1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

slide đường lối cách mạng.

35 285 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 4,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Sự phát triển phi thờng của công nghiệp và quá trình tập trung cực kỳ nhanh chóng của sản xuất trong các xí nghiệp ngày càng lớn, là một trong những đặc tính đặc sắc nhất của chủ nghĩa

Trang 1

Giảng Viên Hướng Dẫn:

Mã Lớp Học Phần:

Nhóm Trình Bày: Nhóm 4

Trang 2

Chứng minh bằng việc phát huy vai trò nguồn nhân lực trong việc xây dựng nền kinh tế thị trường định

hướng XHCN ở Việt Nam

Trang 3

Mở Đầu

Cơ Sở Lí Luận

Vai trò nguồn nhân lực trong định hướng Xã Hội Chủ Nghĩa Kết Luận

Trang 4

• I Cơ sở lý luận của việc phát triển và sử dụng nguồn nhân lực để phát triển kinh tế trong thời

kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.

Trang 5

1 Biện chứng của sự phát triển lực lợng sản xuất

với sự phát triển kinh tế xã hội

a Mối quan hệ biện chứng giữa lực lợng sản xuất và

quan hệ sản xuất

• Sản xuất là hoạt động đặc trng của con ngời và xã hội loài

ng-ời Sản xuất xã hội bao gồm: sản xuất vật chất, sản xuất tinh thần và sản xuất ra bản thân con ngời Ba quá trình đó gắn bó chặt chẽ với nhau, tác động qua lại với nhau trong đó sản xuất vật chất là cơ sở tồn tại và phát triển của xã hội

Trang 6

• Phơng thức sản xuất là cách thức con ngời thực hiện quá trình sản xuất vật chất ở những giai đoạn lịch sử nhất định của xã hội loài ngời

Phơng thức sản xuất đóng vai trò quyết định đối với mọi lĩnh vực của đời sống xã hội: kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội Sự thay thế kế tiếp nhau của các phơng thức sản xuất trong lịch sử quyết định sự phát triển của xã hội loài ngời từ thấp đến cao

Trang 7

Và cho đến nay, lịch sử loài ngời đã trải qua năm phơng thức sản xuất đó là công xã nguyên thủy, nô lệ, phong kiến, t bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa

Trang 8

tìm hiểu về lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất

• Lực lợng sản xuất là tổng thể các nhân tố vật chất kỹ thuật

mà trong mối quan hệ với nhau tạo thành sức sản xuất của xã hội Nh Mác đã nói lực lợng sản xuất bao gồm nhân tố vật chất

đó là t liệu sản xuất Trong quá trình sản xuất sức lao động của con ngời và t liệu sản xuất trớc hết là công cụ lao động kết hợp với nhau tạo thành lực lợng sản xuất

Trang 9

quan hệ sản xuất

• Xét trong quá trình tái sản xuất xã hội đó là mối quan hệ giữa ngời với ngời trong quá trình sản xuất phân phối trao đổi

và tiêu dùng

Nếu phân tích trên 3 lớp quan hệ đó là quan hệ sở hữu đối

với t liệu sản xuất, quan hệ trong tổ chức - quản lý sản xuất quan hệ trong phân phối sản phẩm lao động Ba quan hệ

này có t liệu sản xuất giữ vai trò quyết định

Trang 10

• Lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất là hai mặt

thống nhất biện chứng trong mỗi quá trình sản xuất Trong mối quan hệ đó vai trò quyết định thuộc về lực lợng sản xuất bởi vì nó là nội dung vật chất của quá trình đó

Trang 11

Từ đổi mới 1986 đến nay, dới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam, nớc ta đã lựa chọn con đờng phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hớng xã hội chủ nghĩa

Đây là bớc chuyển quan trong từ nhận thức kinh tế thị trờng chỉ

nh một công cụ, một cơ chế quản lý đến nhận thức coi kinh tế thị trờng nh một chỉnh thể, là cơ sở kinh tế của sự phát triển

theo định hớng xã hội chủ nghĩa

Trang 12

b Lực lợng sản xuất xã hội là yếu tố tiêu biểu cho các

thời đại lịch sử xã hội

• Trong những hang đá lâu đời nhất, ngời ta đã tìm thấy những công cụ và những vũ khí bằng đá Việc sử dụng và sáng tạo những t liệu lao động tuy đã có mầm mống ở một vài loài vật nào đó nhng vẫn là đặc trng nổi bật nhất của lao động con ng-

