HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG NHẬN DẠNG AIS (AUTOMATIC IDENTIFICATION SYSTEM) Tiếu Văn Kinh Theo Quy định 19 đoạn 2.4 Chương V của SOLAS 1974 (IMO), đã sửa đổi, yêu cầu tất cả các tàu có tổng dung tích 300 trở lên chạy tuyến quốc tế, tất cả tàu hàng có tổng dung tích 500 trở lên chạy tuyến quốc tế và tất cả các tàu khách không kể kích thước phải lắp đặt hệ thống nhận dạng tự động (AIS). IMO cũng đã đưa ra khuyến cáo về một lộ trình lắp đặt AIS trên các tàu chỉ định từ nay đến 2008. Đến nay đã có nhiều tàu lắp đặt thiết bị AIS.
Trang 1Schematic Diagram of Class “A” Ship-borne AIS Station
*1) The external keyboard/display may be e.g radar, ECDIS or dedicated
devices
*2) The internal keyboard/display may optionally be remote
VHF Differential
[ITU 823] optional
IEC61162-2 *3)
IEC61162-2
IEC 61162-3
Differential
[ITU 823-3]
IEC61162-2
configurable as
IEC61162-1
RX/TX Control
TDMA Decoding
M it i TDMA Decoding DSC Decoding
(D)GNSS Position Clock
TDMA Encoding
DSC Encoding
BIIT Monitoring
RX for TDMA
RX for TDMA
RX for DSC (CH 70)
TX
Power Supply
Alarm circuits (NC relay)
Power input
IEC61162-2
keyboard/display*2)
minimum keyboard/display
sensors
external keyboard
and display
*1)
pilot/auxiliary equipment long-range interface
VHF Antenn