đề ôn tập có đáp án chi tiết cụ thể giúp học sinh dễ dàng học tập tra cứu giúp rèn luyện kĩ năng giải đề chuẩn theo tiêu chuẩn bộ giáo dục và đáo tạo phục vụ nhu cầu học tập của học sinh
Trang 1SỞ GDĐT LÂM ĐỒNG
ĐỀ THAM KHẢO
ĐỀ SỐ 8
KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2017
Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: HÓA HỌC
Thời gian làm bài 50 phút, không kể thời gian phát đề
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Al = 27;
S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba=137
Câu 1 Este metyl propionat có công thức là
A CH3COOCH3 B CH3COOCH=CH2 C CH3CH2COOCH3 D HCOOCH3
Câu 2 Chất không tan trong nước là
A saccarozơ B xenlulozơ C fructozơ D glucozơ Câu 3 Sồ đồng phân amin bậc 1 có công thức phân tử C4H11N là
Câu 4 Cho sơ đồ biến hóa sau Alanin →+NaOH X +HCl→Y Chất Y là
A CH3-CH(NH2)-COONa B H2N-CH2-CH2-COOH
C CH3-CH(NH3Cl)COOH D.CH3-CH(NH3Cl)COONa
Câu 5 Tơ không thuộc loại tơ tổng hợp là
A tơ visco B tơ nilon-7 C tơ nitron D tơ nilon-6,6 Câu 6 Thứ tự tăng dần tính khử của các kim loại là
A Al < Zn < Cu < Fe B Cu < Fe < Zn < Al.
C Fe < Cu < Al < Zn D Al < Zn < Fe < Cu.
Câu 7 Trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là
A sợi dây Ag nhúng trong dung dịch HNO3 B đốt lá sắt trong khí Cl2
C thanh Al nhúng trong dung dịch H2SO4 loãng D thanh Zn nhúng trong dung dịch CuSO4
Câu 8 Dãy gồm các chất vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch
AgNO3 ở nhiệt độ thường là
A Zn, Pb, Mg B Al, Fe, CuO C Fe, Ni, Sn D Hg, Na, Ca Câu 9 Nhóm các chất tan trong nước tạo dung dịch kiềm là
A.Na, K2O, MgO, CaO B FeO, K, BaO, Al2O3
C.Ba, Na2O, MgO, Fe D K2O, Na2O, CaO, Ba
Câu 10 Chất không có tính chất lưỡng tính là.
A AlCl3 B Al2O3 C Al(OH)3 D NaHCO3
Câu 11 Ion M2+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6 Nguyên tử M là
A K B S C Cl D Ca
Câu 12 Bình làm bằng sắt có thể đựng dung dịch axit
A.HNO3 đặc, nóng B HNO3 đặc nguội C.HCl D.H2SO4loãng
Câu 13 Sục khí Cl2 vào dung dịch CrCl3 trong môi trường NaOH Sản phẩm thu được là
A Na2Cr2O7, NaCl, H2O B Na2CrO4, NaClO3, H2O
C Na[Cr(OH)4], NaCl, NaClO, H2O D Na2CrO4, NaCl, H2O
Câu 14 Dãy các chất sau đây vừa tác dụng với dung dịch HCl vừa tác dụng với dung dịch NaOH.
A NaHCO3, AlCl3, Al(OH)3, Mg, CrCl3 B Al2O3, KHCO3, Al(OH)3, Al, Cr2O3
C.Al,Mg(OH)2, Al(OH)3, CaCO3, CrO3 D Al2O3,Ca(HCO3)2, Al2(SO4)3, Na2CO3
Câu 15 Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH Cô cạn dung
dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là
A 16,68 gam B 18,38 gam C 18,24 gam D 17,80 gam.
Trang 2Câu 16 Lên men m gam glucozo với hiệu suất 90% , lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào nước vôi trong thu được 15 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 5,1 gam Gía trị m là
A 20,25 B 22,5 C 30 D 45
Câu 17 Khi cho dung dịch anilin tác dụng với nước brôm dư thì thu được 6,6 gam kết tủa trắng.