ời

của cải làm ra nhiều, mở rộng phạm vi sản xuất, t hữu xuất hiện thì ở những điều kiện lịch sử nhất định => chế độ nô lệ xuất hiện

Trang 13

• Sự phát triển phi thờng của công nghiệp và quá trình tập trung cực kỳ nhanh chóng của sản xuất trong các xí nghiệp ngày

càng lớn, là một trong những đặc tính đặc sắc nhất của chủ

nghĩa t bản

• Giai cấp t sản trong quá trình thống nhất giai cấp cha đầy một thế kỷ đã tạo ra một lực lợng sản xuất bằng tất cả những lực l-ợng sản xuất của các thế hệ trớc cộng lại Chính giai cấp t sản

là giai cấp đầu tiên đã cho chúng ta thấy hoạt động của loài

ng-ời có khả năng đến mức nào

Trang 14

• Chủ nghĩa xã hội là hình thái kinh tế xã hội cao nhất trong lịch

sử Giai cấp công nhân đại diện cho lực lợng sản xuất tiên tiến giữa vai trò lãnh đạo xã hội, mang tính xã hội hóa cao mà đỉnh cao là chủ nghĩa cộng sản khi đó con ngời làm theo năng lực, hởng theo nhu cầu

Mỗi thời đại lịch sử đợc đặc trng bởi một phơng thức sản

xuất nhất định mà trong đó lực lợng sản xuất là yếu tố tiêu

biểu cho các thời đại lịch sử xã hội Xã hội phát triển từ thấp

đến cao xét đến cùng cũng là do lực lợng sản xuất quyết

định

Trang 15

2 Lực lợng sản xuất là yếu tố cách mạng nhất

của sản xuất

• Sự phát triển của lực lợng sản xuất quyết định sự thay đổi, phát triển của phơng thức sản xuất

• Lực lợng sản xuất là yếu tố chủ động, luôn luôn biến đổi dẫn

đến sự biến đổi của quan hệ sản xuất Nếu mối quan hệ giữa lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất thích hợp thì sẽ thúc đẩy sản xuất phát triển

Trang 16

• Trong thực tế lịch sử xã hội loài ngời, sự phát triển của sản

xuất đều đợc đánh dấu bằng sự tiến bộ không ngừng của lực ợng sản xuất Các cuộc cách mạng kỹ thuật đã mang lại sự

l-thay đổi vợt bậc của quá trình sản xuất xã hội về cách thức sản xuất, phơng thức tổ chức quản lý…

Trang 17

• Nguồn gốc sâu xa của sự vận động phát triển xã hội là sự phát triển của lực lợng sản xuất, chính sự phát triển này đã làm thay

đổi quan hệ sản xuất

Khi quan hệ sản xuất thay đổi sẽ làm cho kiến trúc thợng

tầng thay đổi và do đó phơng thức sản xuất cũ đợc thay thế bằng phơng thức sản xuất mới tiến bộ hơn, hình thái kinh tế

- xã hội cũ đợc thay thế bằng hình thái kinh tế xã hội mới

cao hơn, tiến bộ hơn

Trang 18

3 Nguồn nhân lực trong phát triển kinh tế thị

tr-ờng định hớng xã hội chủ nghĩa

o Khái niệm

 Nguồn lực con ngời là tổng thể những yếu tố thuộc về chất, tinh thần, đạo đức, phẩm chất, trình độ tri thức, vị thế xã hội tạo nên năng lực của ngời, của cộng đồng ngời có thể sử dụng, phát huy trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc

và trong những hoạt động xã hội

Trang 19

• Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là giai đoạn xây dựng cơ

sở vật chất kỹ thuật hiện đại để tiến lên chủ nghĩa xã hội, đặc biệt là ở các nớc có điểm xuất phát thấp từ một nền nông

nghiệp lạc hậu, bỏ qua chế độ t bản chủ nghĩa Mục tiêu của

n-ớc ta trong thời kỳ quá độ là "Xây dựng một nn-ớc Việt Nam dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh"

