1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

chế tạo phôi

30 586 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chế Tạo Phôi
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ
Chuyên ngành Kỹ Thuật Vật Liệu
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 490 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gồm các vùng sau : + Vùng 3 là vùng kl chảy không hoàn toàn vùng quá độ + Vùng 1 là vùng quá nhiệt + Vùng 2 là vùng thường hóa + Vùng 3 là vùng kết tinh lại không hoàn toàn + Vùng 3 là

Trang 1

Câu 1 Quá trình nấu gang trong lò đứng

1 Lò đứng : thông số của lò : d : Đuờng kính trong lò đứng , là thông số chủ yếu để

đánh giá công suất lò thường d ≥ 500 mm – H : chiều cao hữu kích = ( 4-6)D , - Hn : chiều cao nồi lò đựoc tính từ hàng mắt gió chính đến đáy lò Hn = 400-600 mm

- Vật liệu : + Chất trợ dụng < đôlônit ,chất tạo xỉ : CaCO3 , xỉ lò cao ) + Vật liệu kl : GD1 , GD2 , GD3 + Fero và vật liệu trung gian Fe – Cr75, Fe-Mn60

Nhiên liệu nấu : - Than cốc đúc : 15% -30% - Than gầy nhiệt luyện ( 30-35% ) – Khí

thiên nhiên - Dàu Mazut , xăng

Quá trình nấu chảy gang xám : + Sự cháy của than và chuyển động của khí lò –

Quá trình cháy của than được tiến hành theo 3 pư liên tiếp sau : [C + O2 >> CO +Q1 (1) C + O2 >> CO2 +Q2 (2) ] Vùng oxi hóa 200 -600 mm cuối vùng Oxh có nhiệt độ cao nhất – khí CO2 sau đó tiếp tục bị hoàn nguyên C +CO2 >> CO - Q3 (3) - Gió thổi vào lò chủ yếu vung cáp oxi để thựchiện pư 1và2 tạo nên vùng oxi hóa , chiều cao vùng này khoảng 200-600 mm tính từ mắt gió trở lên , cuối vùng oxi hóa lò có nhiệt

độ cao nhất , – Yêu cầu của qt nấu là fát triển mạnh , nhanh hai pư 1 và 2 nhằm đảm

bảo C cháy hoàn toàn - Khi ngiên cứu từ trê xuống dưới có thể chia lò thành các vùng

sau – 1- Vùng nung nóng : quá trình hóa lí ở đây là sự chao đổi nhiệ giữa khí lò và

vật liệu rắn - Khí lò ra khỏi lò có nhiệt độkhoảng 400-6000 Ở vùng này liệu được sấy

và nhiệt độ tăng dần tù tren xuống dưới và sau khoảng 25 -40 phút sẽ được nung tới nhiệt độ chảy , Oqr cuối vùng này đá vôi đạt đến nhiệt độ đủ để fân li hoàn toàn

CaCO3 >> CaO +CO2 -2- Vùng nóng chảy : Ở đay vật liệu kl nóng chảy đi qua lớp

than lót và được quá nhiệt , Quá trình hóa lí tương tư như vùng trên nhưng mãnh liệt

hơn -3- Vùng hoàn nguyên : đặc trưng cơ bản của vùng này là pư : C +CO2 >> CO -

Q3 fản ứng này thu nhiệt - trao đổ nhiệt ở đay được tiến hành giữa 3 fa rắn , khí lỏng nhưng quan trọng nhất là truyền trực tiếp từ bề măth cốc nóng đỏ đến giọt kl lỏng , do

đó nhiệt vùng này có giảm xuoongs 1 chút nhưng vẫn đủ tiếp tục nung chảy kl -4- Vùng Oxh : môi trường khí ở vùng này có tính oxi hóa mãnh liệt , nhiệt độ vùng này

đạt tới 1600-1700 các pư Oxh ở vùng này cũng xảy ra mãnh kiệt hơn vùng trên Fe + O2 >> FeO +q1 , FeO + Si >> Fe + SiO +q2 , FeO + Mn >> MnO +q3 FeO +C >>Fe

+CO – q -5- Vùng nồi lò : fía trên nồi lò fa khí có tính oxh , ở giữa yếu hơn còn đaya

lò hoàn toàn không có , nhiệt độ nồi lò giảm dần về fíadưới và chỉ đạt 1350 -1450 quá trình hòa tan C ở nồi lò vẫn tiếp tục tùy thuộc vào thời gian lưu lị kl trong nồi

Câu 2 : Vật liệu nấu chảy gang xám

Gồm : vật liệu kl : nhiên liệu chất trợ dung với 1 tỉ lệ xác định tạo thành 1 mẻ liệu -

Vật liệu kl : gang thỏi là cao , sắt , thép vụn , được đạp nhỏ , đạt kích thứoc nhỏ hơn d/3 , nếu nhỏ >> ép lại Còn có fêrôsilic fêro magan – Chất trợ dung ( Chất tạo ra sỉ : đôlônit , caco3 , xỉ lò cao ) + Vật liệu kl : GD1 , GD2 , GD3 + Fero và hợp kim trung

gian Fe – Cr75, Fe-Mn60 Nhiên liệu nấu : - Than cốc đúc : 15% -30% - Than gầy

nhiệt luyện ( 30-35% ) – Khí thiên nhiên - Dàu Mazut , xăng

Câu 3 : Tổ chức kl vật hàn : Cấu trúc của mối hàn khi kết tinh gồm 2 fần :

- Nguồn nhiệt hàn nung nóng chảy kl que hàn và 1 fần kl vật hàn tạo nên vùng hàn chảy lỏng – Vùng kl vật hàn lân cận bị nảh hưởng của nguồn nhiệt hàn truyền ra gây

sự thay đổi tổ chức và tính chất của nó , vùng này gọi là vùng ảnh hưởng nhiệt (VAN)

Trang 2

1 Vùng vũng hàn : - sự kết tinh của kl xảy ra giống như quá trình đúc – Các mầm

tinh thể đầu tiên xuất hiện ở rìa mép hàn của kl cơ bản , sau đó fát triển dần đồng thời sinh ra các mầm mới fía trong vũng hàn – Vùng sát với kl cơ bản do tốc độ nguội nhanh nên hạt nhỏ mịn - Vùng tiếp theo kl kết tinh theo hướng thẳng góc với bề mặt tản nhiệt tạo nên dạng nhánh kéo dài ( tinh thể hình trụ ) – Vùng trung tâm mối hàn do nguội chậm nên hạt lớn đồng trục , vùng này thường lẫn tạp chất và tồn tại khuyết tậ như : rỗ khí , thiên tích >> giảm độ bền , độ dai va đạp , gây nứt tế vi

2 Vùng ảnh hưởng nhiệt :- VAN có nhiệt độ cao ở mép hàn , khoảng 15000 rồi giảm dần 500-6000 ở cách xa trục tâm dường hàn 180 mm về mỗi fía Do nhiẹt độ thay đổi

# mà tổ chức của kl thay đổi # Gồm các vùng sau : + Vùng 3 là vùng kl chảy không hoàn toàn ( vùng quá độ ) + Vùng 1 là vùng quá nhiệt + Vùng 2 là vùng thường hóa + Vùng 3 là vùng kết tinh lại không hoàn toàn + Vùng 3 là vùng kết tinh lại hoàn toàn + Vùng 3 là vùng dàn xanh – Trong các vùng trên vùng quan trọng nhất là vùng quá nhiệt sát với viền chảy có nhiệt độ cao trên 11000 ở đây độ hạt lớn hình thành tổ chức vitmantet do đó tính dẻo và độ dai va đạp giảm nhiều , vùng này là vùng yếu nhất của mối hàn – Ngoài ra vùng dòn xanh ( có nhiệt độ dươid 5000 ) tuy không thay đổi tổ chức , song do ảnh hưởng của nhiệt nên tồn tại ú dư nên cung làm cơ tính của mối hàn giảm khi làm việc có tải trọng

