Theo qui định, Công ước phải được 21 quốc gia, trong đó có 7 quốc gia có độithương thuyền trọng tải trên một triệu tấn, phê chuẩn thì Công ước mới có hiệu lực.Ngày 17/3/1958, Nhật Bản là
Trang 1CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ
câu 1: IMO là gì? Tên đầy đủ,ngày thành lập,trụ sở,cấu trúc tổ chức (nêu đến các ban) và vai trò và mục đích của IMO.
Tổ chức hàng hải quốc tế (IMO) Từ ngày 19/2 đến 6/3/1948, Hội nghị Hànghải Geneva (Thuỵ Sĩ) Hội nghị đã thông qua Công ước thành lập Tổ chức Tư vấn liênchính phủ về hàng hải, gọi tắt là IMCO (Inter-gouvernmental Maritime ConsultativeOrganisation), tên gọi trước năm 1982 của Tổ chức Hàng hải quốc tế (IMO) ngày nay
Theo qui định, Công ước phải được 21 quốc gia, trong đó có 7 quốc gia có độithương thuyền trọng tải trên một triệu tấn, phê chuẩn thì Công ước mới có hiệu lực.Ngày 17/3/1958, Nhật Bản là nước thứ 21 và cũng là nước thứ 8 có đội thương thuyền
có trọng tải trên một triệu tấn phê chuẩn Công ước, đây chính là ngày Công ước của
Tổ chức Hàng hải quốc tế bắt đầu có hiệu lực và được lấy làm ngày thành lập của Tổ
Năm 1960, Tổ chức Hàng hải quốc tế ký Hiệp định với Liên hợp quốc để trở thành cơquan chuyên môn của tổ chức này (theo Điều 57 và 63 của Hiến chương Liên hợpquốc ) Tổ chức Hàng hải quốc tế có quan hệ với nhiều tổ chức liên chính phủ và phichính phủ khác, có trụ sở tại Luân Đôn (Anh) và là tổ chức chuyên môn duy nhất củaLiên hợp quốc có trụ sở tại Anh Tuy nhiên, Đại hội đồng có thể họp ở một nơi khácnếu đa số 2/3 thành viên nhất trí
Tổ chức Hàng hải quốc tế có 2 loại thành viên:
- Thành viên đầy đủ: gồm các quốc gia là thành viên của Liên hợp quốc sau khi
đã chấp nhận Công ước thành lập Tổ chức Hàng hải quốc tế
- Thành viên liên kết: gồm các lãnh thổ hoặc các nhóm lãnh thổ do một nướchội viên Tổ chức Hàng hải quốc tế hoặc Liên hợp quốc chịu trách nhiệm về quan hệ
Cho đến nay (2008), Tổ chức Hàng hải quốc tế có 167 quốc gia thành viên và 3 thànhviên liên kết (Hồng Kông, Ma Cao, và quần đảo Faroe thuộc Đan Mạch)
Về cơ cấu, tổ chức:
- Đại hội đồng (Assembly)
- Hội đồng (Council)
- Các uỷ ban: (gồm có 4 uỷ ban)
o Uỷ ban An toàn hàng hải (Maritime Safety Committee)
o Uỷ ban Bảo vệ môi trường biển (Marine Environment ProtectionCommittee)
Trang 2o Uỷ ban Pháp lý (Legal Committee)
o Uỷ ban hợp tác kỹ thuật (Technical Cooperation Committee)
- Ban thư ký
- Mục đích:
o Cung cấp 1 cơ chế hợp tác giữa các chính phủ trong lĩnh vực điều hànhnhà nước và những thông lệ liên quan đến mọi vấn đề kỹ thuật đang ảnhhưởng đến hoạt động thương thuyền quốc tế Khích lệ việc chấp nhậnchung các tiêu chuẩn có tính thực tiễn cao nhất trong lĩnh vực hành hải
an toàn và hiệu quả
o Khích lệ các chính phủ loại bỏ các phân biệt đối xử và những hạn chếkhông cần thiệt đối với hoạt động thương thuyền quốc tế Khích lệ cácnước phát triển ngành hàng hải và an ninh quốc gia những không đưa racác thiết chế phân biệt đối xử và hạn chế việc tự do hành hải của tất cảcác quốc gia khác tham gia hàng hải thương mại quốc tế
o Xem xét các vấn đề để hạn chế không công bằng
o Xem xét tất cả vấn đề liên quan đến hàng hải quốc tế mà LHQ quan tâm
o Trao đổi thông tin giữa các Chính Phủ về các vấn đề mà IMO đang xem xét
Câu 2: công ước quốc tế về IMO:nguồn gốc ra đòi,ngày có hiệu lực,cấu trúc nội dung,ngày việt nam tham gia.