Khối lượng (gam) anilin có trong dung dịch A là
Câu 18 Cho 0,15 mol một α -aminoaxit X phản ứng vừa đủ với 300 ml dung dịch KOH 1M, sau phản ứng thu được 31,35 gam muối khan Công thức cấu tạo của X là
A.HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH B NH2CH(CH3)COOH
C NH2CH2CH2COOH D NH2C(CH3)(COOH)2
Câu 19 Cho các phát biểu sau
a Nilon-6,6 được điều chế từ hexametylenđiamin và axit axetic.
b Polietylen và poli(vinylclorua) là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng.
c Sợi bông, tơ tằm thuộc loại polime thiên nhiên.
d Tơ visco, tơ xenlulozo axetat đều thuộc loại tơ tổng hợp.
e.Saccarozo và glucozo đều tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch phức màu xanh lam
f Glucozo và Fructozo trong phản ứng với H2/xúc tác Ni cho sản phẩm giống nhau là Sobitol
g Tinh bột và xenlulozo là đồng phân của nhau.
k Tính bazo của các chất tăng theo thứ tự anilin< amoniac< metylamin.
Số phát biểu đúng là
Câu 20 Các chất vừa tác dụng với dung dịch Fe(NO3)2 vừa tác dụng với dung dịch NaOH là
A Al, HCl, NaHSO4, AgNO3 B CO2, NaHCO3, Mg, Ca
C Al, HCl, Na2S, Cu(NO3)2 D Al2O3, H2SO4, NH4Cl, Na2CO3
Câu 21 Dẫn luồng khí CO (dư) đi qua ống sứ nung nóng chứa các chất PbO, Fe2O3, Al2O3, MgO Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, chất rắn còn lại trong ống sứ gồm
A Pb, FeO, Al, MgO B Pb, Fe, Al2O3, MgO
C PbO, Fe, Al, MgO D PbO, Fe, Al2O3, Mg
Câu 22 Để khử ion Fe3+ trong dung dịch thành ion Fe2+ có thể dùng một lượng dư kim loại
Câu 23 Có 5 gói chất bột không dán nhãn là Na, Na2O, Mg, Al, Al2O3 Bằng phương pháp hóa học có thể phân biệt 5 chất chỉ bằng một thuốc thử là
A dung dịch HCl.B dung dịch HNO3 C dung dịch NaOH D nước.
Câu 24 Hỗn hợp rắn X gồm Al, Fe2O3 và Cu có số mol bằng nhau Hỗn hợp X tan hoàn toàn trong dung dịch
A NaOH (dư) B.HCl (dư) C AgNO3 (dư) D NH3 (dư)
Câu 25 Tỉ lệ số người chết về bệnh phổi do hút thuốc lá gấp hàng chục lần số người không hút
thuốc là Chất gây nghiện và gây ung thư có trong thuốc lá là
Câu 26 Các loài thủy hải sản như lươn, cá … thường có nhiều nhớt, nghiên cứu khoa học chỉ ra rằng hầu hết các chất này là các loại protein (chủ yếu là muxin) Để làm sạch nhớt thì không thể
dùng biện pháp nào sau đây?
A Dùng tro thực vật B Dùng nước vôi.
C Rửa bằng nước lạnh D Dùng giấm ăn.
Câu 27 Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất CH3NH2, NH3, C6H5OH (phenol),
C6H5NH2 (anilin) và các tính chất được ghi trong bảng sau
Trang 3Chất X Y Z T
pH (dung dịch nồng độ 0,001M) 6,48 7,82 10,81 10,12
Nhận xét đúng là
A T là C6H5NH2 B Z là CH3NH2 C Y là C6H5OH D X là NH3
Câu 28 Phương án nào sau đây không đúng?
A Na2CO3 là hóa chất quan trọng trong công nghiệp thủy tinh, bột giặt
B Xesi được dùng làm tế bào quang điện.
