Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu dân số phân theo nông thôn và thành thị nước ta qua các năm.. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất
Trang 1GIỚI THIỆU MỘT SỐ BÀI TẬP KINH TẾ - XÃ HỘI ĐƯỢC XÂY DỰNG TRÊN
CƠ SỞ KHAI THÁC SỐ LIỆU TỪ NIÊN GIÁM THỐNG KÊ VIỆT NAM
Bài 1: Cho bảng số liệu:DÂN SỐ NƯỚC TA QUA CÁC NĂM
(Đơn vị: Triệu người)
(Niên giám thống kê Việt Nam 2013, Nhà xuất bản Thống kê, 2014)
a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu dân số phân theo nông thôn và thành thị nước ta qua các năm
b Nhận xét và giải thích về sự thay đổi cơ cấu dân số nước ta giai đoạn 1995 – 2012 HƯỚNG DẪN:
- Xử lí số liệu:CƠ CẤU DÂN SỐ NƯỚC TA QUA CÁC NĂM
- Tỉ trọng dân thành thị tăng nhanh, dân nông thôn giảm nhanh qua các năm
- Giai đoạn 1995 - 2005 có sự thay đổi nhanh hơn giai đoạn từ 2005 - 2012
Bài 2 Cho bảng số liệu:
DÂN SỐ VÀ TỐC ĐỘ GIA TĂNG TỰ NHIÊN CỦA NƯỚC TA Năm Tổng số dân
(nghìn người)
Trong đó dân thành thị
(nghìn người) Tốc độ gia tăng dân số (%)
Trang 2(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2013, Nhà xuất bản Thống kê, 2014)
a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tình hình phát triển dân số của nước ta trong giai đoạn 1995 - 2012
b) Nhận xét tình hình phát triển dân số của nước ta từ biểu đồ đã vẽ
HƯỚNG DẪN
a Vẽ biểu đồ kết hợp giữa cột và đường
Yêu cầu
- Vẽ chính xác
- Đảm bảo khoảng cách năm
- Có chú giải và tên biểu đồ
b Nhận xét:
+ Cả quy mô dân số cả nước và số dân thành thị đều tăng
+ Số dân thành thị tăng nhanh hơn số dân cả nước
+ Tỉ lệ gia tăng dân số giảm và khá ổn định
Bài 3 Cho bảng số liệu:
DÂN SỐ VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 1995 - 2012 (Nghìn người)
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2013, Nhà xuất bản Thống kê, 2014)
a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tình hình phát triển dân số của nước ta trong giai đoạn 1995 - 2012
b Nhận xét tình hình phát triển dân số của nước ta từ biểu đồ đã vẽ
HƯỚNG DẪN
a.Vẽ biểu đồ cột chồng
Trang 3Yêu cầu:
- Vẽ chính xác
- Đảm bảo khoảng cách năm
- Có chú giải và tên biểu đồ
b Nhận xét
-Tổng số dân tăng liên tục qua các năm
- Dân số nam tăng nhanh hơn dân số nữ
- Tỉ lệ giới tính ngày càng tiến đến cân bằng
Bài 4 Cho bảng số liệu:
SỐ DÂN VÀ TỈ TRỌNG DÂN THÀNH THỊ NƯỚC TA
Số dân (Triệu người) 77,6 82,4 85,1 86,9 88,8
Tỉ trọng dân thành thị(%) 24,1 27,1 29,0 31,0 31,8
(Niên giám thống kê Việt Nam 2013, Nhà xuất bản Thống kê, 2014)
a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi số dân và tỉ trọng dân thành thị nước ta theo bảng số liệu trên
b Nhận xét sự thay đổi số dân và tỉ trọng dân thành thị nước ta từ 2000 đến 2011 từ biểu
- Quy mô dân số còn cao, nên tuy tỉ suất sinh giảm, nhưng dân số vẫn tăng nhanh
- Do đẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá, đô thị hoá phát triển và điều kiện sống ở thành thị
hấp dẫn hơn
Bài 5 Cho bảng số liệu:
TỈ SUẤT SINH VÀ TỈ SUẤT TỬ CỦA DÂN SỐ NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1979 – 2012 (‰)
Trang 4(Niên giám thống kê Việt Nam 2013, Nhà xuất bản Thống kê, 2014)
a Tính tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta giai đoạn 1979 – 2012
b Vẽ biểu đồ hể hiện tình hình sinh, tử, gia tăng tự nhiên của dân số nước ta giai đoạn nói trên
c Nhận xét và giải thích về tỷ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta giai đoạn 1979 –
b Vẽ biểu đồ: vẽ 2 đường biểu diễn tỉ suất sinh, tỉ suất tử, khoảng cách giữa 2 dường là gia