1 Lịch sử hình thành:
Do bản chất quốc tế của hoạt động hàng hải, tất cả các quốc gia đều nhận thấyrằng các hoạt động này sẽ có hiệu quả hơn nếu được điều phối bởi một cơ quan thườngtrực quốc tế Với tinh thần đó, Hội nghị Hàng hải của LHQ đã được Hội đồng Kinh tế
Xã hội (ECOSOC) triệu tập tại Geneva (Thuỵ sĩ) từ ngày 19/2 đến 6/3/1948 nhằmthông qua Công ước thành lập Tổ chức Tư vấn Liên Chính phủ về Hàng hải gọi tắt làIMCO (Organisation Intergouvernementale Consultative de la Navigation Maritime),tên gọi trước năm 1982 của Tổ chức Hàng hải Quốc tế (IMO) ngày nay Theo quiđịnh, Công ước phải được 21 Quốc gia trong đó có 7 quốc gia có trọng tải của độithương thuyền là trên mọt triệu tấn phê chuẩn thì Công ước mới có hiệu lực
Ngày 17/3/1958, Nhật là nước thứ 21 và cũng là nước thứ 8 có Đội thươngthuyền có trọng tải trên một triệu tấn phê chuẩn Công ước của IMO Đây cũng chính làngày Công ước của IMO bắt đầu có hiệu lực và ngày thành lập của IMO, tổ chức quốc
Trang 3Năm 1960, IMO ký Hiệp định với LHQ và trở thành tổ chức chuyên môn (theođiều 57 và 63 của Hiến chương LHQ ) IMO cũng có quan hệ với nhiều tổ chức liên
IMO hiện có trụ sở tại Luân Đôn (Anh) và là tổ chức chuyên môn duy nhất củaLHQ có trụ sở tại Anh Tuy nhiên, Đại hội đồng, nếu cần, có thể họp ở một nơi khácnếu đa số 2/3 thành viên tán thành
Cấu trúc nội dung: Có 20 phần, gồm 77 điều và 2 phụ lục
- Phần 7: Ủy ban an toàn hàng hải
- Phần 8: Ủy ban pháp luật
- Phần 9: Ủy ban bảo vệ môi trường biển
- Phần 10: Ủy ban hợp tác kỹ thuật
- Phần 11: Ban thư ký
- Phần 12: Tài chính
- Phần 13: Biểu Quyết
- Phần 14: Trụ sở chính của tổ chức
- Phần 15: Mối quan hệ với liên hợp quốc và các tổ chức
- Phần 16: Năng lực pháp lý, quyền ưu đãi, miễn trừ
- Phần 17: Sửa đổi, bổ sung
- Phần 18: Giải thích
- Phần 19: Điều khoản khác
- Phần 20: Hiệu lực
Việt Nam gia nhập Tổ chưc Hàng hải quốc tế (IMO) ngày 28/5/1984 Hiện nay
ta đã chính thức tham 15 Công ước và nghị định thư của IMO (tổng số có khoảng 40Công ước và Nghị định thư)
Trang 4Câu 3: Trình bày quy trình hình thành và điều kiện để một công ước quốc tế HH
có hiệu lực là gì?
- Bước 1: Hội đàm và dự thảo các công ước: Vấn đề đòi hỏi việc lập pháp phảiđược các chính phải có cùng quyền lợi ủng hộ Nếu có sự hỗ trợ đầy đủ của mộtđại diện thích hợp như Tổ chức hàng hải quốc tế (IMO) chẳng hạn thì một côngước sẽ được dự thảo bơi tổ chức kỹ thuật có đầy đủ điều kiện thích hợp xácđịnh một cách chi tiết các quy tắc được áp dụng
- Bước 2: Thông qua công ước dự thảo: Sau đó hội nghị được triệu tập trở lạinhằm xem xét công ước dự thảo và khi đã đạt được thỏa thuận bằng văn bản thìcông ước được hội nghị thông qua Cuộc thảo luận tại hội nghị nhằm phục vụhai mục đích
o Một là hỉ ra các yêu cầu của quy tắc có thể được các bên nhất trí haykhông
o Hai là cho biết các quy tắc sẽ dưới dạng như thế nào
- Bước 3: Công ước đưa ra được các chính phủ ký vào: điều này cho thấy việcphê chuẩn của các chính phủ sẽ ràng buộc họ về mặt pháp luật
- Bước 4: Phê chuẩn: Mỗi chữ ký phê chuẩn vào trong công ước của các quốc giathể hiện sự cam kết sẽ đưa công ước vào việc lập phảp trong nướ nhằm biếtcông ước này trở thành một bộ phận hoặc bộ phận chính của bộ luật quốc giađó
- Theo lệ thường công ước chỉ có hiệu lực khi có đủ một số nhất định nào đótham gia vào việc phê chuẩn này – các điều khoản và các điều kiện chính xácnhư phần thông qua ban đầu của công ước
- Một khi các điều kiện cần thiết của công ước đã được thỏa mãn thì công ước đó
