1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Duyên hải Miền Trung

24 417 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Duyên Hải Miền Trung
Trường học Trường Đại học Huế
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Báo cáo địa lý
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 14,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 -Ven biển có khoảng 17 vạn ha mặt nước thuận lợi để nuôi trồng thủy sản... Đàn bò đạt khoảng 2 triệu con 1999, chiếm 50% của cả nước  -Có nhiều lọai đất feralit thích hợp để trồng cây

Trang 1

DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG

Trang 2

THANH HÓA NGHỆ AN HÀ TĨNH QUẢNG BÌNH QUẢNG TRỊ THỪA THIÊN-HUẾ

TP ĐÀ NẴNG QUẢNG NAM QUẢNG NGÃI BÌNH ĐỊNH PHÚ YÊN KHÁNH HÒA NINH THUẬN BÌNH THUẬN

Trang 4

I./CÁC TỈNH DHMT CÓ NGUỒN TÀI NGUYÊN ĐA

DẠNG

 1.Tài nguyên nông nghiệp:

 -Tổng diện tích các đồng bằng: 14.560 km²

 -Lớn nhất và màu mỡ nhất là đb Thanh-Nghệ-Tĩnh

 -Vùng đồi trước núi có nhiều đồng cỏ chăn nuôi

 -Ven biển có khoảng 17 vạn ha mặt nước thuận lợi để nuôi trồng thủy sản

 2.Tài nguyên thủy sản:

 -Vùng biển có nhiều bãi tôm, bãi cá(cực NamTr.Bộ) nhiều ngư trường (KH, NT, BT, Tr.Sa), nhiều lọai

thủy sản có giá trị kinh tế cao.(cá thu, cá ngừ, cá

trích, cá nục … tôm hùm, tôm he, mực, cua biển …

Trang 5

 3.Tài nguyên lâm nghiệp:

 -Xếp sau Tây Nguyên về dt rừng (độ che phủ 34%) và trữ lượng gỗ.

 -Rừng còn nhiều lọai gỗ quý (táu,lim,sến,lát hoa )

 Nhiều lâm sản, chim, thú có giá trị.

 4.Tài nguyên khoáng sản:

 -Có một số mỏ kh.sản có giá trị:

 +Mỏ sắt Thạch Khê (Hà Tĩnh, trữ lượng 500tr.tấn)

 +Mỏ Crômít Cổ Định (Th.Hóa, trữ lượng > 20tr.tấn)

 +Mỏ thiếc Qùy Hợp (N An,trữ lượng 900.000 tấn)

 -D.hải Nam Trung Bộ có cát thủy tinh (hàng tỉ tấn), Ôxit Titan (B.Định), Graphit (Q.Nam)

 -B.Tr.Bộ có đá quý (Nghệ An), nhiều kh.sản VLXD: đá vôi, đất sét, cao lanh…

Trang 6

 5.Tài nguyên du lịch:

 -Nhiều bãi tắm đẹp: Sầm Sơn (Th.Hóa), Mỹ Khê

(Đ.Nẵng), Sa Hùynh (Q.Ngãi), Nha Trang (Kh.Hòa)

 Ninh Chữ (N.Thuận), Mũi Né (B.Thuận)

 -Thắng cảnh: động Phong Nha (Q.Bình), Ngũ Hành Sơn (Đ.Nẵng) …

 -Di tích văn hóa, lịch sử: cố đô Huế, phố cổ Hội An, Tháp Chàm Mỹ Sơn…

Trang 7

BIEÅN SAÀM SÔN

Trang 8

BIEÅN MYÕ KHEÂ

Trang 9

BIEÅN

NHA

TRANG

Trang 10

BÃI BIỂN MŨI NÉ

Trang 11

ĐỘNG PHONG NHA

Trang 12

CỔNG NGỌ MÔN, ĐIỆN THÁI HÒA (HOÀNG THÀNH HUẾ)

Trang 13

CỬA NGỌ MÔN, HOÀNG THÀNH HUẾ

Trang 14

PHỐ CỔ HỘI AN

Trang 15

THÁP CHÀM MỸ SƠN

Trang 16

II./DHMT CÓ Đ.KIỆN TH.LỢI ĐỂ X.DỰNG CƠ CẤU K.TẾ NÔNG-LÂM-NGƯ NGHIỆP NHƯNG CŨNG CÓ KHÔNG

ÍT KHÓ KHĂN, THỬ THÁCH:

