Các đơn vị này đợc chuyên môn hoá thi công và tiếnhành công tác một cách tuần tự, nhịp nhàng theo trình tự đã đợc quy... Lề đờng đựơc đi theo phơng pháp đắp lề hoàn toàn, tức là nền đờng
Trang 1- khối lợng công trình phân bố tơng đối đồng đều trên toàntuyến.
- Diện thi công dài và hẹp
- Công tác thi công phải tiến hành oẻ ngoài trời nên phụ thuộc nhiềuvào điều kiện tự nhiên, nhất là điều kiện khí hậu, ma, nắng, gió, nhiệt
độ
- Sản phẩm làm ra thì cố định còn công trình luôn thay đổi nênphải tổ chức di chuyển, đời sống cán bộ, công nhân viên gặp nhiềukhó khăn
Do những đặc điểm trên, để đảm bảo chất lợng công trình,nâng cao năng suất lao động, năng suất thiết bị, máy móc, thi côngnền đờng theo phơng pháp dây trớc Chuyền tức là phải chia quá trìnhthi công mặt đờng thành những công việc khác nhau, những công việcnày giao cho những đơn vị chuyên môn hoàn thành trên những đoạn
đờng khác nhau Các đơn vị này đợc chuyên môn hoá thi công và tiếnhành công tác một cách tuần tự, nhịp nhàng theo trình tự đã đợc quy
Trang 2+ Tốc độ thi công của dây chuyền: Bằng tốc độ thi công của dâychuyền chung.
+ Xác định nguồn cung cấp nguyên vật liệu, tổ chức sản xuất vàcung cấp nguyên vật liệu
+ Xác định trình tự, nội dung và kỹ thuật thi công ( quá trìnhcông nghệ thi công ) tổ chức các đơn vị thi công dây chuyền chuyênnghiệp, bố trí các đoạn thi công và tổ chức dây chuyền thi công
Số ngày làm việc thực tế: ngày
Tốc độ dây chuyền thi công: 80m/ca
Lề đờng đựơc đi theo phơng pháp đắp lề hoàn toàn, tức là nền đờng
đợc đắp cao dần từng lớp một, tơng ứng với các lớp móng, mặt đờng
Trình tự thi công
Trang 38 7 6 4 2
9 5 3 1
2 3 4 5 6 7 8 9
8 7 6 4 2
9 5 3 1
Công tác chuẩn bị trong một dây chuyền chuyên nghiệp (dccn) chủ yếu
đề cập tới công tác chuẩn bị về mặt kỹ thuật đó là:
a, Khôi phục lại hệ thống cọc tim, cọc định giới hạn mặt đờng, nền
đờng
Bố trí hai công nhân và một máy thuỷ bình để cắm lại hệ thốngcọc Bộ phận này sẽ đảm nhiệm cả việc kiểm tra cao độ khi thi công cáclớp khác
Cọc định giới hạn mặt đờng và nền đờng thờng đợc cắm theo lýtrình để tiện lợi kiểm tra cao độ khi đờng có độ dốc dọc Trong trờnghợp id= 0% thì có thể cắm các cọc cách nhau là 30m
b Chuẩn bị khuân đờng
Trang 4Vì ta thi công theo phơng pháp đắp lề hoàn toàn nên không phải
đào khuân nền đờng Mặt khác dây chuyền nền vừa mới thi công xongtrớc đó ít ngày, cao độ nền đờng cũng nh độ chặt, độ dốc ngang đã
đợc nghiệm thu đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật Vì khi thi công nền
đờng các loại máy móc không chạy lên phần đã làm xong nên mặt đơngtơng đối bằng phẳng Nói tóm lại là không cần làm công tác gì trongviệc chuẩn bị khuân đờng