sẽ trở nên có hiệu lực pháp lý ở những nước tham gia vào việc phê chuẩn này.Công ước không áp dụng ở những nướ chưa phê chuẩn nó và bất cứ vụ kiệntụng nào mang tính pháp lý phải được xét xử theo bộ luật sẵn có của quốc giađó
Câu 4: Phân loại các công ước quốc tế về hàng hải
Công ước quan trong nhất là IMO:
- Công ước Quốc tế về An toàn của cuộc sống trên biển (SOLAS), năm 1974,được sửa đổi
- Công ước Quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm từ tàu biển, năm 1973, được sửa đổitheo Nghị định thư liên quan năm 1978 và bởi Nghị định thư 1997 (MARPOL)
Trang 5- Công ước Quốc tế về tiêu chuẩn đào tạo, cấp chứng chỉ và trực ca cho thuyềnviên (STCW) đã được sửa đổi, kể cả năm 1995 và 2010 Manila sửa đổi
Công ước khác liên quan đến an toàn hàng hải, an ninh và tàu :
- Công ước về các quy định quốc tế về Phòng chống Tai nạn đâm va trên biển(COLREG), 1972
- Công ước về tạo thuận lợi cho giao thông hàng hải quốc tế (FAL), 1965
- Công ước quốc tế về Load Lines (LL), 1966
- Công ước quốc tế về tìm kiếm cứu nạn hàng hải (SAR), 1979
- Công ước về ngăn chặn các hành vi bất hợp pháp chống lại an toàn hàng hảiDanh mục chính (SUA), năm 1988, và Nghị định thư về ngăn chặn các hành vibất hợp pháp chống lại sự an toàn của nền tảng cố định nằm trên thềm lục địa(và năm 2005 Nghị định thư)
- Công ước quốc tế về Container an toàn (CSC), 1972
- Công ước về Tổ chức vệ tinh hàng hải quốc tế (IMSO C), 1976
- Các Torremolinos Công ước Quốc tế về An toàn của tàu cá (SFV), 1977
- Công ước Quốc tế về tiêu chuẩn chứng nhận, Đào tạo và trực ca cho thuyềnviên tàu cá (STCW-F), 1995
- Thương mại đặc biệt Hiệp định Vận tải hành khách tàu biển (STP), năm 1971
và Nghị định thư về Yêu cầu hành khách không gian cho tàu biển Thương mạiđặc biệt năm 1973
Công ước khác liên quan đến phòng ngừa ô nhiễm biển
- Công ước quốc tế liên quan đến can thiệp trên biển cao trong trường hợpthương vong ô nhiễm dầu (CAN), 1969
- Công ước về ngăn ngừa ô nhiễm biển do bán phá giá của các chất thải và cácvấn đề khác (LC), 1972 (năm 1996 và Nghị định thư London)
- Công ước quốc tế về Chuẩn bị ô nhiễm dầu, đáp ứng và Hợp tác (OPRC), 1990
- Nghị định thư về Chuẩn bị sẵn sàng, đáp ứng và hợp tác với các sự cố ô nhiễmbởi các chất nguy hiểm, độc hại, 2000 (OPRC-HNS Protocol)
- Công ước quốc tế về kiểm soát hại hệ thống chống hà trên tàu (AFS), 2001
- Công ước quốc tế về kiểm soát và quản lý của nước Ballast và trầm tích tàubiển, 2004
- Các Hồng Kông ước quốc tế về tái chế an toàn và môi trường âm thanh của tàubiển, 2009
Công ước bao gồm trách nhiệm và bồi thường
- Công ước quốc tế về trách nhiệm dân sự đối với thiệt hại ô nhiễm dầu (CLC),1969
- Nghị định thư 1992 của Công ước quốc tế về việc thành lập một Quỹ Quốc tế
về Bồi thường thiệt hại ô nhiễm dầu (FUND 1992)
- Công ước liên quan đến trách nhiệm dân sự trong lĩnh vực hàng hải vận chuyểnvật liệu hạt nhân (NUCLEAR), năm 1971
- Công ước Athens liên quan đến việc vận chuyển hành khách và hành lý của họbằng cách biển (PAL), 1974
- Công ước về giới hạn trách nhiệm đối với khiếu nại hàng hải (LLMC), 1976
- Công ước quốc tế về trách nhiệm và bồi thường thiệt hại trong kết nối vớinhững vận chuyển các chất nguy hiểm, độc hại bởi Biển (HNS), 1996 (và 2010của Nghị định thư)
Trang 6- Công ước quốc tế về trách nhiệm dân sự đối với thiệt hại ô nhiễm dầu Bunker,2001
- Công ước quốc tế Nairobi về dời chuyển xác tàu, 2007
Các đối tượng khác :
- Công ước Quốc tế về đo dung tích tàu biển (TONNAGE), 1969
- Công ước quốc tế về Cứu hộ (SALVAGE), 1989
Câu 5: Vai trò nhiệm vụ của MSC được quy định trong Công ước quốc tế về IMO.