 -Đang hình thành vùng nguyên liệu giấy để cung

cấp cho nhà máy bột giấy Thanh Hóa

Trang 17

 b)Vùng đồi trước núi:

 -Có thế mạnh về chăn nuôi gia súc lớn Đàn bò đạt khoảng 2 triệu con (1999), chiếm 50% của cả nước

 -Có nhiều lọai đất feralit thích hợp để trồng cây

công nghiệp lâu năm: cà phê, cao su, tiêu, chè…

 c)Vùng đồng bằng:

 -Đất phần lớn là đất cát pha, thích hợp trồng các

cây công nghiệp hàng năm: mía, lạc, thuốc lá, bông vải, cây ăn quả (dừa, thanh long…)

 -Các vùng ven các sông lớn có đất phù sa khá màu mỡ, thích hợp trồng cây lương thực

 -Đã hình thành các vùng chuyên canh cây công

nghiệp và các vùng lúa thâm canh, gắn với gia súc nhỏ, gia cầm

Trang 18

 d)Ven biển:

 -Bờ biển có nhiều nơi thuận lợi để nuoi trồng thủy sản, nhiều địa điểm thích hợp để xây dựng cảng cá,

cơ sở chế biến thủy sản, khai thác muối

 -Vùng biển giàu thủy sản, điều kiện khai thác thuận lợi Sản lượng hải sản đạt gần 40 vạn tấn (1999),

chiếm 30% sản lượng của cả nước

Trang 19

 2.Khó khăn, thử thách:

 -Vùng thường xuyên bị thiên tai, bị tàn phá nặng nề trong chiến tranh

 -Diện tích rừng, chất lượng rừng bị giảm sút

 -Cơ sở năng lượng ít, nhỏ, mạng lưới công nghiệp còn mỏng, công nghiệp chế biến chưa xứng với

tiềm năng

 -Mạng lưới giao thông chưa đáp ứng yêu cầu

 -Tài nguyên thủy sản ven bờ đang suy giảm do việc khai thác không hợp lí

Trang 20

III./NHỮNG GIẢI PHÁP ĐỂ PHÁT HUY CÁC

THẾ MẠNH VỀ K.TẾ CỦA CÁC TỈNH DHMT:

 1.Đối với ngành lâm nghiệp và công nghiệp rừng:

 -Kh.thác hợp lí, có kế họach, đẩy mạnh việc trồng rừng, khoanh nuôi rừng tự nhiên, bảo vệ tốt rừng đầu nguồn, rừng ven biển

 -Hiện đại hóa công nghiệp chế biến lâm sản

 -Phát triên mô hình nông - lâm kết hợp

Trang 21

 2.Vấn đề lương thực, thực phẩm:

 -Tăng cường thủy lợi, đẩy mạnh thâm canh lúa ở

các vùng chủ động được nguồn nước

 -Lựa chọn cơ cấu sản xuất hợp lí theo lãnh thổ, sắp xếp cơ cấu mùa vụ thích hợp để hạn chế tổn thất do thiên tai

 -Đẩy mạnh nuôi trồng, khai thác, chế biến thủy sản

Trang 22

 3.Vấn đề hình thành cơ cấu công nghiệp:

 -Cơ sở năng lượng được giải quyết theo hướng:

 +Sử dụng điện của thủy điện Hòa Bình qua đường dây 500 KV

 +Xây dựng các công trình thủy điện gắn với thủy lợi có quy mô trung bình, như thủy điện Vĩnh Sơn

(B.Định), th.điện Sông Hinh (Phú Yên), Hàm

Thuận-Đa Mi (Bình Thuận)

 -Tăng cường cơ sở vật chất hiện đại cho các ngành công nghiệp ở các trung tâm công nghiệp: Thanh

Hóa-Bỉm Sơn, Vinh, Huế, Đà Nẵng…

 -Xây dựng khu công nghiệp và cảng nước sâu Dung Quốc

 -Ph.triển mạng lưới GTVT và thông tin liên lạc

Trang 24

 KIỂM TRA 15 PHÚT

trên đầu người ở đồng bằng sông Hồng, các tỉnh duyên hải miền Trung và trong tòan quốc vào các năm 1990,

1995, 2000, 2003 theo các số liệu sau đây (đơn vị:

321 352 424 441

301 342 398 426 Qua biểu đồ, cho biết những nét lớn về tình hình sản xuất lương thực, thực phẩm ở các tỉnh duyên hải miền Trung

Ngày đăng: 06/07/2013, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w