C Ca(OH)2 được dùng rộng rải trong nhiều ngành công nghiệp sản xuất amoniac, clorua vôi, vật liệu xây dựng
D Thạch cao sống được dùng để nặn tượng, đúc khuôn và bột bó khi gãy xương
Câu 29 Khi sục từ từ đến dư CO2 vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol NaOH và b mol Ca(OH)2, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau
n↓CaCO3
0 0,5 1,4 n CO2
Tỉ lệ a b là
Câu 30 Đốt cháy hoàn toàn a mol một triglixerit M, thu được b mol CO2 và c mol H2O (b - c = 5a ) Nếu lấy 1 mol chất M này tác dụng với Br2/CCl4 dư thì số mol brom tham gia phản ứng là
Câu 31 Cho 15 gam hỗn hợp 3 amin đơn chức, bậc một tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 1,2 M
thì thu được 18,504 gam muối Thể tích (lít) dung dịch HCl phải dùng là
Câu 32 Hợp chất X có công thức C8H14O5 Từ X thực hiện các phản ứng(theo đúng tỷ lệ mol) (a) X + 2NaOH X1+ X2+ H2O (b) X1+ H2SO4 X3+ Na2SO4
(c) n X3+ n X4 nilon-6,6 + 2n H2O (d) 2X2 + X3 X5 + 2H2O
Phân tử khối của X5 là
Câu 33 Nhúng một thanh Mg vào dung dịch chứa 0,8 mol Fe(NO3)3 và 0,05 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian lấy thanh kim loại ra cân lại thấy khối lượng tăng 11,6 gam Khối lượng Mg (gam)
đã phản ứng là
A 24 B 20,88 C 6,96 D 25,2 Câu 34 Cho 14,25 gam hỗn hợp gồm Al và Al2O3 (tỷ lệ mol tương ứng là 3.2) tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3, sau phản ứng giải phóng 0,672 lít khí X(đkc) và thu được một dung dịch có chứa 76,05 gam muối Khí X là
Câu 35 Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm m gam hỗn hợp X gồm Al và Fe3O4 đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Y (biết Fe3O4 chỉ bị khử về Fe) Chia Y thành 2 phần
- Phần 1 cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 0,15 mol H2, dung dịch Z và phần không tan T Cho toàn bộ phần không tan T tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 0,45 mol H2
- Phần 2 cho tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 1,2 mol H2 Giá trị của m là
0,5
Trang 4A 144,9 B 135,4 C 164,6 D 173,8 Câu 36 Một hỗn hợp A gồm 2 este đơn chức X,Y(MX<MY).Đun nóng 12,5 gam hỗn hợp A với một lượng dung dịch NaOH vừa đủ thu được 7,6 gam hỗn hợp ancol no đơn chức B có khối lượng phân tử hơn kém nhau 14 đvC và hỗn hợp hai muối Z Đốt cháy 7,6 gam B thu được 7,84 lít khí
CO2(đkc) và 9 gam H2O.Phần trăm theo khối lượng của X và Y trong hỗn hợp A lần lượt là
A 59,2% và 40,8% B.50% và 50%.
C 40,8% và 59,2% D 66,67% và 33,33%.
Câu 37 Thủy phân hoàn toàn m gam pentapeptit mạch hở M , thu được hỗn hợp X gồm 2 α -amino axit X1, X2 (đều no, mạch hở, phân tử có một nhóm NH2 và một nhóm COOH).Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X trên cần dùng vừa đủ 2,268 lít O2(đkc), chỉ thu được H2O, N2 và 1,792 lít
CO2(đkc) Gía trị của m là
Câu 38 Cho m gam hỗn hợp gồm axit glutamic và valin tác dụng với dung dịch HCl dư, sau phản
ứng hoàn toàn làm bay hơi cẩn thận dung dịch thu được (m+ 9,125) gam muối khan.Nếu cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, kết thúc phản ứng tạo ra (m+ 7,7) gam muối Gía trị của
m là
Câu 39 Cho 0,87 gam hỗn hợp gồm Fe, Cu và Al vào bình đựng 300 ml dung dịch H2SO4
0,1M.Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,32 gam chất rắn và có 448 ml khí (đkc) thoát ra.Thêm tiếp vào bình 0,425 gam NaNO3, khi các phản ứng kết thúc thì thể tích khí NO (đkc, sản phẩm khử duy nhất) tạo thành và khối lượng muối trong dung dịch thu được là
A 0,224 lít và 3,750 gam B 0,112 lít và 3,750 gam.