2: Thi công phần lề đất:
Độ chặt yêu cầu của phần lề đất là K = 0,95 chiều dầy tơng ứngvới chiều dầy lớp móng dới: 32cm sau lu lèn
Chia làm hai lớp để thi công mỗi lớp dầy: 16cm sau lu lèn
a, Khối lợng đất đắp ở giai đoạn này (tính cho một ca thi công)
=> S = 0.6528 m2
Trang 5L: Chiều dài đoạn công tác; L = 80m
=> Q3= 94.0032 m3
b: Vận chuyển vật liệu
Vận chuyển đất từ mỏ với cự ly vận chuyển trung bình là: 4.5 kmChọn xe Huynđai 15T để vận chuyển với sức chở là 10m3 tải trọng(Tấn):
Năng suất vận chuyển của ô tô trong một ca thi công:
Q K K T P
K1: Hệ số sử dụng thời gian; K1= 0.75
t: Thời gian làm việc trong một chu kỳ
Cự ly vận chuyển: x = 4.5 kmThay số ta đợc Pca= 109.090901 (m3/ca)
Số ca ô tô cần thiết:
Lớp 1; n1= 0.96307 (ca)
Lớp 3; n2= 0.8617(ca)
c khoảng cách giữa các đống vật liệu khi đổ
Bố trí mỗi xe thành 2 đống ( Trên mỗi bên lề theo một mặt cắt ngang đổ thành một đống) Ta có khoảng cách giữa các đống vật liệu
đợc tính nh sau:
Lớp 1:
Trang 62
H
Q l
S k
= = 9.1374269 (m)
k1: Hệ số lu lèn; k1= 1.5;
QH= 10m3S: Diện tích mặt cắt ngang một bên lề đất; S = 0.3648 m2
S k
= = 10.212 m
k1: Hệ số lu lèn; k1= 1.5;
QH= 10m3S: Diện tích mặt cắt ngang một bên lề đất; S = 0.3264 m2
d San rải vật liệu và đầm lèn
Sơ đồ san rải vật liệu nh hình vẽ:
2400
3 4
Sử dụng máy san với năng suất tính theo công thức sau:
60 .T K Q t N
t
=
Trong đó:
T: thời gian làm việc trong một ca; T = 8h
Kt: Hệ số sử dụng thời gian; Kt= 0.7Q: Khối lợng hoàn thành trong một đoạn công tác; Q = 0,5
Q1= 52.5312 m3
Trang 7t: Thời gian làm việc trong một chu kỳ để hoàn thành 1 đoạnthi công.
.L qd
t n n t V
= +
Với:
n: Số hành trình chạy máy san trong một chu kỳ n = 4
L: Chiều dài đoạn công tác L = 40mV: vận tốc trung bình khi san: V = 50m/phút
tqd: Thời gian một lần quay đầu tqd= 3phút
.L qd
t n n t V
= + = 15.2 (phút) Vậy năng suất máy san:
60 .T K Q t N
t
= = 1161.22 (m3/ca)Lớp 1
Số ca máy cần dùng:
Q n N
= = 0.09048 (ca)
Lớp 3
Số ca máy cần dùng:
Q n N
= = 0.08095 (ca)
Sử dụng lu 8T, lu 61/đ, vận tốc 2km/h, năng suất lu tính theo công thức
.( 0,01 )
t
T K L p
T: thời gian làm việc trong một ca: T = 8h
Kt: Hệ số sử dụng thời gian Kt= 0,7L: chiều dài đoạn thi công; L =40m
β: Hệ số ảnh hởng do lu không chính xác; β= 1,25
Trang 8V: Vận tốc lu; V = 2km/hN: tổng số hành trình lu; N = nck.nht
Trong đó:
nck: số chu kỳ cần phải thực hiện: nck= nyc/n
nyc: Số lần yêu cầu tác dụng: nyc=6n: Số lần tác dụng đợc sau 1 chu kỳ n=1
=> nck=nyc/n = 6/1 = 6
nht: Số hành trình phải thựchiện trong một chu kỳlớp 1 và lớp 3 đều có nht= 3
=> N = 6.3 = 18 lầnThay số ta đợc: P = 492.849 m/ca
Số ca thi công là: Vdc/P = 0.16232 ca
Sử dụng lu chặt 10T, 10l/đ, 3km/h