Câu 4 : Yêu cầu nguồn điện hàn

Nguồn điện hàn để cung cấp cho hàn hồ quang gồm nguồn điện xoay chiều và nguồn điện 1 chiều – Nguồn điện xoay chiều khó gây hồ quang và tính ổn định không cao nhưnưg thiết bị đơn giản , dễ chế tạo , nên giá thành hạ - Nguồn điện 1 chiều có ưu điểm là dễ gây hồ quang và hồ quang cháy ổn địng nên chất lượng mối hàn tốt hơn nhưng thiết bị hàn điện 1 chiều fức tạp khó chế tạo tiêu hao năng lượng lớn nên giá thành cao

Vì vậy mà nguồn điện hàn xoay chiều vẫn được sử dụng rộng rãi hơn – Người ta không thể dùng trực tiếp nguồn điện lưới để hàn mà fải đưa qua máy hàn nhằm đảm bảo các yêu cầu sau đây :+ Muốn gây được hồ quang fải có điện thế đủ lớn và duy trì

hồ quang cháy ổn định mà không gây nguy hiển cho người + Đối với nguồn xoay chiều điện thế không tải U0 = 60- 80 V điện thế khi hàn Uh =25-45 V + Đối với nguồn 1 chiều điện thế không tải Uo = 30-55 V Diện thế hàn Uh = 16 -35 V

Trong khi hàn thì hiện tượng ngắn mạch xảy ra lúc này cường độ dòng điện rất lớn không những làm nón chảy rất nhanh que hàn và vật hàn mà còn fá hỏng máy hàn Do

đó trong quá trình hàn không cho fép dòng điện đoản mạch ( Id ) quá lớn thường chỉ cho fép Id = ( 1,3 -1,6 ) Ih – Trong quá trình hàn kl nóng chảy và tạo ra những giọt nhỏ chuyển vào vùng hàn R, U và I trong cột hồn quang thay đổi làm cho hồ quang cháy không ổn định – Để ổn định hồ quang và kl lỏng không bắn tóe thì điện thế của nguồn cần fải thay đổi nhanh fù hợ với sự thay đổi điện trở tức là fụ thuộc vào chiều dài hồ quang + Mối quan hệ giữa U và I của máy hàn gọi là đường đặc tính ngoài của máy khi hàn hồ quang tay , là 1 đườgn cong dốc liên tục tức là dòng điện trong mạch tăng lên thì điện thế của máy giảm xuống và ngược lại

Câu 5 : Điện cực hàn

a Điện cực không nóng chảy : là tổ hơp của tham grafit và volfram không nóng chảy

có tác dụng truyền điện và gây hồ quang điện ( nếu cần bổ sung kim loại dùng que hàn

Trang 3

phụ ) - Điện cực than hìng trụ L = 200 – 700 mm , d= 5-25 mm – Điện cực grafit : chế tạo thiêu kết than trong khuôn định hình ở nhiệt độ 25000 có tính chất dẫn điện cao hơn và điện trở suất thấp hơn -ĐIện cực volfram : là loại điện cực có chất lượng cao nhất hao mòn ít , tính dẫn điện cao , tính công nghệ và cơ học cao dùng cho mối hàn HQT yêu cầu chất lượng cao

b Điện cực nóng chảy ( Que hàn ) – Que hàn có cấu tạo là lõi kl có tácdụng nóng

chảy để bổ sung cho mối hàn - Bọc ngoài là lớp thuốc hàn là hỗn hợp của cá hóa chất các khoáng chất các fêrô hợp kim và chất dính kết có tác dụng sinh khí và xỉ để bảo vệ mối hàn + Làm ổn định hồ quang trong quá trình hàn + Hợp kim hóa mối hàn + Tạo xỉ lỏng đều , nổi lên trên bề mặt mối hàn + Đảm bảo độ bám chắc của thuốc lên lõi và sử dính kết tốt giữa các chất khonág + Nhiệt độ chảy của lõi nhỏ hơn nhiệt chảy của thuốc bọc để trong quá trình hàn lớp thuốc cháy sau lõi có nhiệm vụ bảo bọc lấy kl lỏng của lõi làm cho mối hàn tránh bắn tóe

lõi có yêu cầu sau :

+ Sai số đường kính lõi phải theo quy chuẩn

+ Hàm lg , thành phần h2 dải đều ,không thương tích

+ Giảm đến mức tối thiểu các nguyên tố độc hại

Câu 6 : vị trí mối hàn trong không gian

Có thể chia mối hàn trong không gian ra làm 8 lọai :

- Mối hàm sấp : là mối hàn làm trong mặt phẳng ứng với góc 0 – 600

- Mối hàn đứng : là mối hàn nằm trong các mặtt phảng phân bố từ 60 -120 0 .trong phạm vi này vi góc này , nếu mối hàn nằm trong phương song song với mặt phẳng ngang thì mối hàn đó được gọi là mối hàn ngang

- Mối hàn trần :là mối hàn nàm trong cac mf phân bố trong góc từ 1200 -1800thường thì hàn trần thì người thợ phải ngưả về hồ quang điện Còn gọi là hàn ngửa

Câu 7 Các loại mối hàn:

- Mói hàn góc : có thể vát mép or không vát mép , được dùng nhiều trong kết cấy hàn

- Mối hàn mặt đàu : dùng để lắp ghép hai tấm có bề mặt tiếp xúc nhau

- Mối hàn viền mép : Dùng trong th chi tiết hàn không cho fép tăng kích thước

- Mối hàn lỗ chốt : Dùng ít , độ bền không cao tính công nghệ kém lỗ chốt có thể khoan trê 1 tấm or cả 2 tấm

Câu 8 Tính toán chế độ hàn hồ quang tay

1 Đường kính que hàn : ( d theo tiêu chuẩn dmax = 12 mm )

- Hàn giáp nối : d= S/2 + 1 , S: chiều dày chỗ hàn – Hàn góc : d = k/2 + 2 , k : kích thước cạnh mối hàn

2 Số lớp hàn

Trang 4

Thuờng δ > 6 fải tính số lớp hàn n = (Fd – F1 ) /Ftb +1 trong đó - Fd : tổng diẹn tích của tiết diện ngang của mối hàn – F1 : diện tích của lớp hàn thấp nhất – Ftb : Diện tích tiết diện trung bình của các lớp tiếp theo

Với mối hàn giáp nối – F1 = ( 6-8 )dq1 ( d1 ≤ 4) – Ftb = (8 – 10 ) dqtb (dtb ≥ 5 ) - Fd = f1 + f2 + f3

Với mối hàn góc ( chữ T)

Fd = k/2.ky với k: kích thước cạnh mối hàn – ky : Hệ số kể dến khe hở và fần tử của mối hàn được tra bảng

3 Cường độ dòng điện ( Ih) – Mối hàn giáp mối : ( công thức trong sản xuất) Ih =k d

trong đó d : đường kính que hàn – k :hệ số thực nghiệm fụ thuộc vào vật liệu hàn , vị trí của mối hàn trong không gian + Khi hàn ( thép cácbon thấp , hàn sấp) hệ số thực nghiệm ( α = 20 , β = 6 ) Ih =( α +β.d ).d