C 0,112 lít và 3,865 gam D 0,224 lít và 3,865 gam
Câu 40 Hỗn hợp X gồm Al và FexOy.Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn m gam hỗn hợp X trong điều kiện không có không khí thì thu được hỗn hợp Y.Chia Y thành 2 phần
-Phần 1 cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 1,008 lít khí H2(đkc) và còn lại 5,04 gam chất rắn không tan
-Phần 2 có khối lượng 29,79 gam,cho tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được 8,064 lít khí NO(đkc sản phẩm khử duy nhất).Gía trị của m và công thức oxit sắt là
A 39,72 gam và FeO B 39,72 gam và Fe3O4
C 38,91 gam và FeO D 36,48 gam và Fe3O4
HẾT
Trang 5
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT – ĐỀ THAM KHẢO SỐ 8
Câu 1 Este metyl propionat có công thức là
A CH3COOCH3 B CH3COOCH=CH2 C CH3CH2COOCH3 D HCOOCH3
Câu 2 Chất không tan trong nước là
A saccarozơ B xenlulozơ C fructozơ D glucozơ Câu 3 Sồ đồng phân amin bậc 1 có công thức phân tử C4H11N là
Câu 4 Cho sơ đồ biến hóa sau Alanin →+NaOH X +HCl→Y Chất Y là chất nào sau đây
A CH3-CH(NH2)-COONa B H2N-CH2-CH2-COOH
C CH3-CH(NH3Cl)COOH D.CH3-CH(NH3Cl)COONa
Câu 5 Tơ không thuộc loại tơ tổng hợp là
A tơ visco B tơ nilon-7 C tơ nitron D tơ nilon-6,6 Câu 6 Thứ tự tăng dần tính khử của các kim loại là
A Al<Zn< Cu<Fe B Cu< Fe< Zn<Al.
C Fe<Cu< Al<Zn D Al< Zn< Fe<Cu.
Câu 7 Trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là
A sợi dây Ag nhúng trong dung dịch HNO3 B đốt lá sắt trong khí Cl2
C thanh Al nhúng trong dung dịch H2SO4 loãng D thanh Zn nhúng trong dung dịch CuSO4
Câu 8 Dãy gồm các chất vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch
AgNO3 ở nhiệt độ thường là
A Zn, Pb, Mg B Al, Fe, CuO C Fe, Ni, Sn D Hg, Na, Ca Câu 9 Nhóm các chất tan trong nước tạo dung dịch kiềm là
A.Na, K2O, MgO, CaO B FeO, K, BaO, Al2O3
C.Ba, Na2O, MgO, Fe D K2O, Na2O, CaO, Ba
Câu 10 Chất không có tính chất lưỡng tính là.
A AlCl3 B Al2O3 C Al(OH)3 D NaHCO3
Câu 11 Ion M2+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6 Nguyên tử M là
A K B S C Cl D Ca
Câu 12 Bình làm bằng sắt có thể đựng dung dịch axit
A.HNO3 đặc, nóng B HNO3 đặc nguội C.HCl D.H2SO4loãng
Câu 13 Sục khí Cl2 vào dung dịch CrCl3 trong môi trường NaOH Sản phẩm thu được là
A Na2Cr2O7, NaCl, H2O B Na2CrO4, NaClO3, H2O
C Na[Cr(OH)4], NaCl, NaClO, H2O D Na2CrO4, NaCl, H2O
Câu 14 Dãy các chất sau đây vừa tác dụng với dung dịch HCl vừa tác dụng với dung dịch NaOH.