Để thực hiện đợc mục tiêu này, việc phát triển và sử dụng nguồn nhân lực để phát triển kinh tế phải đợc đặt lên hàng đầu

Trang 20

Nhân tố ngời lao động là nhân tố quyết định

trong lực lợng sản xuất

• Lực lợng sản xuất đó là sự kết hợp của hai yếu tố sức lao động của con ngời và t liệu sản xuất.Trong đó "lực lợng sản xuất

hàng đầu của toàn thể nhân loại là công nhân, là ngời lao

động" [V.I.Lênin: Toàn tập, Nxb Tiến bộ, Matxơcơva, 1977, t.38, tr.430]

Trang 21

• Trong quá trình lao động sản xuất, sức mạnh và kỹ năng lao

động của con ngời ngày càng đợc tăng lên, đặc biệt là trí tuệ của con ngời không ngừng phát triển Cùng với ngời lao động thì công cụ lao động cũng là một yếu tố cơ bản của lực lợng sản xuất

Từ sự biến đổi và phát triển của hai yếu tố t liệu lao động và sức lao động mà lực lợng sản xuất không ngừng phát triển Suy đến cùng nhân tố ngời lao động chính là nhân tố quyết

định nhất trong lực lợng sản xuất

Trang 22

• Chủ nghĩa xã hội có đợc xây dựng thành công hay không, tùy thuộc vào chúng ta có phát huy tốt nguồn lực con ngời hay không? Khi Việt Nam bớc vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội, Hồ Chí Minh đã khẳng định "Muốn xây dựng chủ

nghĩa xã hội, trớc hết cần có những con ngời xã hội chủ

nghĩa"[Hồ Chí Minh: toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000, t.10, tr.310]

Trang 23

II Việc phát triển và sử dụng nguồn nhân lực

trong sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa

của Việt Nam hiện nay

A Công nghiệp hóa - hiện đại hóa là nhiệm vụ trung tâm suốt thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

1 Vai trò của nguồn nhân lực trong sự nghiệp

công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nớc

Trang 24

• Công nghiệp hóa ở nớc ta có đặc điểm phải gắn liền với hiện

đại hóa bởi vì cuộc cách mạng khoa học hiện đại đã và đang diễn ra một số nớc phát triển bắt đầu nền kinh tế công nghiệp sang nền kinh tế tri thức Do đó chúng ta cần phải tranh thủ ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ hiện đại, tiếp cận với nền kinh tế tri thức để hiện đại hóa những ngành, những khâu những lĩnh vực có điều kiện nhảy vọt

Trang 25

• Mục tiêu tổng quát của sự nghiệp công nghiệp hóa của nớc ta

đợc Đảng cộng sản Việt Nam xác định tại Đại hội lần thức

VIII và tiếp tục khẳng định tại Đại hội lần thứ IX là "Đa nớc ta

ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, tạo nền tảng để đến năm 2020 nớc ta cơ bản trở thành một nớc công nghiệp theo hớng hiện

đại hóa"

Trang 26

b Vai trò của nguồn nhân lực đối với quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nớc

• Công nghiệp hóa - hiện đại hóa là con đờng duy nhất để phát triển nền kinh tế - xã hội đối với bất cứ quốc gia nào nhất là các nớc chậm phát triển và đang phát triển

Trang 27

• Nguyên nhân dẫn đến sự thành công của các quốc gia vùng

lãnh thổ có nền công nghiệp phát triển ở Châu á Họ đã có

chính sách u tiên phát triển giáo dục hợp lý tạo ra nguồn nhân lực có tay nghề, chuyên môn kỹ thuật cao đáp ứng tốt cho công nghiệp hóa Nếu nh công nghiệp hóa của các nớc Châu Âu kéo dài gần 100 năm thì các nớc Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Kông, Singapo chỉ mất hai ba mơi năm

nguồn nhân lực trở thành yếu tố quan trọng nhất ảnh hởng

mang tính quyết định nhất đối với sự phồn thịnh của quốc gia

Trang 28

2 Tính tất yếu khách quan phải phát triển và sử dụng

nguồn nhân lực có hiệu quả ở nớc ta hiện nay

a Yêu cầu u tiên phát triển lực lợng sản xuất đồng thời xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp theo định hớng xã hội chủ nghĩa