- Mối hàn góc : Ih = Ihsấp + ( 10-15 % ) Ihsấp lấy d của hàn góc

Các chuyển động của que hàn

- Chuyển động dọc trục que hàn :đảm bảo cho lhq không đổi – Chuyển động dọc trục mối hàn : đay chính là chuyển động của vh – Chuyển động của qque hàn theo fương ngang với trục của mối hàn để tạo chiều rông xác định bảo đảm hàn ngấu 2 mép hàn

và nung đều làm chio mối hàn nguội chậm có nhiều kiểu chuyển động ngang #

Kỹ thuật hàn các vị trí trong không gian

Trong công nghệ hàn hqt khi hàn ở vị trí sấp là thuận lợi nhất cho việc tạo hình mối hàn và dễ đạt được chất lượng cao , vì vậy khi thiết kế các kết cấu ta cố gắng bố trí để

có thể thực hiện các mối hàn ở vị trí hàn sấp , khi fải hàn ở các vị trí hàn # cần lưu ý các đặc điểm sau :

1 Hàn đứng : Mép hàn nằm trong mặt fẳng thẳng đunứg , sự chuyển dịch kl vào

vũng hàn là theo fương thảng góc với lực trong trường , nên kl lỏng dễ chảy ra khỏi vũng hàn , hàn đứng có thể hàn tử trên xuống và tôtá nhất là hàn từ dướ lên , để tạo hình mối hàn đẹp ta giữ chiều dài hồ quang , cường độ dòng điện giảm , biên độ dao động ngang nhỏ

2 Mối hàn ngang : cũng trên mặt fẳng đứng song vị trí này khó hơn , kl lỏng thường

chẩy nhiều xuống mép dưới , vì vậy ta chỉ vát mép cạnh trên , gây hồ quang từ mứp dưới lên trên , các điều kiện # thực hiện như hàn đứng

Trang 5

3 Hàn trần : đây là vị trí hàn khó nhất , kl chẩy từ que hàn vào vũng hàn ngược với

hướng của trọng trường nên kl lỏng dễ rơi xuống dưới Song khi hàn kl lỏng vẫn chuyển động vào vũng hàn là nhờ sức căng bề mặt lực điện trường , từ trường và áp lực của khí , để tạo hình mối hàn tốt ta fải dùng que hàn có đường kính nhỏ haơn khi hàn sấp 1 mm cường độ dòng điện giảm đi 25-20 % chiều dài hồ quang thật ngắn , fải dùng que hàn có lơpứ thuốc bọc dày và nhiệt độ chảy cao hơn lõi que để tạothành phễu hứng kl lỏng vào vũng hàn

Câu 9 : Các loại ngọn lửa hàn

Dựa trên tỉ lệ : β = O2 / C2H2 [- > 1,2 : (max 1,4 ) : Ngọn lửa oxi hóa- 1,1 ÷1,2 : Ngon lửa trung hòa - < 1,1 : Ngọn lửa cacbon hóa

Xét cấu tạo ngọn lửa trung hòa co :3 vùng

a vùng nhân : ( F) ngọn lửa mầu sáng trắng

- Có sự phân hủy từ C2 H2 2C+H2 ( nguyên tử ) - Có to thấp và trong đó có cacbon

Vì co cacbon nên khong dùng để hàn vì dễ làm cho mối hàn thấm C trở nên giòn

b vung hoàn nguyên ( U cháy không hoàn toàn ) ( I)

khí : C2H2 + O2 = 2CO + H2 + Q 1

vùng này của mầu sáng vàng , nhiệt đọ cao 9 3200o ) có CO và H 2 là những chất khử

Oo của õyt kim loại mối hàn , vung này bảo vệ mối hàn khỏi õi hoa đc dùng để hàn

c Vùng cháy hoàn toàn (vùng oxy hoa ) (III) có mầu nâu sẫm sản phẩm của phần trên tiếp tục cháy với O2 của không khí

CO +H2 + O2 CO2 =H2O +Q2

Nhiệt độ thấp hơn vùng công tác ( II ) có hơi nước , không dùng để hàn , dùng đẻ nung nóng sơ bộ làm cho mối hàn nguội chậm

Câu 10 : Chế độ hàn khí và fương fáp hàn

a phương pháp hàn fải :(thích hợp khi hàn với tấm có chiều dày S > 3 mm) khi

ngọn lửa hướng lên mối hàn , quá trình hàn dịch từ trái qua fải , mỏ hàn đi trước que hàn

- phương pháp hàn fải nguồn nhiệt chủ yếu nung nóng và làm chảy kl vũng hàn , khi hàn có sự dịch chuyển ngang của mỏ hàn và que hàn , đầu que hàn luôn luôn mhúng vào vũng hàn và dễ dàng gạt xỉ ra , ngọn lửa hàn hướng về fía vũng hàn nên bảo vệ mối hàn chống được tác dụng sấu của không khí or môi trường và làm nguội chậm mối hàn , khi hàn các vật dày 6 mm vùng hoàn nguyên của ngọn lửa có nhiệt độ cao luôn hướng vào mép hàn , vì thế hiệu suát nhiệt lớn và năng suất hàn tăng lên 20 ÷ 25% còn lượng tiêu hao khí giảm 15 ÷ 25% so với hàn trái

- Khi hàn tấm mỏng dùng phương pháp này dễ quan sát nhất vì thế mối hàn đều , đẹp

và nâng cao hiệu suất

b phương pháp hàn trái : (thích hợp khi hàn với tấm có chiều dày S < 3 mm) khi

ngọn lửa hướng về fía chưa hàn , quá trình hàn dịch từ fải sang trái , que hàn ddi trước

mỏ hàn

Chế độ hàn - 1 đường kính que hàn (d ) khi cần bổ sung kim loại vào mối hàn

- Hàn phải dk = s/2 , - s : chiều dày vật hàn - Hàn trái dk = s +1 /2

Khi s < 3 : hàn trái s >3 : hàn phải

( dmax = 6÷8 min )

2 Công suất ngọn lửa hàn :

Trang 6

W= k s ( l / giờ ) k : hệ số phụ -vật liệu cơ bản - p2 hàn ( phải - trái )

3 Gĩc nghiêng của mỏ hàn

- Gĩc nghiêng của mỏ hàn đối với mặt hàn chủ yếu căn cứ vào chiều dày mặt hàn và tính chất nhiệt lý của kim loại chiều dài của vật liệu càng lớn thì gĩc nghiêng càng lớn[ α < 10 : 100 , 20 :1 3, 30:3 5 , 40 : 5 7 , 50 :7 10 , 60 :11 12 , 70 : 12 15 , 80 : 15max]

- Chuyển động của mỏ hàn và que hàn tương tự như ở hồ quang tay

Câu 11 : Cắt kim loại bằng khí cháy

Thực chất của quá trinh cắt kim loại là ta nung nĩng kim loại cắt đến nhiệt độ cháy vậtcắt dượcđốt cháy đến nhiệt độ chảy nhờ nhiệt của pư giữa O2 và C2H2 do áp lực của khí cắt ( oxy nguyên chất kỹ thuật )vào thổi kim loại lỏng ra ngồi => và cắt vật hàn