A NaHCO3, AlCl3, Al(OH)3, Mg, CrCl3 B Al2O3, KHCO3, Al(OH)3, Al, Cr2O3
C.Al,Mg(OH)2, Al(OH)3, CaCO3, CrO3 D Al2O3,Ca(HCO3)2, Al2(SO4)3, Na2CO3
Câu 15 Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH Cô cạn dung
dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là
A 16,68 gam B 18,38 gam C 18,24 gam D 17,80 gam Câu 16 Lên men m gam glucozo với hiệu suất 90% , lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào nước vôi trong thu được 15 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 5,1 gam Gía trị m là
A 20,25 B 22,5 C 30 D 45
Câu 17 Khi cho dung dịch anilin tác dụng với nước brôm dư thì thu được 6,6 gam kết tủa trắng.
Khối lượng anilin có trong dung dịch A là
Câu 18.Cho 0,15 mol một α-aminoaxit X phản ứng vừa đủ với 300 ml dung dịch KOH 1M, sau phản ứng thu được 31,35 gam muối khan Công thức cấu tạo của X là
A.HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH B NH2CH(CH3)COOH
C NH2CH2CH2COOH D NH2C(CH3)(COOH)2
Trang 6Câu 19 Cho các phát biểu sau
a Nilon-6,6 được điều chế từ hexametylenđiamin và axit axetic.
b Polietylen và poli(vinylclorua) là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng.
c Sợi bông, tơ tằm thuộc loại polime thiên nhiên.
d Tơ visco, tơ xenlulozo axetat đều thuộc loại tơ tổng hợp.
e.Saccarozo và glucozo đều tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch phức màu xanh lam
f Glucozo và Fructozo trong phản ứng với H2/xúc tác Ni cho sản phẩm giống nhau là Sobitol
g Tinh bột và xenlulozo là đồng phân của nhau.
k Tính bazo của các chất tăng theo thứ tự anilin< amoniac< metylamin.
Số phát biểu đúng là
Câu 20 Các chất vừa tác dụng với dung dịch Fe(NO3)2 vừa tác dụng với dung dịch NaOH là
A Al, HCl, NaHSO4, AgNO3 B CO2, NaHCO3, Mg, Ca
C Al, HCl, Na2S, Cu(NO3)2 D Al2O3, H2SO4, NH4Cl, Na2CO3
Câu 21 Dẫn luồng khí CO (dư) đi qua ống sứ nung nóng chứa các chất PbO, Fe2O3, Al2O3, MgO Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, chất rắn còn lại trong ống sứ gồm
A Pb, FeO, Al, MgO B Pb, Fe, Al2O3, MgO
C PbO, Fe, Al, MgO D PbO, Fe, Al2O3, Mg
Câu 22 Để khử ion Fe3+ trong dung dịch thành ion Fe2+ có thể dùng một lượng dư kim loại
Câu 23 Có 5 gói chất bột không dán nhãn là Na, Na2O, Mg, Al, Al2O3 Bằng phương pháp hóa học có thể phân biệt 5 chất chỉ bằng một thuốc thử là
A dung dịch HCl.B dung dịch HNO3 C dung dịch NaOH D nước.
Câu 24 Hỗn hợp rắn X gồm Al, Fe2O3 và Cu có số mol bằng nhau Hỗn hợp X tan hoàn toàn trong dung dịch
A NaOH (dư) B .HCl (dư) C AgNO3 (dư) D NH3 (dư)
Câu 25 Tỉ lệ số người chết về bệnh phổi do hút thuốc lá gấp hàng chục lần số người không hút
thuốc là Chất gây nghiện và gây ung thư có trong thuốc lá là
Câu 26 Các loài thủy hải sản như lươn, cá … thường có nhiều nhớt, nghiên cứu khoa học chỉ ra rằng hầu hết các chất này là các loại protein (chủ yếu là muxin) Để làm sạch nhớt thì không thể
dùng biện pháp nào sau đây?
A Dùng tro thực vật B Dùng nước vôi
C Rửa bằng nước lạnh D Dùng giấm ăn.
Câu 27 Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất CH3NH2, NH3, C6H5OH (phenol),
C6H5NH2 (anilin) và các tính chất được ghi trong bảng sau
pH (dung dịch nồng độ 0,001M) 6,48 7,82 10,81 10,12
Nhận xét nào sau đây đúng?