- Xem xét các vấn đề trong phạm vi của tổ chức liên quan đến các thiết bị hànghải, cấu trúc và thiết bị của con tàu, bố trí các tiêu chuẩn an toàn, đưa ra các quytắc phòng ngừa đâm va, công việc liên quan đến hàng hóa nguy hiểm, nhữngyêu cầu và thủ tục an toàn hàng hải, thông tin thủy văn, nhật ký tàu, nhật kýhành hải, điều tra tai nạn hàng hải, cứu hộ và cứu nạn, và những vấn đề liênquan trực tiếp đến ATHH
- Đưa ra cơ chế hoạt động cho việc thực hiện các nhiệm vụ đã được phân chia bởiĐại hội đồng, Hội đồng hay được quy định trong những văn kiện quốc tế được
tổ chức chấp nhận
- Đệ trình lên Hội Đồng: những kế hoạch, đề xuất hay những bổ xung cho cácđiều khoản an toàn, giới thiệu và hướng dẫn thực hiện các điều khoản đó, báocáo thực hiện công việc của Ban từ ky họp trước đó
Câu 6: Vai trò và nhiệm vụ của MPEC được quy định trong Công ước quốc về IMO.
- Xem xét các vấn đề trong phạm vi của tổ chức về quản lý và điều phối các hoạtđộng phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm do tàu biển gây ra Tìm ra các biệnpháp để chống lại sự ô nhiễm đó, bảo vệ tích cực môi trường biển
- Cung cấp các thành tựu của khoa học công nghệ, những thông tin đặc biệt chocác nước thành viên và có liên quan giúp cho việc phòng ngừa và kiểm soát các
sự ô nhiễm đó, hướng dẫn sử dụng và thực hiện các thông tin đó
- Thúc đẩy hợp tác với những tổ chức địa phương để giải quyết những vấn đềliên quan đến phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm hàng hải từ tàu
- Đệ trình lên tổ chức những kế hoạch, đề xuất cho công tá phòng n gừa và kiểmsoát ô nhiễm, đồng thời tổng kết báo cáo kết quả của việc thực hiện này lên HộiĐồng
Câu 7: Công ước SOLAS 74: lịch sử ra đời, ngày có hiệu lực, ngày kí kết tham gia
và ngày có hiệu lực đối với Việt Nam.
- Công ước quốc tế về sinh mạng con người trên biển nó là bao quát những vấn
đề quan trong của công ước quốc tế về sự an toàn của tàu buồn Được thông qualần thứ nhất 1 năm 1914, trong sự đáp lại về thảm họa titanic, lần 2 năm 1929,lần 3 năm 1948, và lần 4 năm 1960
- Công ước năm 1960 đã được thông qua vào 17/06/1960 và có hiệu lực vào26/05/1965, là 1 bước tiến vượt bộ sau khi tổ chức được thành lập trong hiện
Trang 7đại hóa các điều lệ và đưa tiền bộ kỹ thuật mở rộng ra ngành công nghiệp hànghải.
- Kết quả là một công ước mới hoàn chỉnh được thông qua năm 1974, trong đóbao gồm không chỉ việc sửa đổi bổ sung cho tới ngày đó, nhưng một thủ tục bổsung mới – quá trình ngầm chấp nhận – được thiết kế để chắc rằng đi vào hiệnthực trong 1 thời gian ngắn
- Kết quả là công ước năm 1974 được cập nhật và được sửa đổi nhiều lần Côngước có hiệu lực ngày nay đôi khi được gọi là SOLAS.1974
- Ngày việt nam ký kết tham gia 20/08/1998
- Chấp nhận ngầm hiện nay được kết hợp vào hầu hết các Công ước kỹ thuật củaIMO Nó tạo điều kiện việc sửa đổi nhanh chóng và đơn giản của các công ước
để theo kịp với công nghệ nhanh chóng phát triển trong thế giới vận chuyển.không chấp nhận thỏa thuận ngầm, nó sẽ phải chứng minh không thể để giữ chocác công ước đến nay và vai trò của IMO như các diễn đàn quốc tế về các vấn
đề kỹ thuật liên quan đến vận chuyển sẽ được đặt trong nguy hiểm
Câu 9: Trình bày về cấu trúc và phạm vi áp dụng của SOLAS 74.