đ/kiện đẻ cắt bằng khí

- Nhiệt đọ nĩng chảy của kim loại cắt cần phải cao hơn nhiệt độ cháy của chúng -> khơng vứa cắt vừa chảy - Nhiệt độ chảy của oxit kim loại phải nhỏ hơn nhiệt độ chảy của kim loại đĩ - Các fản ứng trong khi cắt thì fải sinh nhiệt : Fe + O  FeO + Q , FeO + Si  Fe + SiO2 + Q , nếu các pu khơng sinh nhiệt thì fải dùng thuốc - Tính dẫn nhiệt của kl cắt khơng cao quá - Oxit kl đĩ fải cĩ tính chảy lỗng cao để chúng dễ dàng bị thả khỏi rãnh cắt – KL cát fải hạn chế bớt nồng độ của 1 số nguyên tố làm cản trở quá trình cắt ( C, Cr , Si ) – Thép C thấp thỏa mãn các dk trên nên khi cắt thì dễ dàng và đẹp - Gang vì cĩ SiO2 , nhiệt độ chảy cao , sệt rất khĩ làm – Thép hk cao , kl màu và hk của chúng rất khĩ cắt được bằng khí muốn cắt được fải dùng thên thuốc cắt ( bột oxit sắt )

Câu 12 : Thực chất và đặc điểm , ứng dụng hàn trong mơi trường cĩ khí bảo vệ

- Hàn trong mơi trường cĩ khi bảo vệ người ta dùng các loại khí trơ như : Acgơn , hêli,

và hiện nay dùng rộng rãi nhất là khí CO2 – Khí CO2 : Là loại khí khơng màu , cĩ vị axit nhẹ , cĩ mùi khĩ chịu ( độ sạch fải từ 99-99,5% ) khí CO2 trong điều kiện hồ quang cháy là mơi trường oxi hĩa nên xảy ra hiện tượng oxi hĩa kl và cháy các nguyên

tố cĩ ái kực mạnh với oxi , songngười ta cĩ thể điều chỉnh với hướng các fản ứng xảy

ra khi hàn theo chiều cĩ lợi để nhân được mối hàn cĩ chất lượng cao , khí CO2 rất dễ kiếm và rẻ tiền , hàn cĩ kết quả tốt đối với các loại thép các bon thấp và thép hk thấp nên đựoc dùng ngày càng rộng rãi

- Khí Acgơn : là loại khí trơ , khơng mái khơng màu , khơng vị và khơng tham gia pư với bất kỳ loại hĩa chất nào , chiếm 1% trong khơng khí , khí Acgơn để hàn cĩ độ tinh khiết ( 99,9-99,95% ) mối hàn trong mơi trường khí Ar bảo vệ cĩ chất lượng cao nhưng đắt tiền và khĩ sản xuất Ar vì vậy dùng để hàn các thép C cao và thép hk cao là nhưng lọi cĩ ái lực mạnh với O2 và 1 số khí #

Câu 13: Những nhan tố ảnh hưởng đếnbiến dạng dẻo của kl

1 Ah của trạng thái us

- Us chính (σ ) làm cho vật thể or biến dạng đàn hồi ( biến dạng dẻo ) or biến dạng fá hủy và ah trực tiếp đến ú tiếp - Us tiếp (τ ) sẽ gây sự trượt và song tinh làm cho vật thể biến dạng dẻo , us tiếp càng lớn thì biến dạng dẻo càng nhiều , us tiếp đạt trị số cực đại τmax tại các mặt làm với fuơng của lực tác dụng 1 gĩc 450 – Tác dụng us keo càng ít , nnén càng nhiều thì tính dẻo của kl càng cao trạng thái us kéo khối làm kl kém dẻo

Trang 7

hơn kéo mặt và kéo đường , trạng thái us nén khối làm kl có tính dẻo caohơn nén mặt

và đường - Sự tồn tại us bên trong vật thể biến dạng sẽ làm cho tính dẻo của vật kém

đi , us dư lớn có thể làm cho vật biến dạng or bị fá hủy

2 Ah của ma sát mgoài

Ma sát ngoài ah lớn đến tính dẻo và biến dạng dẻo của kl

- Ma sát ngoài làm thay đổi hình thức tác dụng lực , do dó làm thay đổi trạng thái us chính của các fần tử vật thể - Msn cản trở sự biến dạng tự do của vật thể do đó làm cho vật thể biến dạng không đều , tăng lực và công biến dạng – Msn làm mòn dụng

cụ , giảm sức bền của vật gia công nhất là vật gia công có lớp vảy oxit – Msn làm cản trở sự di chuyển của kl trong khuôn khi rèn và dập thể tích do đó làm giảm khả năng điền dầy khuôn của kl , nhất là khuôn fưc tạp

3 Thành fần hóa học

Thành fần hóa học có ah tới tính dẻo và biến dạng dẻo của kl và hk , thành fần h2 hợpkim quyết định bởi nguyên tố cơ bản , nguyên tố hk va tạp chất - Nguyên tố cơ bản : tổ chức cơ sở , quyết định đến tính dẻo và biến dạng dẻo của kl và hk – Nguyên

tố hk : tổ chức tinh thể fức tạp  cứng giòn - Nguyên tố tạp chất : dễ cháy thường tập trung ở tinh giới hạt là rối laọn mạng tinh thể  tính dẻo kl giảm đi

4 Nhiệt độ - Khi nung nóng kl cac nguyên tử bị dao động nhiẹt , dao động nhiệt làm

suy giảm lực liên kết , do đó làm tăng tính dẻo của kl , đồng thời ddn có khả năng đưa cac nguyên tử từ trạng thái mất cân bằng về trang thái cân bằng , do đó giảm sự xô lệch amgnj , khử biến dạng làm tăng tích dẻo của kl – D2N còn có khả năng tạo nên

sự khuyếch tán đồng đều thành fần và đồng đèu các hạt làm tính dẻo tăng + Khi nung nóng kl có khả năng chuyển từ fua này sang fa # có tính dẻo cao hơn

5 Hình thức gia công

- Gia công nóng : t0 gc > t 0 kết tinh lại , t0 gc = ( 0,7 -0,9 ) t 0 chảy

+ Ở nhiệt độ gia công này kl có tính dẻo cao , dễ gia công + G/c nóng bỏ đuwocj 1 số khuyết tật hạt lớn , rỗ khí , thiên tích + Phục hồi được tính dẻo  thuận lợi cho gc cắt gọt + Nhược điểm : không gia công đựoc các chi tiết mỏng nhỏ kl dễ bị oxi hóa tạo nên lớp vảy oxit  độ bóng độ cx gc thấp

- Gia công nguội : dễ bị biến cứng , tính dẻo giảm , trở lực biến dạng tăng tốn lực và công biến dạng nhưng bù lại : cx , không bioxi hoấ , thoát C , ít hao mòn kl

Câu 14 Ah của biến dạng dẻo đến tổ chức và tính chất của kl và Ứng dụng

1 Của biến dạng dẻo đến tổ chức và tính chất của kl – Khi gia công nguội cac hạt

bị vỡ nát thành những hạt nhỏ hơn làm cho dộ hạt giảm đi và cơ tính tăng lên + Nếu tốc độ biến dạng và \mức độ biến dạng càng tăng thì sự vỡ nát của các hạt càng nhiều + Tổ chức kl vật đúc có dạng nhánh cây hạt không đều có nhiều khuyết taajt như : xốp

co , rỗ co , lõm co nhờ biến dạng dẻo các khuyết tật trên được khử bỏ , tăng độ mịn chặt làm cơ tính tăng lên + Biến dạng dẻo có thể biến tổ chức hạt thành tổ chức thớ có thể tạo đc các thớ uốn , xoắn # làm tăng cơ tính của sản fẩm + Đối với fôi có tổ chức thớ nhờ biến dạng dẻo có thể cải tạo lại cac thớ làm cho cơ tính sp cao hơn