A T là C6H5NH2 B Z là CH3NH2 C Y là C6H5OH D X là NH3
Câu 28 Phương án nào sau đây không đúng?
B Xesi được dùng làm tế bào quang điện.
vôi, vật liệu xây dựng
Trang 7D Thạch cao sống được dùng để nặn tượng, đúc khuôn và bột bó khi gãy xương
Ca(OH)2, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau
n↓CaCO3
0 0,5 1,4 n CO2
Tỉ lệ a b là
Bài giải.
nCaCO3 = 0,5 = nCa(OH)2 = b
nCO2 max td Ca(OH)2 = 1 ⇒ n CO2 td NaOH = 0,4 = nNaOH
Câu 30 Đốt cháy hoàn toàn a mol một triglixerit M, thu được b mol CO2 và c mol H2O (b - c = 5a ) Nếu lấy 1 mol chất M này tác dụng với Br2/CCl4 dư thì số mol brom tham gia phản ứng là
Bài giải.
-Số nguyên tử C= b
a -Số nguyên tử H= 2c
a
-Gỉa thiết b-c=5a ; b=5a+c ; 2b=10a+2c ; 2b 10 2c
a = + a
Số nguyên tử H=2 số nguyên tử C-10
Công thức triglixerit CXH2X-10O6
Số liên kết pi ở mạch cacbon=3
Số mol Br2=3.1=3 mol
Câu 31 Cho 15 gam hỗn hợp 3 amin đơn chức, bậc một tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 1,2 M
thì thu được 18,504 gam muối Thể tích (lít) dung dịch HCl phải dùng là
Câu 32 Hợp chất X có công thức C8H14O5 Từ X thực hiện các phản ứng(theo đúng tỷ lệ mol) (a) X + 2NaOH X1+ X2+ H2O (b) X1+ H2SO4 X3+ Na2SO4
(c) n X3+ n X4 nilon-6,6 + 2n H2O (d) 2X2 + X3 X5 + 2H2O
Phân tử khối của X5 là
Bài giải.
-Từ sơ đồ b X3 HOOC(CH2)4COOH X1 NaOOC(CH2)4COONa
-Từ sơ đồ c X4 NH2(CH2)6NH2
-Từ sơ đồ a X HOOC(CH2)4COOC2H5 X2 C2H5OH
-Từ sơ đồ d X5 C2H5OOC(CH2)4COOC2H5 202 Chọn B
Câu 33 Nhúng một thanh Mg vào dung dịch chứa 0,8 mol Fe(NO3)3 và 0,05 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian lấy thanh kim loại ra cân lại thấy khối lượng tăng 11,6 gam Khối lượng Mg đã phản ứng là
0,5
Trang 8A 24 gam B 20,88 gam C 6,96 gam D 25,2 gam
Bài giải
Fe3+ + 1e Fe2+ Fe3+ + 3e Fe
Cu2+ + 2e Cu Mg - 2e Mg2+
0,05
a + b = 0,8 và (64×0,05) + 56b - 24(a + 3b + 0,1)/2 = 11,6 ⇒ a = 0,2 ; b = 0,6 ⇒ mMg = 25,2
Câu 34 Cho 14,25 gam hỗn hợp gồm Al và Al2O3 (tỷ lệ mol tương ứng là 3.2) tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3, sau phản ứng giải phóng 0,672 lít khí X(đkc) và thu được một dung dịch có chứa 76,05 gam muối Khí X là
phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Y (biết Fe3O4 chỉ bị khử về Fe) Chia Y thành 2 phần.
và phần không tan T Cho toàn bộ phần không tan T tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 0,45 mol H2.
- Phần 2 cho tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 1,2 mol H2 Giá trị của m là
Bài giải.