Cấu trúc SOLAS 74: gồm 12 chương
- Chương 1: Quy định chung
- Chương 2-1: Cấu trúc – sự phân khoang, sự ổn định, hệ thống máy và hệ thốngđiện
- Chương 2-2: Phòng cháy – chữa cháy
- Chương 3: Trang bị hệ thống cứu sinh
- Chương 4: Liên lạc bằng vô tuyến điện
- Chương 5: An toàn hàng hải
- Chương 6:Vận chuyển hàng hóa
- Chương 7: Vận chuyển hàng hóa nguy hiểm
- Chương 8: Tàu hạt nhân
- Chương 9: Quản lý hoạt động an toàn của tàu
- Chương 10: Quy định an toàn cho tàu tốc độ cao
- Chương 11-1: Quy định đặc biệt để nâng cao an toàn hàng hải
- Chương 11-2: Quy định đặc biệt để nâng cao an ninh hàng hải
- Chương 12: Quy định thêm về an toàn cho tàu hàng rời
Phạm vi áp dụng: Áp dụng cho các tàu treo cờ của các quốc gia mà hính phủ của cácquốc gia đó là Chính phủ ký kết
Câu 10: trình bày những nội dung cơ bản của chương II-1 SOLAS 74
- Chương II-1: cấu trúc- sự phân khoang, sự ổn định, máy móc và những sự lắp đặt điện
Trang 8Sự phân khoang trên những tàu khách thành những khoang kín nước phải đảm bảorằng sau những hư hại giả tưởng đối với thân tàu thì con tàu vẫn duy trì được tính nổi
và độ ổn định Những yêu cầu về tính kín nước toàn vẹn, và hệ thống bơm nước bẩn ởđáy tàu đối với tàu khách phải được đặt ngang với những yêu cầu về tính ổn định đốivới cả tàu khách và tàu hàng
Câu 11: trình bày những nội dung cơ bản của chương II-2 SOLAS 74
- Phòng cháy và chữa cháy:
o Bao gồm những quy định về an toàn hỏa hoạn cho tất cả các tàu, nhữngbiện pháp cụ thể cho tàu khách, tàu hàng và tàu tanker
o Chúng bao gồm các nguyên lý sau: sự phân chia con tàu thành nhữngvùng chính dọc tàu bằng nhũng biên giới cấu trúc và cách nhiệt, Sự chiachỗ ở những phần của con tàu bằng những cấu trúc này, giới hạn nhữngchất liệu dễ cháy, dò tìm lửa trong các vùng, từ nguồn
Câu 12: trình bày những nội dung cơ bản của chương III SOLAS 74
- Trang bị và hệ thống cứu sinh:
o Được thông qua vào năm 1966 và có hiệu lực vào 01/07/1998 và đượcxem xét lại những thay đổi về công nghệ từ chương này đã được duyệtlại vào năm 1996 nhưng lại yêu cầu đặc biệt bề kỹ thuật được đưa ra một
bộ luật mới là LSA (bộ luật quốc tế về trang bị hệ thống cứu sinh), trởthành quy định bắt buộc dười quy định 43 (tất cả các phương tiện cứusinh và hệ thống phải tuân thủ yêu cầu của LSA)
Câu 13: trình bày những nội dung cơ bản của chương IV SOLAS 74
- Liên lạc bằng vô tuyến điện:
o Chương này được hoàn tất sửa đổi vào năm 1988 được kết hợp vớinhững sửa đổi để giới hiệu một hệ thống an toàn và báo nạn toàn cầu(GMDSS)
o Các sửa đổi đã có hiệu lực vào 01/02/1992 với sự giới thiệu dần dầntừng giai đoạn đến 01/02/1999 Trước ngày này luật MORSE suoc975loại bỏ và tất cả các tàu khách và tàu hàng có trọng tải 300 GT hay lớnhơn chạy trên những tuyên quốc tế được yêu cầu trang thiết bị được thiết
kế cải thiện cơ hội cứu nạn khi có tai nạn, bao gồm EPIRB và SART đểhiện thị vị trí tàu khi gặp nạn
Câu 14: trình bày những nội dung cơ bản của chương V SOLAS 74
- An toàn hàng hải:
o Xác định những dịch vụ an toàn hanh hải nhất định được cung cấp bởicác chính phủ thành viên và đưa ra những quy định về đặc tính hoạtđộng áp đụng chung cho tất cả các tàu trên các tuyến đường Chỉ áp dụngcho những loại tàu nhất định đi trên những tuyến quốc tế
Trang 9o Những vấn đề này bao gồm sự duy trì những dịch vụ về khí tượng thủyvăn cho tàu và sự duy trì những dịch vụ tìm kiếm cứu nạn, dịch vụ tuầntra hộ tống qua vùng đóng băng, dịch vụ tuyến đường hàng hải.