2 Ứng dụng : - Chế tạo bulông dùng cách vuốt nhỏ fần thân bulong thì 1 fần ở mũ

bulong thẳng góc với us tiếp nên cơ tính tốt hơn – Nếu dùng p2 chồn 1 đầu từ thép cán

có đk bằng thân bulong thì hầu hâet các thớ ở đầu bulong thăng góc với ú tiếp dop đó khả năng chịu k.ực của bl là tốt nhất - Chế tạo br : chế tạo br – p2 chồn từ fôi thép cán

Trang 8

thì tất cả răng đều có thớ gấp hướng vào tâm , tổ chức này cho fép làm việc us tiếp thăng góc với thớ của răng do đods khả năng chịu lực của răng tốt nhất – Chế tạo trục khuỷu : nếu dùng p2 uốn thì trục khuỷu có thớ kl uốn theo đường tâm trục nên trục chịu us tiếp thẳng góc với thớ dao đó làm tăng khả năng chịu lực của trục

Câu 15 : Các định luật cơ bản trong gia công áp lực

1 ĐL biến dạng đàn hồi tồn tại khi biến dạng dẻo

Khi biến dạng dẻo kl , đồng thời với biến dạng dẻo có xảy ra biến dạng đàn hồi , quan

hệ giữua lực và biến dạng khi biến dạng đàn hồi tuân theo định luật Húc – Căn cứ vào

dl này khi tính toán thiết kế vật rèn , dập và khuôn rén dập fải kể đến fần biến dạng dư

do biến dạng đàn hồi gtây ra

2 ĐL ứng suất dư – Bên trong bất kì 1 kl biến dạng dẻo nào cũng đều sinh ra ứng

suất dư câ bằng nhau – Khi fân tích các trạng thái us chính cần chú ý đến us dư và tìmcách khắc fục hậu quả xấu do nó gây ra

3 Định luật thể tích không đổi : thể tích vật thể trước khí biến dạng bằng thể tích

vật thể sau khi biến dạng – Định lật này có ý nghĩa lớn trong thực tế , nó cho ta biết biến dạng theo các fương khi có ngoại lực tác dụng

4 ĐL trở lực bé nhất trong quá biến dạng các chất điểm của \vật thể sẽ di chuyển

theo fương nào có trở lực bé nhất

5 ĐL đồng dạng : trong điều kiện biến dạng hai vật thể có hình dáng hình học đồng

dạng nhay nhưng kích thước # , sẽ có áp lưc đơn vị biến dạng như nhau , quan hệ giữa

2 kực biến dạng bằng bình fương quan hệ giữa gia công biến dạng bằng tam thức quan

hệ giữa các kích thước a1/a2 = b1/b2 = c1/c2 = n  F1/F2 = n2 , V1/V2 = n3, [P1/P2 = n2 , A1/A2 = n3 ]

Câu 16 Khoảng nhiệt , miền gia công áp lực

Chọn khoảng nhiẹt gia công áp lực tức là xác định gới hạn t0 nung cao nhất đảm bảo cho tính dẻo của kl là tốt nhất để gia công đựợc và nhiệt độ thấp nhất cho fép còn gia công được mà không dưới nhiệt độ đó cần fải kết thúc gia công fạm vi nhiệt độ gia công thực tế - Khoảng nhiệt độ gia công áp lực ( GCAL) pá dụng cho thép C cân cứ vào giản đồ trạng thái xác định t0 bd = t 0 d –( 150-200) - t 0 kt = t 0 AC3 + ( 20-40) thép trước cùng tích - t0 kt = t 0 AC1 + ( 40-50) thép sau cùng tích

Trong đó td nhiệt độ bắt đàu chảy tAc3 nhiệt dộ thép tct chuuyển hoàn toàn thành f tar1

nhiệt độ peclit chuyển hoàn toàn thành

Đường 1 : Nhiệt độ bắt đàu gia công - Đường 2 : Nhiệt kết thúc gia công Với thép TCT : kết thúc gia công trên đường A1 có thể dưới A3 với thép SCT kết thúc dưới đường Acm  ta có fạm vi gia công thực tế trên hình vẽ

Câu 17 : Thời gian nung nóng và giữ nhiệt

1 Thời gian nung : Nếu trong lò buồng ( lò fản xạ ) thời gian nung có thể tính theo

công htức kinh nghiệm : T = αβk.D.√D ( h) trong đó T : thời gian nung , α : hệ số xếp

Trang 9

fôi , β : Hệ số độ dài tương đối fụ thuộc vào tỉ số L/D - k : Hệ số nguyên vật liệu – Với thép C có C< o,4 % k = 10 ; C > 0,4 k= 20 – D : đường kính fôi or cạnh ngắn của fôi

2 Thời gian giữ nhiệt : là thời gian giữ fôi trong lò khi đạt được t0 nung

- Khi fôi đã được nhiệt độ nung cần có 1 tời gian giữ nhiệt để nhiệt độ vật nung mặt ngoài và bên trong đồng đều , đảm bảo cho sự chuyển biến tổ chức kl triệt để do đó tính dẻo kl đồng đều , khi gia công có thể đạt chất lượng tốt- Thời gian giữ nhiệt trong

lò fụ thuộc vào vật liệu nung , kích thước fôi và thời gian nung + Đối với thép C thời gian giữ nhiệt bằng 20-30% thời gian nung + Thép Hk thời gian giữ nhiệt bằng 150 % thời gian nung

Câu 18 : Nguyên công rèn tự do & đặc điểm & ứng dụng

1 Chồn - Bản chất nguyên công chồn : là nguyên công làm giảm chiều cao và tăng diện tích tiết diện ngang của fôi , - Mục đích của chồn là tạo fôi có đường kính lớn từ

fôi có đường kính nhỏ , tạo thớ uốn để tăng bền cho sản fẩm , giảm chiều sâu ở những fôi có đột lỗ , cải tạo cấu trúc tinh thể

Các đặc điểm biến dạng khi chồn :

- khi chồn do ảnh hưởng của lực chính , fản lực do dụng cụ tác dụng lên vật gia công

và ma sát giữa vật gia công với dụng cụ mà các vùng của fôi chịu ứng suất tác dụng #

và biến dạng cũng # ví dụ khi chồn 1 fôi hình trụ người ta thấy fôi chia ra 3 vùng có

ứung xuất tác dụng # + Vùng 1 : Do ảnh hưởng của ma sát giữa fôi và dụng

cụ gia công nên trạng thái us vùng này fức tạp và kl khó biến dạng + Vùng 2 : Xuất

hiện us tiếp tác dụng theo fương xiên 1 góc 45 độ so với fương của lực tác dụng do đó

xảy ra sự trượt mãnh liệt , kl dễ biến dạng + Vùng 3 : Các fần tử kl chịu us kéo theo

fương tiếp tuyến nên fôi biến dạng tự do theo hướng kính làm cho sp bị fình tang trống

- Do các vùng có # , biên dạng # nên cơ tính cũng # , chất lượng sp không đồng đều , vùng nào kl biến dạng nhiều hơn thì ở đó có cấu trúc kl tốt hơn , cơ tính khá hơn , vùng nào chịu us kéo nhiều , ở đó dễ có những vết nứt– Khi chồn cấu trúc kl có sự thay đổi – Hình dạng vật chồn fụ thuộc nhiều vào tỉ lệ giữa chiều cao H và đường kính