tăng tự nhiên của dân số
c Nhận xét và giải thích:
Nhận xét:
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta giảm liên tục qua các năm
Giải thích:
- Do nước ta thực hiện có hiệu quả chính sách dân số kế hoạch hóa gia đính
- Chất lượng cuộc sống của nhân dân ngay càng nâng cao, nên người dân nhận thức tiến bộ hơn về vấn đề dân số, gia đình, con cái
Bài 6 Cho bảng số iệu:
SỐ LAO ĐỘNG ĐANG LÀM VIỆC PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ
(Niên giám thống kê Việt Nam 2013, Nhà xuất bản Thống kê, 2014)
a Vẽ biểu đồ thể hiện quy mô lao động và cơ cấu nguồn lao động phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 2000 và 2012
b Nhận xét sự thay đổi cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế của nước ta từ năm 2000 đến năm 2012
HƯỚNG DẪN
- Xử lí số liệu:
Trang 5CƠ CẤU SỐ LAO ĐỘNG ĐANG LÀM VIỆC THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ
Giải thích:
- Cơ cấu lao động thay đổi phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang nền kinh tế thị trường dưới tác động của công cuộc Đổi mới toàn diện nền kinh tế xã hội
Bài 7 Cho bảng số liệu:
TỶ LỆ THIẾU VIỆC LÀM CỦA LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG Ở KHU VỰC NÔNG THÔN PHÂN
THEO VÙNG CỦA NƯỚC TA NĂM 2012
(Niên giám thống kê Việt Nam 2013, Nhà xuất bản Thống kê, 2014)
a Nhận xét về sự phân hóa tỷ lệ thiếu việc làm ở khu vực nông thôn phân theo vùng ở nước ta năm 2012
Trang 6- Các vùng có tỉ lệ thiếu việc làm cao gồm: ĐB song Cửu Long, Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ, ĐB sông Hồng
- Các vùng còn lại có tỉ lệ thiếu việc làm thấp
Bài 8 Cho bảng số liệu:
CƠ CẤU LAO ĐỘNG PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ, NĂM 2012
(Niên giám thống kê Việt Nam 2013, Nhà xuất bản Thống kê, 2014)
- Nhận xét cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế của Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long Giải thích
- ĐBSCL:
+ Vùng sản xuất lương thực, thực phẩm lớn nhất cả nước nên lao động nông, lâm nghiệp, thuỷ sản có tỉ trọng lớn
Trang 7+ Công nghiệp của vùng còn nhiều hạn chế nên tỉ trọng công nghiệp - xây dựng còn thấp Vùng có nền sản xuất hàng hoá phát triển nên lao động trong dịch vụ đông
Bài 9 Cho bảng số liệu:
TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ (GIÁ HIỆN HÀNH)
(Niên giám thống kê Việt Nam 2013, Nhà xuất bản Thống kê, 2014)
a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo ngành của nước ta năm giai đoạn 2005 – 2012
b Nhận xét sự chuyển dịch cơ DGP của nước ta giai đoạn nói trên và giải thích
- Đảm bảo khoảng cách năm
- Có chú giải và tên biểu đồ
a) Nhận xét
- Tỉ trọng của các ngành đều có sự thay đổi
- Tỉ trọng của nông, lâm nghiệp và thuỷ sản, công nghiệp và xây dựng tăng nhẹ, dịch vụ giảm
b) Giải thích
- Do các yếu tố tác động đến cơ cấu kinh tế (vị trí địa lí, tự nhiên, kinh tế - xã hội) có sự thay
Trang 8đổi làm cho cơ cấu kinh tế theo ngành dịch chuyển
- Do quá trình công nghiệp hoá đất nước đang phát triển, nhưng chậm
Bài 10 Cho bảng số liệu:
CƠ CẤU TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ (GIÁ HIỆN
Bài 11:Cho bảng số liệu:
GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP PHÂN THEO NGÀNH(THEO GIÁ THỰC TẾ) CỦA NƯƠC
Trang 92012 533189,1 200849,8 16651,0
(Niên giám thống kê Việt Nam 2013, Nhà xuất bản Thống kê, 2014)
a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp nước ta giai đoạn 1995 – 2012
b Nhận xét tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành của nước ta giai đoạn nói trên và giải thích