o Chương 5 mới được phê duyệt lại và được thông qua 12/2002, và có hiệulực vào 01/07/2002 chương mới này bắt buộc lắp đặt thiết bị ghi lại dữliệu hành trình (VDRs) và hệ thống nhận dạng tự động
Câu 15: trình bày những nội dung cơ bản của chương VI SOLAS 74
- Vận chuyển hàng hóa:
o Chương này bao gồm tất cả loại hàng (ngoại trừ hàng lỏng và chất khí)
mà có mối nguy hiểm đến tàu thuyền hoặc con người trên tàu, có thể yêucầu phòng ngừa đặc biệt
o Các quy định bao gồm những yêu cầu về xếp dỡ và chằng buộc hàng hóahoặc hàng khối
o Yêu cầu những tàu hàng chở ngũ cốc phải tuân theo qui định của IMO
Câu 16: trình bày những nội dung cơ bản của chương VII SOLAS 74
- Vận chuyển hàng hóa nguy hiểm:
o Phần A: Việc vận chuyển hàng hóa dưới dạng đóng gói hoặc dạng rắn,chở xô, bao gồm các quy định về phân loại, đóng gói, đánh dầu, ápphích, quảng cáo, dán nhãn, và tài liệu về xếp hàng nguy hiểm,
o Phan B: Đề cập đến cấu trúc và trang thiết bị cả tàu chở hóa chất nguyhiểm dạng chở xô và yêu cầu tàu chở hóa chất phải được đóng sau ngày01/07/1986 để tuân the o IBC code
o Phần C: đề cập đến cấu trúc và trang thiết bị của tàu chở khí hóa lỏngdạng xô và tàu chở khí phải được đóng sau ngày 1 tháng 7 năm 1986 đểtuân theo luật IGC code
o Phần D: bao gồm những yêu cầu đặc biết cho việc vận chuyển nguyênliệu hạt nhân, plutonium và chất thải phóng xạ xao trên tàu và yêu cầunhững tàu chở các chất đó phải tuan theo luật INF
o Từ ngày 1 tháng 1 năm 2004, chương này sẽ yêu cầu việc vận chuyểnhàng hóa nguy hiểm phải tuân thủ theo quy định liên quan của luật hànghải quốc tế về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm (IMDG code)
Câu 17: trình bày những nội dung cơ bản của chương IX SOLAS 74
- Quản lý hoạt động an toàn của tàu:
o Chương này mang tính bắt buộc về quản lý an toàn quốc tế và yêu cầumột hệ thống quản lý an toàn được thành lập bởi chủ tàu hay bất cứngười nào gánh vác trách nhiệm về con tàu đó
Trang 10o Chương này được thông qua vào ngày 1 tháng 5 năm 1998.
Câu 18: trình bày những nội dung cơ bản của chương X SOLAS 74
- Qui định an toàn cho tàu tốc độ cao:
o Chương này mang tính bắt buộc về luật an toàn quốc tế cho tàu tốc độcao( HSC code) và được áp dụng với tàu tốc độ cao được đóng vào hoặcsau ngày 1 tháng 1 năm 1996 Chương này được thông qua vào tháng 5năm 1994 và có hiệu lực vào ngày 1 tháng 1 năm 1996
o Bộ luật HSC mới được thông qua vào tháng 12 năm 2000 và nó được ápdụng với tàu được đóng vào hoặc sau ngày 1 tháng 7 năm 2002
Câu 19: trình bày những nội dung cơ bản của chương XI SOLAS 74
- Quy định đặc biệt để nâng cao an toàn hàng hải:
o Chương này được thông qua vào tháng 5 năm 1994 và có hiệu lực vàongày 1 tháng 1 năm 1996 Chương này làm rõ các yêu ầu liên quan đếnviệc cấp phép của các tổ chức được công nhận (trách nhiệm thực hiệncác cuộc điều tra và thanh tra vào cư xử cửa chính quyền); những cuộcgiám định nâng cao; hệ thống số để nhận dạng tàu; và chính quyền cảngquản lý về những yêu cầu của tổ chức
- Qui định đặc biệt để nâng cao an ninh hàng hải:
o Được thông qua vào tháng 12 năm 2002 và có hiệu lực vào ngày 1 tháng
7 năm 2004 Qui định XI-2/3 của chương mới trong luật ISPS Phần Acủa bộ luật này thì bắt buộc và phần B thì hướng dẫn như thế nào là tốtnhất để thực hiện những yêu cầu bắt buộc
o Qui định yêu cầu chính quyền bố trí các cấp an ninh và đảm bảo vềthông tin quy định của các cấp an ninh đến các tàu thuyền về việc treo cờcủa họ Trước khi vào cảng hoặc trong khi ở trong cảng, trong phạm vilãnh thổ của một chính quyền liên quan, một con tàu phải thực hiện đầy
đủ những yêu cầu
Câu 20: trình bày những nội dung cơ bản của chương XII SOLAS 74
- Qui định thêm về an toàn cho tàu hàng rời:
o Được thông qua vào tháng 11 năm 1997 và có hiệu lực vào ngày 1 tháng
7 năm 1999 Nó bao gồm cấu trúc yêu cầu cho tàu hàng rời có hiều dàilớn hơn 150m được đóng sau ngày 1 tháng 7 năm 1999 chở hàng hóa vớimột mật độ là 1000kg/m3 và lớn hơn và cũng bao gồm cấu trúc yêu cầuđặc biệt cho tàu hàng rời hiện tại chở hàng hóa với mật độ 1780kg/m3 vàlớn hơn – những bao gồm hàng hóa này như quặng sắt, thép, bô xít và ximăng Những hàng hóa có mật độ lớn hơn 1000kg/m3 bao gồm ngũ cốcnhư là lúa mì và gạo, và gỗ
Trang 11Câu 21:LSA code là gì?được qui định ở đâu trong SOLAS 74 ?ngày có hiệu lực
áp dụng?