D và tính chất tác dụng của lực + Khi H/D =<2 vật chồn có hình tang trống + H/D= 2-2,5 và lực đủ lớn thì dạng hai hình tang trống , + H/D= 2-2,5 và lực không đủ lớn + H/D= 2-2,5 và lực quá bé + H/D > 2,5 Vật chồn mất tính ổn

Trang 10

-Thông số kỹ thuật cơ bản của vuốt gồm : luợng ép ∆h : là hiệu số giữa chiều càooi trước khi vuốt Ho và sao khi vuốt h : ∆h = H0 – h

-Bước vuốt ao : là bước chuyển fôi sau mỗi nhát đập , bằng chiều dài fần búa sấn vào vật gia công ở mỗi nhát đập

Đặc điểm của quá trình biến dạng khi vuốt :

+ Khi vuốt dưới ảnh hưởng cuẩ lực tác dụng do búa gây nên , fản lực do đe gây nên ,

kl vùng biến dạng bị chồn làm cho chiều cao giảm đi , theo hướng dài và chiếu rộng fôi biến dạng tự do làm cho chiều dài và chiều rộng tăng lên , mặt trên và dưới fôi ma sát với búa và đe nên sự dãn dài và rộng khó khăn hơn , vùng trung tâm tập trung lực ảnh hưởng của ma sát ít hơn nên biến dạngnhiều hơn , kết quả là các vùng của fôi biến dạng không đồng đều , có hiện tượng fình trống theo cả hai fuơng thẳng đứng và dọc trục fôi

- Khi vuốt đại lượng dãn dài và rộng không đều nhau haòn toàn fụ thuộc vào bước vuốt a0 và bề rộng B0 của fôi , với f=VB /VH là hệ số dãn rộng , q = VL/VH hệ số dãn dài

- Theo định luật thể tích không đổi thì lượng dãn dài và rộng sẽ bằng lượng kl nén theo chiều cao hay được thể hiện f + q =1 ; Ứng dụng : Vuốt fôi trước khi uốn xoắn , Vuốt kéo dài ống , mở rộng lỗ

Kỹ thuật vuốt : Cách dịch chuyển fôi vuốt : có 3 cách khi vuốt

- Lật fôi 900 sau nhá dập thứ nhât , fôi được quay tròn 1 góc 90 để dập nhát 2 rồi lại quay trở lại 90 để dập nhát thứ 3 cứ như vậy vừa quay vừa dịch chuyển fôi theo chiều trục cho tới khi vuốt hết chiều dài ( P2 này có ưu điểm : thuận tay, dễ thao tác , nhưng fôi nguội không đều , mặt dưới của fôi tiếp xúc với đe nguội nhanh hơn nên biến dạng khó hơn , do đó fôi biến dạng không đều , dễ bị cong vênh và chất lượng không tốt và

chỉ dùng cho vật thông thương từ thép it C – Lật phôi quay tròn cứ sau mỗi nhát dập

lại quay fôi đi 1 góc 90 và sau 4 lần lật fôi lại chuyển đi 1 bước theo chiều dọc trục( cách này không thuận tay , fù hợp với việc cấp fôi bằng máy , nhưng fôi tiếp xúc đều , nguội đều , biến dạng đều , không bị cong vênh , chất lượng tốt ít us dư nhưng sự biến dạng giữa các bứoc chuyển khó đều nhau , P2 này dùng đẻ rèn vật liệu rắm , thép

nhiều C , thép hk , thép dụng cụ ) – Vuốt theo chiều dài : vuốt liền 1 mạch suốt cả

chiều dài foi áu đó lật ffô đi 1 góc 90 lại tiếp tục vuốt như vậy cho đén hết ( đặc điểm : trở lực theo chiều dài giảm , fôi dễ dãn dài hơn nên năng suất cao hơn , nhưng mặt dưới fôi nguội nhanh hơn , biến dạng it hơn nên fôi dễ cong vênh , p2 này thường

dùng khi rèn thép mềm , cần năng suất cao – Vuốt thép thỏi

3 Đột lỗ : Là nguyêncông tạo lỗ trên chi tiết , lỗ đó có thể thông suốt qua vật or không

thông suốt , đột lỗ thường thực hiện nhờ dụng cụ là mũi đột , đột lỗ có 2 th :

+ Đột lỗ thông suốt : Khi vật rèn mỏng người ta thường đột trên 1 vòng đệm , vòng đệm đóng vai trò như 1 cối còn mũi đột là chày , đường kính mũi đột và cối sao cho đảm bảo có 1 khe hở nhất định , khi mũi đột tác dụng lực vào vật rèn , vật rèn bị cắt đứt theo chu vi của chày đột , đường kính lỗ của sp bằng đường kính mũi đột – Khi đột lỗ lớn thường dùng mũi đột rỗng để giảm lực và công biến dạng –Khi đột lỗ sâu , vật dày khó đột từ 1 fía người ta tiến hành đột từ 2 fía mũi đột thường có dạng côn

Kỹ thuật đột : - Phôi trước khi đột thường được chồn lại sao cho H≤D – Nếu là fôi

đúc thì fần đầu

Trang 11

4 Xoắn : là nguyên công xoay tiết diện bộ fận của vật rèn đi 1 góc theo yêu cầu tương

đối với trục tâm của nó - Xoắn là nguyen công thường dùng trong rèn tự do để tạo thứo xoắn nhằm tăng bền cho sản fẩm , để tạo những tiết máy có dạng thanh xoắn – Khi chưa xoắn có thể xem như fôi ở dạng thớ song song nhau theo đường trục , khi xoắn các thớ bị xoắn vào nhau làm cho chiều dài giảm đi tiết diện ngang lớn lên , kl ở vùng xoắn chịu trạng thái us kéo theo hướng tiếp tuýen do đó kém dẻo , néu bề mặt chi tiết có những vết lõm , vết xước thì khi xoắn thớ tại chỗ đó dễ bị đứt càng xoắn thớ tại vùng xoắn càng dễ đứt

5 Hàn rèn : Là nguyên công nối ghép các chi tiết lại với nhau thành 1 khối không

tháo rời được bằng p2 rèn - Hàn rèn đc tiến hành = cách nung nóng fôi đến nhiệt độ rèn cao nhất ( 1200-1300) ghép fôi lại với nhau , tác dụng lực ép làm cho các fần tử kl khuếch tán thẩm thấu lẫn nhau và dính lại với nhau tạo nên mối hàn- Hàn rèn thường dùng trong khi sửa chữa , sx đơn chiếc sx các dụng cụ thô sơ như : dao kéo liềm cuốc , dụng cụ móc , để nối ghép các chi tiêtd đơn giản yêu cầu sưc bền không cao lắm

6 Dịch trượt : Là nguyên công làm dịch chuyển 1 bộ fận của fôi tg đối với 1 bộ fận

# mà fương của thớ vẫn đảm bảo song song nhau , dịch trượt được dùng nhiều khi rèn trục khuỷu và trục bậc – Có 2 p2 dịch trượt : + Dịch trượt 1 mặt + Dịch trượt 2 mặt

7 Sấn , ép , vết : Là nhứng nguyên công có nhiệm vụ tạo nên những vết trê fôi gia

công , chuẩn bị cho những nguyên công rèn bậc rèn trục , dịch trượt được chính xác

mà thớ không bị cắt đứt - Khi sấn ép vết do điều kiện tích tiếp xúc giữa dụng cụ sấn