Sau 20 năm đổi mới nền kinh tế, nớc ta đã có những thay đổi

quan trọng, tơng đối ổn định và phát triển, tạo nên thế và lực mới của cách mạng nớc ta, nâng cao vị thế nớc ta trên trờng quốc tế Tuy nhiên, trình độ lực lợng sản xuất kém phát triển

đang còn là cản trở chủ yếu của việc xây dựng quan hệ sản

xuất xã hội chủ nghĩa

Trang 29

Trớc thực trạng đó việc phát triển và sử dụng nguồn nhân lực

có hiệu quả cao là một vấn đề bức thiết Vì nguồn nhân lực chính là yếu tố quyết định thành công của công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nớc, nhất là trong thời đại của khoa học công nghệ hiện nay

Dân số nớc ta thuộc loại dân số trẻ, tốc độ gia tăng dân số cao, số ngời trong độ tuổi lao động lớn tạo nên sức ép trên thị trờng lao động

Tỷ lệ lao động qua đào tạo của ta còn thấp chủ yếu vẫn là lao động giản đơn

Chất lợng đào tạo nguồn nhân lực còn nhiều yếu kém, chơng trình học không phù hợp với thực tế của thị trờng lao động

Trang 30

3 Những giải pháp để phát triển và sử dụng nguồn nhân lực nớc ta hiện nay

Hội nghị lần thứ IV Ban chấp hành Trung ơng Đảng

chúng ta cần phải tiếp tục thực hiện chính sách kế hoạch hóa dân số

và gia đình để trong tơng lai đảm bảo tốc độ tăng dân số trong độ tuổi lao động hàng năm hợp lý, hình thành nguồn nhân lực chất l-ợng cao, tiến tới cân bằng cung và cầu lao động

Trang 31

Nâng cao hiệu quả của hệ thống giáo dục, đào tạo

Phát triển giáo dục, đào tạo lao động là giải pháp có tính chiến lợc lâu dài để nâng cao chất lợng nguồn nhân lực và phát triển cung

lao động

Giải pháp

hoàn thiện chuẩn mực quốc gia về trờng, lớp, đội ngũ

giáo viên, cơ sở vật chất, trang thiết bị giảng dạy, nội

dung, chơng trình và phơng pháp giảng dạy

Mở rộng và nâng cấp hệ thống dạy nghề cho ngời lao

động ở 3 cấp trình độ: Sơ cấp nghề, Trung cấp nghề,

Cao đẳng nghề và liên thông giữa các trình độ

Đa dạng hóa các loại hình trờng, lớp, dạy nghề của

Nhà nớc, của t nhân và quốc tế, hình thành thị trờng

dạy nghề phù hợp với pháp luật

Trang 32

Thực hiện quy hoạch, đầu t tập trung vào hệ thống dạy nghề kỹ thuật thực hành.

Bằng nhiều hình thức đa dạng đảm bảo cho mọi ngời đợc học nhất là ngời ngho và con em các gia đình thuộc diện chính sách

Trang 33

c Nhà nớc quan tâm đến chính sách quốc gia về việc làm, nâng cao đời sống cho ngời lao động, tránh tình

trạng chảy máu chất xám

Đẩy mạnh các hoạt động thu hút

vốn đầu t nớc ngoài (FDI, ODA)

Tiếp tục cải cách khu vực kinh tế Nhà nớc

Nhà nớc tiếp tục hoàn thiện các quy định pháp luật kinh doanh

Nâng cao chất lợng cuộc sống cho ngời lao động

Trang 34

Cảm ơn cô giáo cùng các bạn đã chú ý lắng nghe!

Trang 35

Danh s¸ch thµnh viªn nhãm 4

Ngày đăng: 23/07/2017, 16:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w