LSA code là bộ luật quốc tế về trang bị cứu sinh trên tàu được qui định ởchương 3 của SOLAS74
LSA code bao gồm 7 chương:
Chương 1: Qui định chung
Chương 2: Trang bị cứu sinh cá nhân
Chương 3: Các tín hiệu nhìn thấy được
Chương 4: Phương tiện cứu sinh
Chương 5: Xuồng cấp cứu
Chương 6: Thiết bị hạ và đưa phương tiện cứu sinh lên tàu
Chương 7: Các trang bị cứu sinh khác
Ngày có hiệu lực : ngày 1 tháng 7 năm 1998
Trang 12Câu 22:Giải thích các bộ luật sau đây và việc áp dụng bắt buộc chúng xuất phát từ qui định của các chương nào trong SOLAS 74:FSS code; IG code; BC code; IBC code; IGC CODE; INF code; IMDG Code; HSC Code; ISM Code;ISPS Code?
FSS Code: the internatinal code for fire safety systems có nghĩa là bộ luât quốc
tế về các hệ thống an toàn chống cháy.việc bắt buộc ap dụng chúng xuất phát từchương II-2 của SOLAS 74 đã sửa đỏi bổ sung
BC Code: Các biện pháp kỹ thuật an toàn cho việc chở hàng dưới dạng rắn Bộluật này xuất phát từ các qui định của chương V vàchuong7 VII – Á của SOLAS
HSC Code:bộ luật quốc tế về qui định an toàn cho tàu tốc độ cao.Việc áp dụngbắt buộc đối với các tàu đóng vào hoặc sau ngày 1 tháng 7 năm 2002 nằm trongchương X của SOLAS 74
ISPS Code: bộ luật quốc tế vế an ninh tàu và bến cảng được qui định trongchương XI-2
ISM Code:bộ luật quốc tế quản lý an toàn đối với tàu biển,quy định trongchương IX
IGC code: bộ luật quốc tế về kết cấu và trang bị tàu chở xô khí hóa lỏng, liênquan đến các điều khoản phần C chương VII của SOLAS
INF code: bộ luật quốc tế về sự an toàn của việc chuyên chở nhiên liệu phóngxạ,
plutonium, và những loại chất thải có độ phóng xạ cao.chương VII
IBC code: bộ luật quốc tế về hóa chất dạng rời được quy định trong chươngVII
IMDG code: bộ luật quốc tế về các loại hàng hóa nguy hiểm vận chuyển bằngđường biển được quy định trong chương VII
Câu 23: cấu trúc công ước MARPOL 73/78
- Nghị định thư II: Trọng tài
- Nghị định thư 1997 bổ sung sửa đổi công ước quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm dotàu gây ra 1973, được sửa đổi bằng nghị định thư 1978 liên quan
- Phụ lục I: Các quy định về ngăn ngừa ô nhiễm do dầu
Trang 13- Phụ lục II: Các qui định về kiểm soát ô nhiễm do chở xô chất lỏng độc hại.
- Phụ lục III: ác quy định về ngăn ngừa ô nhiễm do các chất độc hại được chở ở dạng bao gói bằng đường biển
- Phụ lục IV: Các quy định về ngăn ngừa ô nhiễm o nước thải tù tàu
- Phụ lục V: Các quy định về ngăn ngừa ô nhiễm do rác thải từ tàu
- Phụ lục VI: Những quy định về ngăn ngừa ô nhiễm không khí do tàu
Câu 24: vì sao gọi là Marpol 73/78; phạm vi áp dụng; hiệu lực áp dụng của công ước?
Công ước quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm do tàu gây ra 1973 được hội nghị quốc
tế về ô nhiễm biển do IMO tổ chức từ ngày 8 tháng 10 đến ngày 2 tháng 11 năm 1973 thông qua gồm các nghị định thư I (Các điều khoản liên quan đến việc báo cáo các sự
- Phạm vi áp dụng :
+ Áp dụng cho những tàu treo cờ của một thành viên công ước và nhữngtàu không treo cờ của bất kỳ thành viên nào nhưng dưới sự quản lý của một thành viêncông ước
+ Điều này không áp dụng cho tàu quân sự, tàu phục vụ quân sự hoặc tàukhác của chính phủ dùng để khai thác với mục đích phi thương mại của chínhphủ
- Có hiệu lực vào ngày 02/10/1983
Câu 25 : Việt Nam đã tham gia các phụ lục nào của Công ước MARPOL 73/78, nêu tên của phụ lục Ngày có hiệu lục áp dụng ở Việt Nam ?