Thay số ta đợc: P = 739.247 m/ca
Số ca thi công là: Vdc/P = 0.1082 ca
3 Thi công lớp CPĐD loại II dày: 32cm
A: yêu cầu vật liệu:
- Vật liệu đem đến phải đảm bảo các chi tiêu theo quy định của quy trình
- Không đựơc dùng thủ công xúc CPĐD lên xe, phải dùng máy xúc.B: vận chuyển vật liệu:
Chia thành hai lớp dày 16 cm ( lớp 2 và 4) để thi công, khối lợng thi công của hai lớp bằng nhau
Xác định khối lợng vật liệu cấp phối cho mỗi ca thi công
=> Q = 104.832 m3
Trang 9- Vận chuyển đá dăm đến vị trí xd: Sử dụng ô tô HuynĐai1: tải trọng 10T
Năng suất của ô tô trong một ca thi công tính theo công thức đã đợc trình bày trên với:
Cự ly vận chuyển: x = 4.5 km
=> Pca= 109.091 (m3/ca)
=> Số ca ô tô cần thiết: n = 0.961 caC: San rải vật liệu
San rải cấp phối bằng máy san rải tự hành 130CV, thao tác và tốc độ dandao cho tạo mặt phẳng, không gợn sóng, không phân tầng, hạn chế số lần qua lại không cần thiết của máy
Năng suất của máy rải đợc tính theo công thức:
60 .T K Q t N
Kt: Hệ số sử dụng thời gian, Kt = 0.7t: Thời gian làm việc của một chu kỳ để hoàn thành một
đoạn công tác của máy:
.qd
L
t n n t V
= +
n: Số hành trình của máy san trong một chu kỳ, xác định theo sơ đò chạy máy rải, n =12
L: Chiều dài đoạn thi công, L = 80m
tqd: Thời gian một lần quay đầu, tqd= 3 phút
V: vận tốc trung bình của máy rải, V = 50m/phút
Trang 1060 .T K Q t N
t
= = 638.108 (m3/ca)
Số ca máy rải cần thiết trong một ca thi công là:
Q n N
= = 0.16429 (ca)Trong quá trình rải vạt liệu, nếu thấy có hiện tợng phân tầng, gợn sóng hoặc những dấu hiệu không thích hợp thì phải tìm cách khắc phục ngay, khu vực có hiện tợng phân tầng thì phải trộn lại ngay hoặc
đào bỏ, thay cấp phối mới bảo đảm yêu cầu
D: Lu lèn:
Đối với lớp móng đờng đá dăm, lu lèn là một trong những khây quan trọng nhất, quyết định chất lợng của lớp móng này Để đảm bảo đ-
ợc yêu cầu này cần lu ý:
- Trọng lợng lu phải phù hợp, không đợc nặng quá hay nhẹ quá
để tránh phá hoại cục bộ lớp đá dăm và phát sinh biến dạng kết cấu
- Số lần lu phải vừa đủ, tránh nhiều quá hoặc ít quá Việc
đầm nén đúng kỹ thuật sẽ đảm bảo chất lợng về cờng độ cũng nh năngsuất đầm nén Trong quá trình đầm nén phải kiểm tra chất lợng đầm nén
- Phải chú ý đến độ ẩm của vật liệu Nếu cha đạt độ ẩm tốt nhất (Wtn) thì có thể tới thêm nớc ( tới nhẹ và đều, không phun mạnh)
- Khi thi công phải tiến hành rải thử để điều chỉnh số lợt lu cho phù hợp
* Trình tự lu:
Để hoàn chỉnh lớp móng này cần lu lèn theo hai giai đoạn sau: lu sơ
bộ, lu lèn chặt Do yêu cầu lu của từng giai đoạn có khác nhau nên phải
sử dụng nhiều loại lu
Lu sơ bộ: Dùng lu bánh săt loại 8T (lu 2 bánh , 2 trục) lu 4lợt /điểm với vận tốc 2km/h
