sát, ghi hiện tượng, nhận xét đối chiếu với dự đoán kết quả đã ghi trong giải lý thuyết
Thí nghiệm kiểm tra lại kết quả một lần nữa
Đưa ra kết luân cuối cùng
Trang 10Kết quả thí nghiệm
Kết quả thí nghiệm 1:
Ống 1 (xem )
Có kết tủa màu xanh do:
CuSO4 + NaOH → Cu(OH)2 ↓ + Na2SO4
Kết tủa tan, dd có màu xanh:
2HCl + Cu(OH)2 → CuCl2+ H2O
Ống 2 (xem)
Kết tủa tan, dd có màu xanh: 2HCl + CuO → CuCl2 + H2O
Trang 11 Ống 3: (xem)
Ống 4: (xem)
Viên kẽm tan dần và có khí bay lên
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2↑
Kết luận : dd HCl có đầy đủ tính chất của axit, là axit
mạnh
Mẩu đá vôi tan dần, có bọt khí bay lên CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O
Trang 12 Kết quả thí nghiệm 2: (xem)
Giấy màu có nước Gia-ven bị mất mầu
Cl2 + NaOH → NaCl + NaClO + H2O
Nước Gia-ven: (NaCl, NaClO, H2O) có NaClO là dễ tác
dụng với CO2 trong không khí : NaClO + CO2+ H2O → NaHCO3 + HClO HClO là axit có tính oxi hóa mạnh có tác dụng sát trùng,
tẩy trắng sợi, vải, giấy
Trang 13 Kết quả thí nghiệm 3:
Các phương án nhận biết 4 chất: NaBr, HCl loãng, NaI, NaCl.
Phương án 1:
NaBr, HCl loãng, NaI, NaCl
(Màu đỏ)
HCl
(Không đổi mầu)
NaCl, NaBr, NaI
(Màu nâu sẫm)
NaI (không đổi mầu)NaBr, NaCl
(màu vàng) (không đổi mầu)
Quỳ tím
Nước Brôm
Nước clo
Trang 14 Phương án 2:
NaBr, HCl loãng, NaI, NaCl
(Màu đỏ)
HCl
(Không đổi mầu)
NaCl, NaBr, NaI
(↓Màu vàng sẫm)
NaI
(↓ mầu vàng nhạt)
NaBr,
(↓ trắng)
NaCl
Quỳ tím
Dd AgNO3
xem
Trang 15 Trình bày kết quả giải: theo trình tự từng chất
Chọn chất cần dùng để nhận biết(thuốc thử)
Cách tiến hành thí nghiệm
Hiện tượng- nhận xét- kết luận chất được nhận, Viết PTPƯ
Trang 16Yêu cầu:
Các em nộp báo cáo và dọn dẹp hóa chất dụng cụ