Hỗn hợp Y Al2O3; Fe ; Al dư
- Phần 1 Al dư (0,1); Fe (0,45) ⇒ nFe nAl dư = 4,5
- Phần 2 Al dư (a); Fe (4,5a) ⇒ 3a/2 + 4,5a = 1,2 ⇒ a = 0,2
nFe (Y) = 0,45 + (4,5a) = 1,35 ⇒ nFe3O4 = 0,45 ⇒ nAl2O3 = 0,6
nAl dư (Y) = 0,1 + 0,2 = 0,3 ⇒ m = mFe + mAl dư + mAl2O3 = 144,9
Câu 36 Một hỗn hợp A gồm 2 este đơn chức X,Y(MX<MY).Đun nóng 12,5 gam hỗn hợp A với một lượng dung dịch NaOH vừa đủ thu được 7,6 gam hỗn hợp ancol no đơn chức B có khối lượng phân tử hơn kém nhau 14 đvC và hỗn hợp hai muối Z Đốt cháy 7,6 gam B thu được 7,84 lít khí
CO2(đkc) và 9 gam H2O.Phần trăm theo khối lượng của X và Y trong hỗn hợp A lần lượt là
A 59,2% và 40,8% B.50% và 50% C 40,8% và 59,2% D 66,67% và 33,33% Bài giải.
2 ancol C H n 2n+2O số mol=0,5-0,35 =0,15 mol
số nguyên tử C trung bình=0,35 2,3
0,15 =
2 ancol C2H5OH x mol và C3H7OH y mol
Ta có x+ y=0,15
2x+3y=0,35
x=0,1 và y=0,05
2 Este R1COOC2H5(0,1 mol) và R2COOC3H7(0,05 mol)
Ta có 0,1.(R1+73) + 0,05.(R2+87)=12,5
R1=1(H) và R2=15(CH3)
2 este HCOOC2H5 (59,2%) và CH3COOC3H7 (40,8%)
Câu 37 Thủy phân hoàn toàn m gam pentapeptit mạch hở M , thu được hỗn hợp X gồm 2 α -amino axit X1, X2 (đều no, mạch hở, phân tử có một nhóm NH2 và một nhóm COOH).Đốt cháy
Trang 9hoàn toàn hỗn hợp X trên cần dùng vừa đủ 2,268 lít O2(đkc), chỉ thu được H2O, N2 và 1,792 lít
CO2(đkc) Gía trị của m là
Bài giải.
-Hai α−aminoaxit C H: n 2n+1NO2 x mol
-Sản phẩm cháy CO2 nx( mol)
H2O.( 2 1
2
n+ ).x mol
N2
2
x
mol -Ta có n.x=0,08 (1)
Theo PP bảo toàn nguyên tố oxi 2.x + 0,10125.2= n.x.2+ (2 1
2
n+ ).x.2 (2)
Từ (1) và (2) n = 3,2; x=0,025 mol
2 aminoaxit là C3,2H7,4NO2 0,025 mol
số mol pentapeptit X là 0,005 mol
khối lượng pentapeptit X= 0,005.(91,8.5-4.18)=0,005.387=1,935 gam
Câu 38 Cho m gam hỗn hợp gồm axit glutamic và valin tác dụng với dung dịch HCl dư, sau phản
ứng hoàn toàn làm bay hơi cẩn thận dung dịch thu được (m+ 9,125) gam muối khan.Nếu cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, kết thúc phản ứng tạo ra (m+ 7,7) gam muối Gía trị của
m là
Bài giải.
- Hỗn hợp axit glutamic(HOOC(CH2)2CH(NH2)COOH) xmol
Valin( CH3)2CHCH(NH2)COOH y mol
-Hỗn hợp tác dụng với HCl dư thu được (m+9,125 ) gam muối
Ta có x+y = 9,125 0, 25
36,5
m− − =m (1)
-Hỗn hợp tác dụng với NaOH dư thu được (m+ 7,7) gam muối
Ta có 2x+y = 7,7 0,35
23 1
m+ − =m
Từ (1) và (2) x= 0,1 và y=0,15
m=0,1.147+ 0,15.117=32,25 gam
Câu 39 Cho 0,87 gam hỗn hợp gồm Fe, Cu và Al vào bình đựng 300 ml dung dịch H2SO4
0,1M.Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,32 gam chất rắn và có 448 ml khí(đkc) thoát ra.Thêm tiếp vào bình 0,425 gam NaNO3 , khi các phản ứng kết thúc thì thể tích khí NO(đkc, sản phẩm khử duy nhất) tạo thành và khối lượng muối trong dung dịch thu được là
A 0,224 lít và 3,750 gam B 0,112 lít và 3,750 gam
C 0,112 lít và 3,865 gam D 0,224 lít và 3,865 gam
Bài giải.