Giai đoạn này có tác dụng làm cho lớp cấp phối ổn định Bề rộng vệt bánh là 1.5m mỗi vệt lu đè lên nhau 0.25m và chờm ra ngoài 0.25m
Lu sơ bộ CPĐD Loại II
Trang 11Lu bánh thép 8T, 4L/điểm, 2km/h
4
5 6 7 8
3300 600
9000
1 2 3
Căn cứ vào sơ đồ lu và số lợt yêu cầu ta có:
Số hành trình lu: n = 6 nyc =24 hành trình ( Chiều dài hành trình chạy
lu lấy là L = 40 m)
nyc: là số lợt lu yêu cầu
Năng suất lu đợc tính nh sau:
.( 0,01 )
t
T K L p
T: Thời gian làm việc một ca (8h)
Kt: Hệ số sử dụng thời gian: 0.75L: Chiều dài thao tác của lu Khi tiến hành đầm nén L = 40mV: Vận tốc lu, V = 2km/h = 2000m/h
β: Hệ số xét đến ảnh hởng lu chạy không chính xác lấy bằng 1.25
Thay giá trị vào ta có: P = 396.0396 (m/ca)
=> Số ca lu cần thiết: Ltc/P = 80/ 396.0396=0.202 (ca)
Lu lèn chặt qua hai giai đoạn:
Giai đoạn I: Dùng lu nặng 14T, lu 8l/đ với vận tốc 3km/h Bề rộng bánh lu 1,8m
Căn cứ vào sơ đồ lu (Sơ đồ 2) ta có tổng số hành trình lu:
Trang 124 5 6
600 300
Thay vào công thức trên ta có năng suất lu: P = 445.545 (m/ca)
=> Số ca lu cần thiết: Lct/P= 0.180 (ca)
Giai đoạn II:
Dùng lu bánh lốp 16T, lu 20l/đ với vận tốc 4km/h Bề rộng bánh lu 1,62m
Căn cứ vào sơ đồ lu ( sơ đồ số 3) ta có tổng số hành trình lu:
n=3.nyc =60 (hành trình)
lu chặt lớp CPĐ D loại II
lu lốp 16T, 10l/đ, 4km/h
Trang 13300
300
1020 1680
1680 1020
360 360 300
1
3
5 6
1620
Thay vào công thức trên ta có năng suất lu: P = 316.832 (m/ca)
=> Số ca lu cần thiết: Lct/P = 0.253 (ca)
Trong quá trình lu cần phải chú ý đến độ ẩm của cấp phối sao cho độ
ẩm thực tế xấp xỉ với độ ẩm tốt nhất
Theo định mức cần 2.05 công / 100m3 Nh vậy trong giai đoạn thi công
- Vận chuyển vật liệu đến hiện trờng
- San rải vật liệu thành từng lớp theo yêu cầu
Trang 14K2: Hệ số rơi vãi: k2= 1.2S: = 0.2344 m2
b/ Vận chuyển vật liệu
Dùng ô tô tự đổ huynĐai 1, năng suất xem II/2/b, ta có số ca cần cho vận chuyển:
Số ca cần thiết: 0.475 (xa)
c/ Khoảng cách giữa các đống vật liệu khi đổ:
Vì khối lợng có ít, diện tích thi công hẹp nên ta bố trí công nhân làm công việc này chính vì thế mỗi xe ô tô đợc đổ thành 4 đống kéo dài théo đờng Khoảng cách giữa các đống đất:
1
4
Q l
S k
= = 7.110m
Trong đó: S là diện tích cắt ngang một bên lề đất, S = 0.2344 m2
d/ San rải và đầm lèn
Dùng thủ công để san đất, năng suất san 0.2 công/m3
=> Số công nhân cần thiết cho một ca thi công: 6.751 công
Đầm lèn: Dùng đầm cóc, năng suất của đầm cóc
.t
T K V p
n
= (m/ca)Trong đó:
n: là số hành trình của đầm trong đoạn công tác Với bề rộng
đầm 0.3m, bề rộng cần đầm 2x 0.29 (m) ta cần phải chạy 8 lợt trên mỗi mặt cắt ngang Với yêu cầu đầm 4l/đ ta có số hành trình n = 8x4 =
Trang 15a/ Yêu cầu vật liệu.
