1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Modun2: Cấu tạo tủ lạnh

23 1,1K 22
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cấu tạo tủ lạnh gia đình
Người hướng dẫn Th.s Đoàn Vân Khánh
Trường học Trường Cao Đẳng Công Nghiệp Việt Đức
Chuyên ngành Điện - Điện Tử - Điện Lạnh
Thể loại Bài tiểu luận
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II.1- Nguyên lý làm việc Máy nén, nén hơi gas thường là frêon 12 thành hơi quá nhiệt hơi có áp suất cao, nhiệt độ cao đẩy vào dàn ngưng.. Tại dàn ngưng, hơi gas có áp suất cao, nhiệt độ

Trang 1

trường cao đẳng công nghiệp việt đức

Khoa điện - điện tử - điện lạnh

Cấu tạo tủ lạnh

gia đình

Th.s: Đoàn Vân Khánh

Trang 2

II.1- Nguyên lý làm việc

Máy nén, nén hơi gas (thường là frêon 12) thành hơi quá nhiệt (hơi

có áp suất cao, nhiệt độ cao) đẩy vào dàn ngưng Tại dàn ngưng, hơi gas

có áp suất cao, nhiệt độ cao nhờ môi trường không khí làm mát nên ngưng

tụ thành lỏng, đến fin Tại fin, lỏng gas được lọc sạch bẩn, ẩm và tập trung

áp suất chuẩn bị phun, đến ống mao

II.1.2- Nguyên lý làm việc:

Trang 3

Qua ống mao là đoạn đường ống có tiết diện nhỏ và dài, lỏng gas tăng tốc độ, giảm áp suất và giảm nhiệt độ đạt nhiệt độ bay hơi, đến dàn bay hơi Tại dàn bay hơi, lỏng gas (có áp suất thấp và nhiệt độ thấp) sẽ thu nhiệt của vật và không gian xác định để sôi và bay hơi, hơi gas lạnh sẽ được máy nén hút về và lại nén thành hơi quá nhiệt đẩy vào dàn ngưng thực hiện vòng tuần hoàn kín.

Vòng tuần hoàn của gas trong tủ lạnh là liên tục nên vật bị rút nhiệt liên tục, trở thành vật lạnh

II.1- Nguyên lý làm việc

Trang 4

II.2- Cấu tạo tủ lạnh

II.2.1- Đặc điểm cấu tạo

1

2 3

4

7

8 9

Hỡnh 2 Cấu tạo tủ lạnh CAPATOB Liên Xô (cũ)

1- Vỏ cách nhiệt; 2- Cánh tủ; 3 - Ngăn đông (có dàn bay hơi) 4- Giá để thực phẩm; 5- hộp đựng rau quả; 6- giá đựng chai lọ;

7- Dàn ngưng; 8- fin; 9- Blốc.

Trang 5

II.2- CÊu t¹o tñ l¹nh

II.2.1- §Æc ®iÓm cÊu t¹o

1

2 3

4

7

8 9

Mét tñ l¹nh bao giê còng cã hai phÇn chÝnh lµ hÖ thèng m¸y l¹nh vµ vá c¸ch nhiÖt

Hai phÇn nµy ®­îc l¾p ghÐp víi nhau sao cho gän gµng, tiÖn lîi nhÊt

Trang 6

Cách nhiệt gồm: Vỏ tủ cách nhiệt

4

7

8 9

Hệ thống máy lạnh của tủ lạnh gia đình kiểu nén hơi có nguyên lý hoạt động như đã trình bày ở hình 1 Các thành phần chủ yếu gồm lốc kín (máy nén và động cơ), dàn ngưng tụ, phin lọc, ống mao và dàn bay hơi Môi chất lạnh (thường là freôn 12) tuần hoàn trong hệ thống

Trang 7

II.2.2 Lốc

a Nhiệm vụ

- Hút hết hơi môi chất lạnh tạo ra ở dàn bay hơi đồng thời duy trì

áp suất cần thiết cho sự bay hơi ở nhiệt độ thấp;