ép vết với kl nhỏ hơn diện tích tiếp xúc của đe với fôi nên chỉ có bề mặt chỗ sấn ép vết

bị biến dạng, còn bề mặt fôi tiếp xúc đe không bị biến dạng - Để nâng cao chấtlg sấn

và ép vết nhân đc các vết sấn rõ nét và cx và thớ kl không bị cắt đứt ta sử dụng các dụng cụ sấn ép vết có bán kích bé dần

1 Xác định thể tích fôi : Căn cứ vào khối lg fôi ta tính đc thể tích fôi : Vph = Gph/γ ;

γ : khối lượng riêng của kl

2 Tiết diện phôi : Tiết diện fôi tùy thuộc vào loại nguyên công cơ bản và tỉ số rèn k (

k : tỉ số giữa tiết diện fôi và tiết diện vật rèn ) – Khi nguyên công chủ yếu để hình thành vật rèn là chồn : Fph = Fmax/k với Fmax là diện tích tiết diện lớn nhất của vật rèn – Khi nguyên công chủ yếu để hình thành vật rèn là vuốt : Fph = k.Fmax

Trang 12

3 Xác định chiều dài phôi : Lph = Vph / Fqch ; Fqch : tiết diện fôi gần đúng quy chuẩn

- Căn cứ vào Lph và số lượng fôi ta chọn được chiều dài cần thiết của thỏi đúc hay thỏi cán

Câu 20 Dập thể tích

Nguyên kí thiết kế vật dập thể tích

-Xác định kết cấu hợp lí của vật sập thể tích

- Xác định mặt fân khuôn

- Lượng dư và dung sai – Lượng dư gia công cơ ( δ ) – Dung sai (Δ )

- Rãnh bavia ( nếu dùn khuôn hở )

- Độ nghiêng thành khuôn

- Bán kính góc lượn

- Lớp chưa thấu của lỗ

- Bản vẽ vật dập thể tích

- Xác định khối kượng và kích thước phôi liệu

- Xác định khối lượng fần rơi của máy búa

Là phương pháp làm biến dạng kl hạn chế trong lòng khuôn , nó có đặc diểm sau :

- Sử dụng 1 bộ khuôn có hình dạng kích thước lòng khuôn gần giống vật gia công

- độ chính xác của vật dập cao đặc biệt lac kích thước theo chiều cao và sai số lệch giữa 2 nửa khuôn ít , thông thường độ bóng của vật dập tính được ∆2-∆4 độ chính xác đạt được ± 0,1 -0,5

- Trạng thái ú ở vật gia công nói chung là nén khối do đó kl có tính dẻo tốt hơn , biến dạng triệt để hơn , cơ tính sản fẩm cao hơn và có thể gia công đưng vật fức tạp hơn

- Dễ cơ khí hóa nên năng suất cao hơn rèn tự do

Dập thể tích trong khuôn hở có những đặc điểm sau :

- Sản fẩm có ba via da đó dập xong fải tiến hành cắt ba via bằng các khuôn ba via , thớ

kl tại nơi cắt ba via bị đứt đọa , không được liên tục nên chất lượng sản fẩm chưa thật cao

- Vì có khe hở nên có 1 fần kl biến dạng tự do , us trong vật gia công chưa hoàn toàn là nén khối nên kl có tính dẻo chưa cao lắm , sự điền thấu của kl trong lòng khuôn chưa tốt , khó gia công những vật fức tạp , công suất thiết bị yêu cầu lớn hon , chất lượng sản fẩm không đồng đều

- Khuôn hở có mặt fân khuôn đơn giản , chế tạo khuôn không fức tạp bằng khuôn kín

Trang 13

- Khối lượng fôi không cần fải chuẩn bị chính xác nhưng các vật dập vẫn giống nhau

ví kl thừa được dồn vào khe hở bavia

- Khuôn hở có rãnh bavia nên áp lực đơn vị từ fía kl tác dụng lên thành khuôn ít hơn

so với khuôn kín , do đó về mặt này thì độ bền khuôn tốt hơn , tuy nhiên khi dập bằng khuôn lòng hở thường có nhát dập thừa , bề mặt của 2 nửa khuôn dễ chạm nhau , hiện tượng này dễ gẫy vỡ khuôn

2 Dập thể tích trong khuôn lòng kín

Là quá trình làm biến dạng kl hạn chế trong 1 lòng khuôn có mặt fân khuôn song song hoặc gần song song với fương của lực tac dụng tại vùng tiếp giáp với vật gia công , khuôn không có rãnh bavia nên vật rèn không có bavia , trong quá trình gia công hai nửa khuôn luôn kín với nhau

Dập thể tích trong khuôn kín có đặc điểm sau :

- Khuôn ko có rãnh bavia do đó vật dập ko có bavia ko fải có nguyên công cắt bavia , nhưng fải tính khối lượng fôi chính xác nếu ko vật dập không đều nhau

- Do không có rãnh bavia nên không có những vùng kl biến dạng tự dao áp lực từ fía

kl tác dụng kl tác dụng vào thành khuôn lớn , us trong vật gia công hoàn toàn nén khối nên tính dẻo kl cao , kl dễ điền đầy khuôn , có khả năng dập được vật fức tạp hơn

- Do không có rãnh bavi nên hình chiếu vật dập trên mặt fân khuôn nhỏ hơn khuôn

hở , do đó lực dập nhỏ hơn , yêu cầu công suất thiết bị nhỏ hơn

- Độ chính xác của vật dập trong khuôn kín cao hơn theo kích thước chiều ngang nhueng kích thước theo chiều dọc không chính xác bằng khuôn hở

- Khônh hao fí kl ra khe bavia nên hệ số sử dụng kl cao hơn khuôn hở

- Chất lượng vật dập cao hơn vì kl dễ biến dạng hơn , sự điền đầy của kl vào khuôn tốt hơn , thớ kl không bị cắt

- Dập trong khuôn kín rất dễ quá tải gây vỡ khuôn , đặc biệt là các cạnh của khuôn hay bịvỡ vì tại đay us lớn

- Khuôn cần được chế tạo chính xác

3 Dập theo phương pháp ép chảy

Thực chất là cho fôi vào cối chế tạo gần giống như khuôn kín , nhưng có các lỗ thoát , khi chảy tiến vào cối ép phôi kl thì kl sẽ biến dạng 1 fần or toàn fần và được chảy ra ngoài qua các lỗ thoát Có 2 loại ép chảy :

+ Ép chảy toàn fần : là phương pháp ép chảy mà hầu hết khối lượng kl được ép chảy

qu lỗ hình của khuôn vật dập có tiêt diện ngang không dổi giống tiết diẹn ngang lỗ hình của khôn , fần còn lại trong cối rất ít sẽ được cắt bỏ thành fế liệu

+ Ép chảy cục bộ : là phương pháp ép chảy tạo ra sản fẩm có 2 fần : -1 fần được đẩy ra khỏi khuôn , fần này có tiết diện ngang không đổi , giống tiêt diện ngang lỗ khuôn và được goi là chân , 1 fần trong cối thường có hình dáng fức tạp gọi là thân

Đặc điểm của ép chảy

Trang 14

- Áp lực đơn vị cao , lực tác dụng lên thành khuôn lớn ma sát giữa khuôn và fôi lớn , nhiệt độ làm việc cao nếu ép nóng vì thế tuổi thọ kl