- Chỉ tham gia Phụ lục I và II
- Đang đề xuất tham gia các phụ lục III, IV, V, VI
- Ngày có hiệu đối với Việt Nam : 18/03/1991
Câu 26: IOPP Certificatelà gì, khi nào tàu được cấp, hiệu lực của nó? SOPEP là
gì, được quy định ở đâu và có hiệu lực áp dụng từ bao giờ?
- IOPP Certificate là giấy chứng nhận quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm do dầu gây ra
- Tàu được cấp sau khi kiểm tra lần đầu hoặc kiểm tra cấp mới theo quy định 6 của phụ lục I
- Giấy chứng nhận có hiệu lực không quá 5 năm
- SOPEP là bản kế hoạch ứng cứu dầu tràn của tàu Được quy định tại điều 26 và
37 của chương V phụ lục I của MARPOL 73/78
Trang 14- Hiệu lực áp dụng: đối với các tàu được đóng trước ngày 4 tháng 4 năm 1993, yêu cầu này phải được áp dụng sau 24 tháng kể từ ngày đó.
Câu 27: Trình bày những quy định của MARPOL 73/78 về Oil Record book trên tàu biển.
Tàu dầu có tổng dung tích từ 150 trở lên và các tàu bất kỳ khác có tổng dung tích từ
400 trở lên phải được trang bị Nhật kí dầu
1 Nhật kí dầu phải được ghi đầy đủ trong từng trường hợp, ghi cụ thể cho từng két nếu có thể được, bất kỳ khi nào có những hoạt động sau đây xảy ra trên tàu:
a Hoạt động dằn hoặc vệ sinh két dầu đốt
b Thải nước dằn bẩn hoặc nước rửa két dầu nhiên liệu
c Thu gom và thải dầu cặn
d Thải qua mạn hoặc thải bằng cách khác nước la canh phát sinh từ buồng máy
e Nhận nhiên liệu hoặc dầu bôi trơn
2 Trong trường hợp thải dầu hoặc hỗn hợp lẫn dầu hoặc trong trường hợp thải ngẫu nhiên hoặc bất thường khác không tuân theo qui định, phải ghi rõ vào nhật
ký dầu hoàn cảnh và nguyên nhân việc thải đó
3 Mỗi hoạt động nêu ở mục 2 của quy định này phải được ghi ngay đầy đủ vào nhật ký dầu để tất cả những thông tin trong nhật ký đều phù hợp với những hoạtđộng đã được thực hiện Mỗi hoạt động đã hoàn thành phải được sỹ quan hoặc các sỹ quan chịu trách nhiệm về hoạt động liên quan ký tên và khi hết mỗi trang, thuyền trưởng của tàu phải ký xác nhận vào đó Nhật ký dầu phải được ghi ít nhất bằng tiếng Anh, Pháp hoặc Tây Ban Nha đối với các tàu có giấy chứng nhận quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm do dầu Nếu ngôn ngữ chính thức của quốc gia treo cờ cũng được sử dụng, thì trong trường hợp xảy ra tranh chấp hoặc không thống nhất, ngôn ngữ này sẽ được ưu tiên
4 Bất kỳ sự hư hỏng nào của thiết bị lọc dầu phải được ghi vào nhật ký dầu
5 Nhật ký dầu phải được để ở vị trí sao cho dễ dàng kiểm tra vào bất cứ thời gian hợp lý nào và phải luôn được giữ trên tàu trừ trường hợp tàu không có thuyền viên ở trên và được kéo Nhật ký phải được giữ lại trong 3 năm sau lần ghi cuối cùng trong đó
6 Cơ quan có thẩm quyền của chính phủ thành viên có quyền kiểm tra nhật ký dầu của bất kỳ tàu nào áp dụng phụ lục này khi tàu ở trong cảng hoặc ở bến xa
bờ của họ và có thể sao chép bất cứ phần nào trong nhật ký này và có thể yêu cầu Thuyền trưởng xác nhận rằng đây là bản sao đúng của đoạn đó Bất kỳ bản sao nào mà được thuyền trưởng xác nhận là bản sao đúng theo phần ghi trong nhật ký dầu như vậy đều có thể đưa ra làm bằng chứng trong các vụ xét xử Việc kiểm tra Nhật ký dầu và lấy bản sao được chứng nhận bởi người có thẩm quyền theo mục này phải được thực hiện càng nhành càng tốt mà không làm chậm trễ tàu không chính đáng