- Vật liệu mang đến phải đảm bảo các chỉ tiêu theo quy định của quy trình
- Không đợc dùng thủ công xúc CPĐ D lên xe, mà phải dùng máy xúc.b/ Vận chuyển vật liệu
Xác định khối lợng vật liệu cấp phối cho một ca thi công:
Năng suất máy rải đợc tính theo công thức:
60 .T K Q t N
Kt: Hệ số sử dụng thời gian, Kt = 0.7
Trang 16t: Thời gian làm việc của một chu kỳ để hoàn thành một
đoạn công tác của máy:
.qd
L
t n n t V
= +
n: Số hành trình của máy san trong một chu kỳ, xác định theo sơ đò chạy máy rải, n =14
L: Chiều dài đoạn thi công, L = 80m
tqd: Thời gian một lần quay đầu, tqd= 3 phút
V: vận tốc trung bình của máy rải, V = 50m/phút
Ta có: t n L n t.qd
V
= + = 64.4 phútVậy năng suất của máy rải:
60 .T K Q t N
t
= = 729.266 (m3/ca)
Số ca máy rải cần thiết trong một ca thi công là:
Q n N
= = 0.192 (ca)
Trong quá trình rải vạt liệu, nếu thấy có hiện tợng phân tầng, gợn sóng hoặc những dấu hiệu không thích hợp thì phải tìm cách khắc phục ngay, khu vực có hiện tợng phân tầng thì phải trộn lại ngay hoặc
đào bỏ, thay cấp phối mới bảo đảm yêu cầu
Lu sơ bộ CPĐ D loại I
Trang 17Lu bánh thép 8T, 4l/đ, 2km/h
1 2 3 4
5 6
8 9 10 11 12
7
250 250
1500 1000 1250
2500 2750
1000 1250 2500 2750 8000
Căn cứ vào sơ đồ lu và số lợt lu yêu cầu ta có:
Số hành trình lu: n= 6.nyc = 24 ( hành trình)
Chiều dài hành trình lu lấy là: 40m
Năng suất lu đợc tính nh sau:
.( 0,01 )
t
T K L p
T: thời gian làm việc trong một ca: T = 8h
Kt: Hệ số sử dụng thời gian Kt= 0,7L: chiều dài đoạn thi công; L =40m
β: Hệ số ảnh hởng do lu không chính xác; β= 1,25V: Vận tốc lu; V = 2km/h
Thay các giá trị vào ta có: P = 396.040 (m/ca)
=> Số ca lu cần thiết: 0.202 (ca)b/ lu lèn chặt qua 2 giai đoạn:
Giai đoạn 1:
Dùng lu rung 14T, lu 8l/đ, với vận tốc 3km/h Bề rộng bánh lu 1.8m
Trang 18Lu chặt lớp CPĐ D loại I
Lu rung 14T, 8l/đ, 3km/h
1100
1 2 3
4
5 6
400
400
1100 2600 1800
3600 2600
300
300 8000
Căn cứ vào sơ đồ lu và số lợt lu yêu cầu ta có:
Lu chặt lớp CPĐ D loại I
Lu lốp 16T, 10l/đ, 4km/h
Trang 194 5 6
2500 1250 1000 1500 250
8000
1 2 3 4 5 6
8 9 10 11 12 7
Trang 20Số hành trình lu: n = 6.nyc= 6.6 = 36 ( hành trình)
Thay giá trị vào công thức ta đợc năng suất lu: P = 491.635 (m/ca)
=> Số ca máy lu yêu cầu: 0.1627 (ca)
xén lề đất vỗ gọt mái ta luy:
*Xén lề đất: Khối lợng đất cần xén chuyển:
Q = 44.237 m3
Để xén cắt lề đờng ta dùng máy san D144
Năng suất máy san thi công cắt xén đợc tính nh sau:
60 .T F L K t N
t
=
Trong đó:
T: Thời gian làm việc trong một ca: T = 8h
Kt: Hệ số sử dụng thời gian Kt = 0.7F: Diện tích tiết diện lề đờng xén cắt, trong một chu kỳ
5/ Bảo dỡng và làm lớp nhựa tới thấm.