- Nén hơi từ áp suất bay hơi lên áp suất ngưng tụ và đẩy vào dàn ngưng

b Nguyên lý cấu tạo

- Máy nén của tủ lạnh gia đình chủ yếu là loại máy nén pittông 1 hoặc 2 xilanh

1 Máy nén

Trang 8

4 5

Hinh 3 Cấu tạo máy nén:

a) Máy nén pittông; b) Máy nén rôto lăn; c) Máy nén rôto tấm trượt

1- Xi lanh; 2- pittông; 3- rôto lăn; 4- rôto tấm trượt; 5- cửa hút; 6- cửa đẩy

Trang 9

1- Thân máy nén 2- Pittông

3- Xi lanh 4- Cửa hút có van hút 5- Cửa đẩy có van đẩy 1

2 3

5 4

Máy nén pittông dùng cơ cấu tay quay thanh truyền biến chuyển động quay của động cơ điện thành chuyển động tịnh tiến qua lại của pittông

Trang 10

Khi pittông lăn trên xilanh luôn tồn tại 2 khoang, khoang hút có thể tích lớn dần khoang nén nhỏ dần Có một thời điểm khi điểm cao của rôto nằm trên tấm trượt khoang nén = 0 khoang hút đạt cực đại Khi pittông lăn qua clapê hút lại xuất hiện (2) khoang hút và nén

1 3

b)

Máy nén rôto lăn

có cấu tạo như hinh 3b

Xilanh (1) hinh trụ đứng

Trang 11

c)

4 5

Trang 12

R S

- Động cơ điện trong lốc là loại động cơ 1 pha khởi động bằng tụ

điện hoặc điện trở.

C

S

Trang 13

3 - Dàn ngưng

* Đ nh nghĩa: ị Dàn ngưng là thiết bị trao đổi nhiệt giữa một bên

là môi chất lạnh ngưng tụ và một bên là môi trường làm mát là nước hoặc không khí.

* Nhiệm vụ Thải nhiệt của môi chất ngưng tụ ra ngoài môi trư

ờng

* Vị trí lắp đặt Một đầu (đầu vào) được lắp vào đầu đẩy của

máy nén, đầu kia (đầu môi chất lỏng ra) được lắp vào phin sấy lọc trư

ớc khi nối với ống mao.

* Cấu tạo: Thường làm bằng sắt hoặc đồng, có cánh tản nhiệt

Trang 14

Hinh 4 Cấu tạo một số loại dàn ngưng tủ lạnh gia đinh

a)Dàn ngưng của tủ lạnh hấp thụ;

b)Dàn ống nằm ngang, cánh tản nhiệt bằng dây thép;

c)Dàn ngưng ống thép nằm ngang, cánh bằng tấm liền dập khe gió;

d) Dàn ngưng ống thép nằm ngang, cố định lên tấm tản nhiệt liền.

Trang 16

Hinh 5 mô tả một số dạng dàn bay hơi.

Hinh 5 Các dạng dàn bay hơi: (DBH)

a) DBH kiểu ống đứng; b) DBH kiểu ống xoắn; c) DBH ống cánh; d) DBH dạng ống tấm; e,f) DBH kiểu tấm cuốn bằng thép không rỉ và bằng nhôm

Trang 17

* Cấu tạo:

tuần hoàn, vật liệu là thép không rỉ hoặc nhôm Nếu bằng nhôm hoặc vật liệu dễ ăn mòn người ta phủ một lớp bảo vệ không ảnh hưởng đến chất lượng thực phẩm bảo quản

Tuy nhiên cũng có loại làm bằng ống đồng hoặc ống nhôm có bố trí cánh, nhưng loại này ít sử dụng

Trang 18

5- ng mao:

* Nhiệm vụ: Tiết lưu đoạn nhiệt

* Cấu tạo: Thường được làm bằng đồng hồ thau 96 hoặc đồng П M2 và M3 ống đảm bảo độ bền đến 50at và khả năng thông dòng được kiểm tra bằng lưu lượng kế.