So sánh rèn tự do và dập thể tích – Dập thể tích là p2 làm biến dạng kl hạn chế

trong lòng khuôn , nó sử dụng 1 bộ fận khuôn có hình dáng kích thứoc khuôn gần giống vật gia công - Độ chính xác của vật dập cao , đặc biệt là các kích thức theo chiều cao và sai kệch giữ 2 nửa khuôn thông thường độ cx đạt được ( 0,1-0,05) – Dễ

cơ khí hóa nên năng suất cao hơn rèn tự do – Hệ số sử dụng cho dập thể tích có công suất lớn , chuyển động cx chế tạo khuôn đắt tiền - Do những đ2 tren nên dập thể tích chỉ áp dụng cho dập hàng loạt và hàng khối

Câu 21 Một số chú ý khi thiết kế khuôn và khôi khuôn

Các nguyên nhân gây hỏng khuôn , hỏng máy và fế fẩm

1 Lệch khuôn là hiện tượng 2 nửa khuôn lệch nhau và gây fế fẩm khi dập nguyên

nhân do chế tạo khuôn bị lệch , khi dập thanh chèn , con chốt long ra , khuôn có thành fần lực nang tác dụng

2 Lực tác dụng lệch tâm : trong khối khuôn có nhiều lòng khuôn nếu fân bố các

lòng khuôn không hợp lí sẽ gây hiện tượng lựctác dụng khôg trùng tâm khối khuôn làm cho khuôn bị uốn , làm gẫy cán búa , làm mòn rãnh dẫn hướng or vỡ khuôn ,

Tránh : các lòng khuôn trên khối khuôn đối xứng qua tâm khối khuô

3 Lún khuôn : Khuôn thường làm đuôi én , lứp vào đầu búa , đuôi én thường làm rỗng , tiếp xúc với đế khuôn, nó là fần truyền lực chính , còn vai khuôn có khe hở khoảng 1

mm với đầu búa nếu thiết kế không tốt , đuôi én không tiếp xúc với đế khuôn mà vai tiếp xúc với đế khuô làm cho khuôn bị uốn , dễ vỡ , hiện tượng đó goi j là lún khuôn

4 Khuôn thấp : khi khuôn mòn người ta bào mặt khuônđi 1 lớp rồi làm lại các

khuôn , nếu sửa nhiều lần có thể làm chiều cao khuôn giảm quá quy định làm cho pittong đầu búa đi xuốn quá thấp dễ chạm vào mặt bích của xi lanh đầu búa , hiện tượng gọi là khuôn thấp

2 Thanh chêm : Dùng để chèn đuôi én : ép chặt vào đế khuôn khống chế đuôi én

chuyển động thẳng góc với cách đuôi én – Thanh chêm được tôi 2 đầu đạt độ cứng

265 – 311 HB kích thước của thanh chêm fụ thuộc cỡ búa

3 Con chốt : Dùng để định vị đuôi én vào đế khuôn , nó hạn chế đuôi én trượt theo

rãnh ở đế khuôn ,con chốt gồm 2 fần , fần thẳng lắp vào hốc của đuôi én , fần côn lắp hốc ở đế khuôn để dễ tháo lắp

Trang 15

Khối khuôn : Khi thiết kế khối khuôn cần chú ý : - Kích thước khối khuôn

cao.dài.rộng chọn theo tiêu chuẩn - Đánh dấu trên khối khuôn chiều trục thỏi thép , hướng thớ kl , mác thép - Diện tích mặt gương : đảm bảo đủ lớn để không bị nát khuôn khi dập chọn theo fần rơi của búa - Chiều cao khối khuôn : đủ 3-4 lần , mỗi lần thường bào 1 lớp 10-25 mm

Sự fân bố lòng khuôn trên khối khuôn : Khi bố trí các lòng khuôn trên khối khuôn

cần các yêu cầu sau : Trung tâm lòng khuôn trùng trung tâm khối khuôn có 1 lòng khuôn với khối khuôn có nhiều lòng khuôn thì fải bố trí các lòng khuôn đối xứng nhau sao cho trọng lực trùng trọng tâm khối khuôn – Bố trí sao cho S mặt gương nhỏ nhất

mà vẫn đảm bảo đủ bền - Với trung tâm S hình chiếu của vật dập trên Mpk – Lòng khuôn tinh ở giữa ( nếu có lòng khuôn tinh trong khối khuôn )

5 Mặt kiểm tra : Để làm chuẩn lấy dấu các lòng khuôn ,đo các kích thước của lòng

khuôn , kiểm tra sự ăn khớp của 2 nửa khuôn khi lắp ráp và trong quá trình làm việc người ta gia công ở 2 mặt biên ,iên tiếp nhau của khối khuôn 2 mặt kiểm tra vuông góc nhau và vuông với mặt khuôn

6 Vật liệu làm khuôn : Do khuôn làm việc ở nhiệt độ cao , chịu áp lựclớn , ma sát

nhiếu nên yêu cầu vậtliệu làm khuôn fải có độ bền cao , chịu nhiệt , chịu mài mòn cao

Búa loại nhẹ : 5XHM , 5XHCB M 5XHB , độ cứng HB = 388-444 Búa loại vừa : 5XHM , 5X CB , 5XHB độ cứng HB = 352 – 388 Búa loại nặng : 5XHM 5XCB ,

5XHB độ cứng HB = 293 - 321

Câu 22 Dập tấm & Cắt fôi & Dập sâu

1 Tính chất , đạc điểm , ứng dụng của dập tấm

+ Dập tấm là p2 chế tạo các sản fẩm từ fôi liệu ở dạng tấm , dập tấm thường tién hành

ở trạng thái nguội nên gọi là dập nguội , khi chiều dày fôi lớn hơn 10 mm thì có thể dập nóng Vật dập thường khôg thay đổi về 1 , 2chiều , tính chất bề mặt

+ Đặc điểm chung của dâpk tấm : - Thường gia cong ở trạng thái nguội : tổ chức kl ở trạng thái nguội – Vật liệu dùng để dập tấm rất rộng rãi ví dụ thép C , thép hk , đồng ,

Al , Ni và các hk của chúng – Có thể dập đuợc những chi tiết fức tạp = những chuyển động đơn giản cảu thiết bị mà các p2 # không thực hiện được VD : dập huy hiệu dập tiền xu – Lượng biến dạng khi dập không nhiều nên sai số sinh ra không nhiều do đó sản fẩm dạp có dộ cx cao , thường không cần gia công cơ khí lại , khả năng lắp lẫn của

sp tốt – Sản xuất được các chi tiết có độ cứng khá , độ bền khá mà kết cấu gọ nhẹ , mức độ hao fí vật liệu ít – Dễ cơ khí hóa và tự động hóa nên năng suất cao giá thành hạ

Nhược điểm :- Sản phẩm dạp tấm chịu lực kém - Chỉ sử dụng cho cá vật liệu có độ

dẻo nhất định

2 Các phương fáp cắt fôi và dạp sâu

a Cắt phôi : trên máy cólưỡi dao song song , máy cắt loại này có 2 lưỡi dao song

song nhau , lưỡi dao dưới cố định , lưỡi dao trên tịnh tiến len xuống tạo nên chuyển động cắt , khi cắt fôi dưới tác dụng của lực cắt P của dao ép vào fôi sẽ làm fôi biến

dạng đàn hồi , biến dạng dẻo rồi bị fá hủy - Đặc điểm : - Lực cắt trên cả

Ngày đăng: 06/07/2013, 01:26

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w