- Tới nhựa thấm, lợng nhựa 1kg/m3 Sử dụng xe phun nhựa D164A, năng suất theo định mức 10T/ca
- Lợng nhựa cần dùng cho một ca thi công: 480kg
Trang 21=> số ca máy cần dùng cho một ca thi công: 0.167 ca
- Té đá mạt cỡ 3-5mm, quét đều với lợng 9- 10 dm3/m2 lợng đá mạt cần dùng là: Bmđ 1.Lct.10 = 6400 (dm3)
Dùng xe HuynĐai1: để vận chuyển đá mạt ( năng suất xem mục II/2/b)
Trang 221/ Yêu cầu chung của thi công 2 lớp BTN.
- Trớc khi rải vật liệu phải dùng máy thổi sạch bụi bẩn trên bề mặt lớp móng trên
- Tới nhựa dính bám với lợng nhựa tiêu chuẩn 0.5kg/m2, nhựa đợc dùng
là bi tum lỏng
- Hai lớp BTN đều đựơc thi công theo phơng pháp rải nóng nen yêucầu mọi thao tác phải đợc tiến hành nhanh chóng, khẩn trơng, tuy nhiên vẫn phải đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật Trong quá trình thi công phải
đảm bảo các nhiệt độ sau:
+ Nhiệt độ xuất xởng: 130oC ữ 1600C
+ Nhiệt độ vận chuyển đến hiện trờng: 120ocữ 140oc
+ Nhiệt độ rải: 110ocữ 130oc
+ Nhiệt độ lu: 110ocữ 140oc
+ Nhiệt độ khi kết thúc lu: ≥ 70oc
- Yêu cầu khi vận chuyển: Phải dùng ô tô tự đổ để vận chuyển
đến địa điểm thi công trong qúa trình vận chuyển phải phủ bạt kín
để đỡ mất nhiệt độ và phòng ma Để chống dính phải quét dầu lên
đáy và thành thùng xe, tỷ lệ dầu/ nớc là 1/3 không nên dùng chung với xe vận chuyển vật liệu khác
Trang 23- Yêu cầu khi rải: Chỉ đợc rải BTN bằng máy rải chuyên dụng Trớc khi rải tiếp dải sau phải sửa sang lại mép chố nối tiếp dọc và ngang
đồng thời quét một lớp nhựa lỏng đông đặc vừa hay nhũ tơng nhựa ờng phân tách nhanh để đảm bảo sự dính bám tốt giữa hai vệt rải cũ
đ-và mới Khe nối dọc ở lớp trên đ-và lớp dới phải so le nhau, cách nhau ít nhất
là 20cm Khe nối ngang ở lớp trên và lớp dới cách nhau ít nhất là 1m
- Yêu cầu khi lu: Phải bố trí công nhân luôn theo dõi bánh lu nếu cóhiện tợng bóc mặt thì phải quét dầu lên bánh lu ( tỷ lệ dầu nớc là 1/3)
2/ Thi công lớp BTN hạt lớn:
* Công tác tới nhựa dính bám:
- lợng nhựa tới là: 0,5kg/1m2 Nhựa lỏng có tốc độ đặc trung bình
70/130 sử dụng xe phun nhựa D164A Năng suất tới: 10T/ca
Chiều dài đoạn thi công: 140m/ca
Lợng nhựa cần dùng cho một ca thi công: 720 kg
Năng suất máy tới: 0,072 ca
- Dùng một xe thổi bụi làm sạch mặt đờng trớc khi thi công: lớp BTN hạt lớn:
* Thời gian giãn cách
Tốc độ dây truyền thi công lớp mặt: V= 180m/ca
Thời gian thi công BTN hạt thô tmạt= Ltoàn tuyến/Ltc = 5042.81/180
- Khối lợng: Lớp BTN hạt lớn: cần dùng cho một ca thi công đợc xác định:
Q=Kl.Kr.L.B.h.γ (T)Trong đó: