1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

DE THI VA DAP AN PHAN THUC HANH CAC BANG a,b,c (1)

39 306 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 2,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dung môi hòa tan nhiều chất cần tinh chế khi đun nóng, ít hòa tan ở nhiệt độ thường và không tương tác với chất cần tinh chế, khó bay hơi khỏi bề mặt chất kết tinh.. Dung môi hòa tan nh

Trang 1

Số phách

OLYMPIC HÓA HỌC SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÀ

CAO ĐẲNG TOÀN QUỐC LẦN THỨ VIII – NĂM 2014

ĐỀ THI PHẦN KIẾN THỨC THỰC HÀNH BẢNG A –THỰC HÀNH HÓA HỮU CƠ

Họ và tên thí sinh: ………

Số báo danh dự thi: ……… Ngày tháng năm sinh:……… Trường:……… Ngày thi: 07/04/2014

Trang 2

2

Phần I KIẾN THỨC THỰC HÀNH (Thời gian: 30

phút)

Câu 1 Nêu nguyên tắc lựa chọn một chất dùng để làm khô nước lẫn trong chất lỏng

Nêu công thức 4 chất để làm khô ester

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Câu 2 Nêu nguyên tắc chọn dung môi thích hợp để chiết trong hệ chiết lỏng - lỏng ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Câu 3 Nêu những phương pháp xử lí khẩn cấp khi bỏng hóa chất là dung dịch brom ………

………

………

………

………

………

………

Số phách

Trang 3

Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu cho dưới đây và điền đáp án đúng vào ô trống: Câu 4 … Câu 5 … Câu 6 … Câu 7 …

Câu 8 … Câu 9 … Câu 10 …

Câu 4 Nguyên tắc để lựa chọn dung môi trong phương pháp kết tinh lại là:

A Dung môi hòa tan nhiều chất cần tinh chế khi đun nóng, ít hòa tan ở nhiệt độ thường và

không tương tác với chất cần tinh chế, khó bay hơi khỏi bề mặt chất kết tinh

B Dung môi hòa tan nhiều chất cần tinh chế và không tương tác với chất cần tinh chế, dễ

bay hơi khỏi bề mặt chất kết tinh

C Dung môi hòa tan nhiều chất cần tinh chế ở nhiệt độ thường, ít hòa tan khi đun nóng và

không tương tác với chất cần tinh chế, dễ bay hơi khỏi bề mặt chất kết tinh

D Dung môi hòa tan nhiều chất cần tinh chế khi đun nóng, ít hòa tan ở nhiệt độ thường và

không tương tác với chất cần tinh chế, dễ bay hơi khỏi bề mặt chất kết tinh

Câu 5 Để phân lập và tinh chế hợp chất hữu cơ, có thể dùng một trong các phương pháp sau:

A Chưng cất, chiết, cô cạn, lọc, ly tâm, kết tinh lại, thăng hoa, sắc kí

B Chưng cất, chiết, cô cạn,, lọc, ly tâm, kết tinh lại, xác định nhiệt độ nóng chảy

C Chưng cất, chiết, cô cạn,, lọc, ly tâm, kết tinh lại, xác định các hằng số vật lí

D Chưng cất, chiết, cô cạn,, lọc, ly tâm, kết tinh lại, thăng hoa, sắc kí, xác định các hằng số vật lí

Câu 6 Để tách chất không tan ở nhiệt độ cao có thể dùng pương pháp sau:

B Lọc áp suất cao

C Lọc nóng áp suất thấp

D Lọc nóng.

Trang 4

4

Câu 7: Khi lọc nóng một dung dịch phải dùng phễu không đuôi vì phểu có đuôi sẽ gây hiện

tượng sau:

A Đuôi phễu dài nên quá trình lọc xảy ra chậm, chất lỏng khó chảy xuống becher

B Đuôi phễu dài làm dung dịch khó chảy xuồng becher, chất tan sẽ khó kết tinh

C Đuôi phễu dài làm nguội dung dịch, chất tan sẽ kết tinh làm nghẹt phễu lọc

D Đuôi phễu dài nên sẽ không thấy được chất lỏng chảy xuống becher

Câu 8: Khi loại bỏ những chất bẩn có màu bằng bột than hoạt tính không nên cho quá nhiều bột

D Bột than hoạt tính có thể lẫn vào sản phẩm cần làm tinh khiết

Câu 9: Khi thực hiện phản ứng ở nhiệt độ cao, có thể đun hoàn lưu khi:

A Nhiệt độ phản ứng lớn hơn nhiệt độ sôi

B Khi vận tốc của phản ứng chậm

C Nhiệt độ sôi của chất phản ứng < nhiệt độ phản ứng < nhiệt độ sôi của sản phẩm

D Khi nhiệt độ phản ứng < nhiệt độ sôi của chất đầu và nhiệt độ sôi của sản phẩm

Câu 10: Trong các dấu hiệu thường gặp trong phòng thí nghiệm dưới đây, dấu hiệu nào là dấu

hiệu cảnh báo các chất ăn mòn

_

Số phách

Trang 5

Số phách

OLYMPIC HÓA HỌC SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÀ

CAO ĐẲNG TOÀN QUỐC LẦN THỨ VIII – NĂM 2014

TƯỜNG TRÌNH THÍ NGHIỆM

ĐIỀU CHẾ HỢP CHẤT HỮU CƠ & ĐỊNH TÍNH

BẢNG A –THỰC HÀNH HÓA HỮU CƠ

Họ và tên thí sinh: ………

Số báo danh dự thi: ……… Ngày tháng năm sinh:……… Trường:……… Ngày thi: 07/04/2014

Trang 6

6

Phần II ĐIỀU CHẾ HỢP CHẤT HỮU CƠ (Thời gian: 120 phút)

Điều chế aspirin từ các hóa chất và dụng cụ cho sẵn dưới đây:

Tinh chế sản phẩm bằng cách kết tinh lại như sau: Cho aspirin thô trong một cốc thủy tinh chứa 8 ml etanol, đặt vào cốc đun cách thủy, đun ở 600C và khuấy đều đến khi aspirin tan hết Thêm 40ml nước nóng ở 600C khuấy trộn đều hỗn hợp cho tan Nếu không tan thì lại đun cách thủy cho đến khi tan hoàn toàn

Làm lạnh dung dịch trong nước đá, aspirin sẽ kết tinh Lọc lấy sản phẩm trên phễu Buchner Rửa sản phẩm bằng nước cất đến khi dịch lọc không cho màu tím với dung dịch FeCl31% Sấy khô sản phẩm ở 600

C trong vòng 30 phút

Cân sản phẩm và tính hiệu suất

Xác định nhiệt độ nóng chảy của sản phẩm bằng ống Thiele

1/ Điền kết quả vào phiếu trả lời

2/ Dùng mũi tên cong viết cơ chế phản ứng tổng hợp aspirin từ salicylic và anhydrid acetic 3/ Giải thích tại sao cần phải làm khô bình cầu khi thực hiện phản ứng giữa acid salicylic và

anhydrid acetic?

Ghi chú:

- Mẫu chỉ đƣợc cấp 1 lần, không đƣợc đổi mẫu, không đƣợc xin thêm

- Sinh viên làm bể dụng cụ sẽ bị trừ điểm

Số phách

Trang 7

1 Điền vào bảng sau:

Tên chất cần điều chế Khối lƣợng sản phẩm Hiệu suất tn/c (0C)

2 Cơ chế của phản ứng (dùng mũi tên cong):

3 Trả lời câu hỏi:

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 8

8

Phần III NHẬN BIẾT MỘT SỐ HỢP CHẤT HỮU CƠ (Thời gian: 30 phút)

Xác định tên 4 hóa chất trong 4 ống nghiệm cho sẵn

Mỗi ống nghiệm chứa một trong 11 hóa chất sau: dung dịch formaldehid, dung dịch

acetaldehid, phenol, dung dịch glicerol, butanol, dung dịch acid formic, dung dịch acid acetic, dung dịch acid acrylic, dung dịch glucose, dung dịch saccarose, aceton

Điền kết quả vào bảng sau:

Trang 9

Phần I KIẾN THỨC THỰC HÀNH (Thời gian: 30 phút) (tối đa 25 điểm)

Câu 1 (3 điểm)

Chất dùng để làm khô nước phải thỏa mãn các điều kiện sau:

- Có khả năng hút nước mạnh (1 điểm)

- Khộng tan trong chất cần làm khô (1 điểm)

- Không phản ứng với chất cần làm khô (1 điểm)

Công thức 4 chất để làm khô ester: CaCl2, Na2SO4, MgSO4, CaSO4 (2 điểm)

Câu 2 (3 điểm)

Nguyên tắc chọn dung môi thích hợp để chiết trong hệ chiết lỏng – lỏng là:

- Dung môi hòa tan tốt chất cần chiết.( (1 điểm)

- Dung môi không hòa tan được các chất khác trong hỗn hợp (1 điểm)

- Dung môi không tan trong chất lỏng (1 điểm)

Câu 3 (3 điểm)

Bỏng hóa chất là dung dịch brom lần lượt tiến hành như sau:

- Rửa bằng nước cho sạch (1 điểm)

- Sau đó rửa bằng dung dịch Na2S2O3 10% (1 điểm)

- Tiếp tục rửa lại bằng nước rồi bôi thuốc sát trùng như cồn thuốc đỏ, cuối cùng bôi

vaselin (1 điểm)

Câu 4 D (2 điểm) Câu 7 C (2 điểm)

Câu 5 A (2 điểm) Câu 8 B (2 điểm)

Câu 6 D (2 điểm) Câu 9 C (2 điểm)

Câu 10 B (2 điểm)

Phần II ĐIỀU CHẾ HỢP CHẤT HỮU CƠ (Thời gian: 120 phút) (tối đa 55 điểm)

1) Kết quả sản phẩm: tối đa 25 điểm

2/ Cơ chế phản ứng tổng hợp aspirin từ salicylic và anhydrid acetic (3 điểm)

Đúng cơ chế (1):0,5 điểm Đúng cơ chế (4):0,5 điểm

Đúng cơ chế (2):0,75 điểm Đúng cơ chế (5):0,75 điểm

Đúng cơ chế (3):0,5 điểm

Trang 10

KÌ THI OLYMPIC HÓA HỌC SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC TOÀN QUỐC

COOH O

CH3

H

O O

COOH O

3/ Trả lời đúng câu hỏi: (2 điểm)

Cần phải làm khô bình cầu khi thực hiện phản ứng giữa acid salicylic và anhydrid acetic vì anhydrid acetic phản ứng với nước tạo acid acetic, acid acetic không phản ứng với acid salicylic tạo aspirin Do đó, hiệu suất phản ứng điều chế aspirin sẽ thấp

4/ Thao tác thực hành: 10 điểm

Ghi chú:

- Làm bể dụng cụ bị trừ 05 điểm

Trang 11

Phần III NHẬN BIẾT MỘT SỐ HỢP CHẤT HỮU CƠ (Thời gian: 30 phút)

(tối đa 20 điểm)

- Nhận biết đúng mỗi hóa chất: 3 điểm

- Viết đúng phương trình phản ứng , nêu đúng hiện tượng: 2 điểm

Thuốc thử, phản ứng Hiện tượng Điểm

1 Nhận biết dung dịch acid formic: 3 đ

- Thử giấy pH (quỳ, thảo lam)

- Phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 (Tollens):

HCOOH + 2[Ag(NH3)2]OH → 2Ag + (NH4)2CO3 + 2NH3 + H2O

Hoặc:

- Phản ứng Cu(OH)2 /NaOH đun nóng tạo kết tủa Cu2O đỏ gạch

HCOOH + 2Cu(OH)2 + 2 NaOH → Na2CO3 + Cu2O + 4H2O

2 Nhận biết dung dịch acid acetic:

- Thử giấy pH (quỳ, thảo lam)

- Không cho phản ứng đặc trưng của nhóm aldehid 0,5 đ

- Không cho phản ứng với dung dịch brom hoặc dung dịch thuốc tím 0,5 đ

3 Nhận biết dung dịch acid acrylic

- Thử giấy pH (quỳ, thảo lam)

-mất màu dung dịch brom

Hoặc

-mất màu dung dịch thuốc tím

Hoặc 1đ

4 Nhận biết dung dịch formaldehid

- Phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa Ag

HCHO + 4[Ag(NH3)2]OH → 4Ag + (NH4)2CO3 + 2 NH3 + 2H2O

Hoặc

- Phản ứng với dung dịch CuSO4 /NaOH, đun nóng tạo  Cu2O

HCHO + 4Cu(OH)2 + 2NaOH → Na2CO3 + 2Cu2O + 6H2O

 Ag

Hoặc

 đỏ gạch

1đ Hoặc 1đ

- Phản ứng với phenylhidrazin tạo kết tủa

HCHO + NH2-NH-C6H5

H

CH2=N-NH-C6H5  + H2O kết tủa

Trang 12

KÌ THI OLYMPIC HÓA HỌC SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC TOÀN QUỐC

LẦN THỨ VIII - NĂM 2014

ĐÁP ÁN THỰC HÀNH HÓA HỮU CƠ (Bảng A)

4

5 Nhận biết dung dịch acetaldehid

- Phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 (thuốc thử Tollens) tạo

6 Nhận biết phenol

- Phản ứng với dung dịch FeCl3

C6H5-OH + FeCl3 → [Fe(C6H5-O)6]3- + 6H+ + 3 Cl- màu tím

7 Nhận biết dung dịch glicerol

- Phản ứng Cu(OH)2 tạo phức màu xanh đặc trưng

khi đun nóng không tạo kết tủa Cu 2 O đỏ gạch

AgNO3 + HIO3 Ag IO3  + HNO3

Kết tủa

- Không cho phản ứng đặc trưng của aldehid, ceton 0,5 đ

Trang 13

CH3COCH3 + 3I2 + 3NaOH → CI3-CO-CH3 + 3NaI + H2O

CI3-CO-CH3 + NaOH → CHI3 + CH3COONa Kết tủa vàng 1 đ

10 Nhận biết dung dịch glucose:

- Phản ứng Cu(OH)2 tạo phức màu xanh đặc trưng

1 đ

1 đ

11 Nhận biết dung dịch saccarose

- Phản ứng Cu(OH)2 tạo phức màu xanh đặc trưng khi đun nóng

không tạo kết tủa Cu 2 O đỏ gạch

2 C12H22O11 + Cu(OH)2 → (C12H21O11)Cu + 2H2O

Hoặc

- Phản ứng Cu(OH)2 tạo phức màu xanh đặc trưng, Không cho phản

ứng với thuốc thử Tollens

- Cho dd phản ứng HCl, đun nóng, trung hòa hỗn hợp sau phản ứng

bằng NaOH, sau đó cho hỗn hợp phản ứng với dung dịch

Trang 14

LIÊN HIỆP CÁC HỘI KH & KT VIỆT NAM

HỘI HÓA HỌC VIỆT NAM - TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KỲ THI OLYMPIC HÓA HỌC SINH VIÊN TOÀN QUỐC LẦN VIII - 2014

ĐỀ THI KIẾN THỨC THỰC HÀNH BẢNG A HÓA VÔ CƠ - ĐIỀU CHẾ KALI IODUA

Thời gian làm bài: 30 phút

Họ và tên thí sinh:………Số thứ tự:……… Ngày tháng năm sinh: ……… Trường:…………

Ngày thi: 07/04/2014

Số Phách

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 15

- Muốn bỏ thì bôi đen câu bỏ (như hình 2)

- Muốn chọn lại thì đánh dấu X dài hơn (như hình 3)

- Câu có nhiều hơn 1 dấu “X” xem như không hợp lệ

I – PHẦN TRẮC NGHIỆM: (15 câu)

Câu 1 Tinh thể KI có kích thước hạt càng lớn khi:

A Nồng độ dung dịch kết tinh càng nhỏ và tốc độ hạ nhiệt càng chậm

B Nồng độ dung dịch kết tinh càng lớn và tốc độ hạ nhiệt càng chậm

C Nồng độ dung dịch kết tinh càng nhỏ và tốc độ hạ nhiệt càng nhanh

D Nồng độ dung dịch kết tinh càng lớn và tốc độ hạ nhiệt càng nhanh

Câu 2 Phát biểu nào sau đây là sai?

A Dung dịch bão hòa chất tan là dung dịch trong đó quá trình hòa tan và quá trình kết tinh lại đạt trạng thái cân bằng tại nhiệt độ đã cho

B Nồng độ chất tan trong dung dịch bão hòa ở những điều kiện xác định được gọi là độ tan của chất đó

C Trong thực hành người ta biểu thị độ tan bằng số gam chất tan trong 100 gam dung môi để tạo ra dung dịch bão hòa tại nhiệt độ xác định

D Tại nhiệt độ không đổi, độ tan của chất khí tỉ lệ nghịch với áp suất của nó trên dung dịch

Câu 3 Quá trình các mầm tinh thể được hình thành ngay trong lòng hệ được gọi là?

Trang 16

Câu 6 Có 2 kiểu xếp giấy lọc cơ bản tùy theo mục đích lọc Trong giai đoạn lọc sản phẩm sau quá trình

thủy phân bằng dung dịch K2CO3, ta xếp giấy lọc theo kiểu nào là hợp lí nhất?