-Hỗn hợp kim loại Fe(x mol), Cu(y mol) và Al(z mol)
Ta có 0,87=56x+64y+27z(1)
-số mol H2SO4=0,03 mol
-Sau phản ứng số mol H2=0,02 mol<số mol H2SO4 axit H2SO4 dư 0,01 mol n H+=0,02 mol
Rắn Cu 0,005=y(2)
Ta có số mol H2=0,02=x+ 3
2y(3)
Từ (1),(2),(3) x=0,005, y=0,005, z=0,01
Trang 10-Thêm tiếp NaNO3 0,005 mol số mol NO3-=0,005 mol
Pt 3Cu + 2NO3- + 8H+ 3Cu2+ + 2NO+ 4H2O
0,005 0,04/3 0,01/3 0,01/3 (mol)
Dư 0 0,02/3 0,005/3 0,01/3
3Fe2+ + NO3- + 4H+ 3Fe3+ + NO+ 2H2O
0,005 0,005/3 0,02/3 phản ứng vừa hết
Dư 0 0 0 0,005/3
VNO= (0,01/3+0,02/12).22,4=0,112 lít
khối lượng muối= khối lượng (Fe, Cu, Al)+ mNa++ mSO42-= 0,87+ 0,005,23+0,03.96=3,865 gam
Câu 40 Hỗn hợp X gồm Al và FexOy.Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn m gam hỗn hợp X trong điều kiện không có không khí thì thu được hỗn hợp Y.Chia Y thành 2 phần
-Phần 1 cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 1,008 lít khí H2(đkc) và còn lại 5,04 gam chất rắn không tan
-Phần 2 có khối lượng 29,79 gam,cho tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được 8,064 lít khí NO(đkc sản phẩm khử duy nhất).Gía trị của m và công thức oxit sắt là
A 39,72 gam và FeO B 39,72 gam và Fe3O4
C 38,91 gam và FeO D 36,48 gam và Fe3O4
Bài giải.
Nhiệt phân hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Al và FexOy thu được hỗn hợp Y.Chia hỗn hợp Y thành
2 phần
-Phần 1 tác dụng với NaOH dư có khí sinh ra chứng tỏ Al dư, FexOy hết
Số mol H2=0,045= 3
2.số mol Al dư số mol Al dư=0,03 mol Chất rắn không tan Fe 0,09 mol
-Phần 2 có khối lượng là 29,79 gam tác dụng với HNO3 loãng dư thu được khí NO 0,36 mol
Áp dụng định luật bảo toàn electron
k.nAl.3+k.nFe.3=0,36.3
k.0,03.3+k.0,09.3=0,36.3 k=3
Ta có 29,79= 3.0,03.27+ 0,09.3.56+m Al2O3 m Al2O3=12,24 gam
số mol Al2O3=0,12 mol số mol O ( có trong phần 2)=0,12.3=0,36 mol
số mol O(có trong phần 1)=0,36/3=0,12 mol
Tổng số mol O(có trong hỗn hợp X)=0,12+0,36=0,48 mol
Tổng số mol Fe (có trong hỗn hợp X)=0,09+ 3.0,09=0,36 mol
Tổng số mol Al(có trong hỗn hợp X)=0,03+0,03.3+0,12.2+0,12.2/3=0,44 mol
Công thức oxit sắt n Fe n O= 0,36 0,48=3.4 Fe3O4
Khối lượng hỗn hợp X= mAl + mFe + mO=0,44.27+ 0,36.56+0,48.16=39,72 gam
HẾT