Có đường kính rất nhỏ từ 0,6-2 mm và chiều dài lớn từ 0,5-5m nối

gi a dàn ngưng tụ và DBH ữ

* Cân cáp:

Phương pháp 1: Đo trở lực không khí của ống mao và phin với chính lốc sẽ lắp với ống mao trong hệ thống Nối ống mao vào phin và nối vào đầu đẩy của lốc Trước phin lắp áp kế Đầu hút của lốc để tự do hút không khí và đầu kia của ống mao cũng để tự do trong không khí như hinh 6

Trang 19

và lớn phải cắt bớt ống mao đối với tủ lạnh thường, 1 sao, nhiệt độ - 60C

p1= 130 ữ 150 PSI tủ 2 sao (- 120C): p1 = 150 ữ 160 PSI và tủ 3 sao cũng

giá trị trên còn lốc yếu nên lấy các giá trị dưới ây chỉ là các số liệu cho tủ Đ

có dàn ngưng không khí đối lưu tự nhiên, theo kinh nghiệm nêu ra để cùng tham khảo

Trang 20

Phương pháp 2 (hinh 7) đo trở lực không khí của ống mao trong hệ thống lạnh đã lắp hoàn chỉnh.

ống mao được lắp đặt vào hệ thống hoàn chỉnh Độ dài ống

mao có thể lấy theo giá trị định hướng có thêm chiều dài dự tr trước ữ phin lọc (cũng có thể sau phin nếu coi tổn thất áp suất ở phin là không đáng kể) lắp áp kế để đo trở lực không khí ống nạp để tự do trong không khí.

Dàn bay hơi

Trang 21

Cho lốc chạy, không khí được hút vào lốc qua đường nạp, kim áp

kế quay Khi kim đạt vị trí ổn định (cao nhất) áp suất trong và ngoài lốc cân bằng, không khí không bị hút thêm vào lốc thi đọc trị số áp suất

đạt được Trị số này được coi là tiêu chuẩn đánh gía trở lực của ống mao Nếu trị số quá nhỏ phải nối thêm ống và trị số quá lớn phải cắt bớt Đối với tủ lạnh dàn ngưng đối lưu không khí tự nhiên p 1 từ 150 đến

210 PSI Nếu cần nhiệt độ bay hơi cao lấy trị số thấp và ngược lại.

Hinh 7 Phương pháp cân cáp thứ hai

Trang 22

6 - Phin sấy, phin lọc:

a Phin sấy

của môi chất lạnh ở tủ lạnh gia đình, chỉ 15mg ẩm cũng đủ gây tắc ẩm hoàn toàn

Cấu tạo: Vỏ hinh trụ bằng đồng hoặc bằng thép, bên trong có lưới

chặn, có thể thêm lớp nỉ hoặc dạ, gi a là các hạt hoá chất có khả nữ ăng hút

ẩm như silicagel hoặc zeôlit (h 8)

Lưới lọc thô

Hinh 8 Fin sấy

Phin sấy làm nhiệm vụ của cả phin lọc, thường được lắp ở dưới dàn ngưng trước bộ phận tiết lưu

Trang 23

b Phin lọc

Nhiệm vụ: Dùng để lọc bụi cơ học ra khỏi vòng tuần hoàn môi chất

nén và các chi tiết chuyển động

Cấu tạo: Vỏ hinh trụ, bên trong có bố trí lưới lọc hoặc một khối kim

loại ggốm có khả năng lọc bụi (hinh 9)

ống nối với

Hinh 9 Fin lọc

Ngày đăng: 06/07/2013, 01:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

II.1.1- Sơ đồ nguyên lý - Modun2: Cấu tạo tủ lạnh
1.1 Sơ đồ nguyên lý (Trang 2)
II.1.1- Sơ đồ nguyên lý - Modun2: Cấu tạo tủ lạnh
1.1 Sơ đồ nguyên lý (Trang 3)
Hỡnh 2. Cấu tạo tủ lạnh CAPATOB Liên Xô (cũ) - Modun2: Cấu tạo tủ lạnh
nh 2. Cấu tạo tủ lạnh CAPATOB Liên Xô (cũ) (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w