A Xếp giấy lọc theo dạng côn

B Xếp giấy lọc theo dạng rảnh

C Cả 2 cách đều hợp lí

D Cả 2 cách đều không hợp lí

Câu 7 Từ 10 gam mẫu tinh thể KI điều chế, lấy 2,6 gam KI mẫu hòa tan trong 100 mL nước thu được

dung dịch A Lấy 10 mL dung dịch A (thêm 4 giọt acid acetic và 1 mL dung dịch K2CrO4), đem chuẩn

độ bằng dung dịch AgNO3 0,1M Tại điểm tương đương thể tích dung dịch AgNO3 chuẩn độ là 15 mL

Độ tinh khiết của mẫu tinh thể KI ở trên là? (khối lượng mol phân tử KI là 166 g/mol)

A 95,77

B 87,06

C 97,57

D 86,07

Câu 8 Giai đoạn thí nghiệm nào sau đây ảnh hưởng chủ yếu đến việc sản phẩm kết tinh ở trạng thái

tinh thể và trạng thái vô định hình?

A Lắc hỗn hợp phản ứng sắt và iod

B Thủy phân hỗn hợp sau phản ứng bằng dung dịch K2CO3

C Tốc độ hạ nhiệt của dung dịch bão hòa

D H2O2, KMnO4, nước clo

Câu 10 Khi làm thí nghiệm, khi bị bỏng axit ta cần phải:

A Ngay lập tức bôi lên vùng da bị bỏng bằng dung dịch NaHCO3 có nồng độ loãng

B Rửa vùng da bị bỏng bằng nước lạnh sạch, sau đó bôi lên vết bỏng dung dịch NaHCO3 có nồng

Trang 17

Câu 11 Thực nghiệm cho thấy tinh thể KI có cấu trúc lập phương tâm mặt, Các ion I- xếp theo kiểu lập

phương tâm mặt, các cation K+

nhỏ hơn chiếm hết số hốc bát diện Tinh thể K gồm hai mạng lập phương tâm mặt lồng vào nhau Số phối trí của K+

và I- đều bằng 6 Số phân tử KI trong một ô cơ sở sẽ

là:

Câu 12 Để thu được tinh thể KI có kích thước đồng đều, ta phải tiến hành như sau:

A Từ dung dịch bão hòa đun nóng, tiến hành hạ nhiệt độ đột ngột

B Từ dung dịch bão hòa đun nóng, tiến hành hạ nhiệt độ nhưng tốc độ hạ nhiệt diễn ra chậm

C Thêm vào dung dịch đầu một lượng nhỏ các hạt mịn của sản phẩm để làm mầm kết tinh

D Từ dung dịch bão hòa đun nóng, hạ nhiệt độ với tốc độ chậm, sau đó làm lạnh sản phẩm ở nhiệt

D Hạ nhiệt độ hay làm bay hơi dung môi

Câu 14 Cho biết tên gọi mạng tinh thể, số phối trí và số quả cầu chứa trong 1 ô mạng cơ sở của kiểu

mạng tinh thể cho dưới đây?

A Mạng lục phương, số phối trí 6, số quả cầu 6

B Mạng lục phương, số phối trí 8, số quả cầu 6

C Mạng lục phương, số phối trí 12, số quả cầu 6

D Mạng lục phương, số phối trí 4, số quả cầu 4

Câu 15 Tên gọi của phức chất dùng để nhận biết ion sắt(III) trong bài thí nghiệm:

A Kali hexaciano sắt(III)

B Kali hexaciano sắt(II)

C Kali hexaciano ferrat(III)

D Kali hexaciano ferrat(II)

Trang 18

SỐ PHÁCH

5

II – TỰ LUÂN: (3 câu)

Câu 1 Quá trình kết tinh là gì? Phân biệt pha tinh thể và pha vô định hình?

Câu 2 Viết các phương trình phản ứng thủy phân các hợp chất sau: TiCl4, SiF4?

Câu 3 Tinh thể NaCl có cấu trúc lập phương tâm mặt của các ion Na+, còn các ion Cl

chiếm các lỗ trống tám mặt trong ô mạng cơ sở của các ion Na+, nghĩa là có 1 ion Cl

chiếm tâm của hình lập phương Biết cạnh a của ô mạng cơ sở là 5,58 Å Khối lượng mol của Na và Cl lần lượt là 22,99 g/mol; 35,45 g/mol Cho bán kính của Cl

là 1,81 Å Tính:

a) Bán kính của ion Na+

b) Khối lượng riêng của NaCl (tinh thể) (Lưu ý: Thí sinh không đươc sử dụng tài liệu) II – TỰ LUẬN: ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 19

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Ngày đăng: 22/07/2017, 18:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w