HƯỚNG DẪN
- Xử lí số liệu:
TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP PHÂN THEO NGÀNH
(THEO GIÁ THỰC TẾ) CỦA NƯƠC TA GIAI ĐOẠN 1995 - 2012
Bài 12: Cho bảng số liệu:GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP THEO GIÁ SO SÁNH 1994
PHÂN THEO CÁC NGÀNH HOẠT ĐỘNG
(Đơn vị: Tỉ đồng)
Trang 10(Niên giám thống kê Việt Nam 2012, Nhà xuất bản Thống kê, 2013)
a) Vẽ biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành hoạt động trong giai đoạn 2005 đến 2011
b) Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành hoạt động qua các năm
HƯỚNG DẪN:
Xử lí số liệu: CƠ CẤU GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP THEO GIÁ SO SÁNH 1994
PHÂN THEO CÁC NGÀNH HOẠT ĐỘNG
- Đảm bảo khoảng cách năm
- Có chú giải và tên biểu đồ
Trang 11- Sự chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp là phù hợp với nền nông nghiệp nước ta đang chuyển dần sang nền nông nghiệp hàng hóa
Bài 13 Cho bảng số liệu:
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CỦA ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG VÀ TRUNG DU MIỀN NÚI
Đất lâm nghiệp
Đất chuyên dùng
Đất lâm nghiệp
Đất chuyên dùng
- Có sự khác nhau trong cơ cấu sử dụng đất của 2 vùng nói trên:
- Đồng bằng sông Hồng có đất nông nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất, trong khi TDMNBB
có tỉ trọng đất lâm nghiệp cao nhất
- TDMNBB có đất nông nghiệp, đất chuyên dùng và đất ở đều có tỷ trọng thấp hơn nhiều
so với đồng bằng sông Hồng
Giải thích
- Đồng bằng song Hồng là đồng bằng châu thổ có diện tích đất lớn thứ 2 nước ta, có nhiều điều kiện thuận lợi để sản xuất nông nghiệp, có lịch sử định cư và khai thác lãnh thổ lâu đời, dân cư tập trung đông đúc, tập trung nhiều trung tâm kinh tế
- TDMBB có địa hình chủ yếu là núi, cao nguyên, đồi trung du thích hợp phát triển lâm nghiệp, dân cư tập trung thưa thớt, nên kinh tế còn chậm phát triển
Bài 14 Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH MỘT SỐ CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM CỦA NƯỚC TA
Trang 12(Niên giám thống kê Việt Nam 2013, Nhà xuất bản Thống kê, 2014)
a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích một số cây công nghiệp lâu năm của nước ta giai đoạn 2003 - 2012
b Nhận xét tốc độ tăng trưởng diện tích các cây công nghiệp trên từ biểu đồ đã vẽ và giải thích HƯỚNG DẪN:
- Đảm bảo khoảng cách năm
- Có chú giải và tên biểu đồ
a) Nhận xét
- Các loại cây công nghiệp lâu năm đều tăng
- Diện tích cao su tăng nhanh nhất, đặc biệt từ năm 2005 trở đi; cà phê và hồ tiêu tăng chậm, chè tăng trưởng không ổn định
Giải thích
- Do khai thác tốt hơn các điều kiện tự nhiên nhiệt đới, sự phát triển của công nghiệp chế biến; đặc biệt do mở rộng thị trường tiêu thụ, nhất là thị trường ngoài nước
Trang 13- Cao su có tốc độ tăng trưởng nhanh do nhu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu tăng mạnh; cây chè tăng trưởng không ổn định do sự biến động của thị trường, nhất là thị trường trong nước thu hẹp
Bài 15 Cho bảng số liệu:DIỆN TÍCH CÁC LOẠI CÂY TRỒNG
(Đơn vị: Nghìn ha)
Năm
Tổng số
Cây lương thực có hạt
Cây công nghiệp hàng năm
Cây công nghiệp lâu năm
Cây ăn quả
(Niên giám thống kê Việt Nam 2013, Nhà xuất bản Thống kê, 2014)
a Vẽ biểu đồ tròn thể hiện quy mô và cơ cấu diện tích các loại cây trồng, năm 2000 và
Cây công nghiệp hàng năm
Cây công nghiệp lâu năm
Cây ăn quả
- Năm 2012 so với năm 2000, có sự thay đổi cơ cấu diện tích các loại cây trồng theo hướng:
Tỷ trọng diện tích cây lương thực và cây công nghiệp hàng năm giảm, cây công nghiệp lâu
năm và cây ăn quả tăng
Giải thích
Trang 14- Do chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng chuyển diện tích cây có hiệu quả thấp sang các loại khác có hiệu quả cao hơn; một số diện tích đất nông nghiệp được chuyển đổi mục đích sử dụng
- Nhu cầu thị trường về sản phẩm cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả tăng mạnh, nhất là thị trường ngoài nước về sản phẩm cây công nghiệp lâu năm
Bài 16:Cho bảng số liệu:GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NGÀNH TRỒNG TRỌT THEO
GIÁ SO SÁNH 1994PHÂN THEO NHÓM CÂY
(Niên giám thống kê Việt Nam 2012, Nhà xuất bản Thống kê, 2013)
a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng của giá trị sản xuất các loại cây trồng
b Nhận xét và giải thích tốc độ tăng trưởng của giá trị sản xuất các loại cây trồng giai đoạn 2000 - 2001
HƯỚNG DẪN:
- Xử lí số liệu: TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NGÀNH TRỒNG TRỌT
THEO GIÁ SO SÁNH 1994 PHÂN THEO NHÓM CÂY
(Đơn vị: %)
Năm Lương thực Rau, đậu Cây công
nghiệp Cây ăn quả
- Đảm bảo khoảng cách năm
- Có chú giải và tên biểu đồ
b Nhận xét, giải thích
Nhận xét
- Giá trị sản xuất của các nhóm cây đều tăng
Trang 15- Tăng nhanh nhất là rau, đậu; tiếp đến là cây ăn quả, cây công nghiệp; chậm nhất là cây lương thực
Bài 17:Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH LÚA PHÂN THEO THỜI VỤ Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1990 - 2012
(Đơn vị: Nghìn ha)
(Niên giám thống kê Việt Nam 2013, Nhà xuất bản Thống kê, 2014)
a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu diện tích lúa phân theo các vụ ở nước ta giai đoạn 1990 - 2012
b Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu diện tích lúa phân theo các vụ ở nước ta giai đoạn giai đoạn nói trên
HƯỚNG DẪN
- Xử lí số liệu : CƠ CẤU DIỆN TÍCH LÚA PHÂN THEO THỜI VỤ,
GIAI ĐOẠN 1990 - 2005(%)
Trang 16- Đảm bảo khoảng cách năm
- Có chú giải và tên biểu đồ
b Nhận xét, giải thích
- Tỉ trọng diện tích các loại lúa đều có sự thay đổi từ 1990 đến 2005
- Tỉ trọng diện tích lúa đông xuân và hè thu tăng, nhất là hè thu; diện tích lúa mùa giảm nhanh
Giải thích
- Do chuyển đổi cơ cấu mùa vụ
- Phát triển loại lúa thích hợp với điều kiện thời tiết, khí hậu, có năng suất cao hơn (đông xuân
và hè thu), giảm diện tích lúa ít thuận lợi về thời tiết, khí hậu, năng suất không cao (hè thu)
Bài 18: Cho bảng số liệu:DIỆN TÍCH LÚA CẢ NĂM PHÂN THEO VÙNG
(Niên giám thống kê Việt Nam 2013, Nhà xuất bản Thống kê, 2014)
a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô, cơ cấu diện tích lúa cả năm phân theo vùng
b Nhận xét và giải thích sự thay đổi quy mô và cơ cấu diện tích lúa của năm 2012 so với năm 2005
Trang 17- Quy mô diện tích lúa tăng
- Tỉ trọng diện tích lúa của Đồng bằng sông Cửu Long tăng, các vùng còn lại giảm
Bài 19:Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG VÀ NĂNG SUẤT LÚA CỦA NƯỚC TA QUA CÁC NĂM
Diện tích (nghìn ha) 7666,3 7445,3 7324,8 7489,4 7761,2
(Niên giám thống kê Việt Nam 2013, Nhà xuất bản Thống kê, 2014)
a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích gieo trồng và năng suất lúa của nước ta qua các năm.(Lấy năm 2000 = 100%)
b Nhận xét và giải thích về tốc độ tăng trưởng diện tích và năng suất lúa qua các năm HƯỚNG DẪN:
a Vẽ biểu đồ đường biểu diễn Yêu cầu:
- Vẽ chính xác tỉ lệ
- Có chú giải và tên biểu đồ
b Nhận xét, giải thích
Nhận xét
- Diện tích lúa từ năm 2000 đến 2010 giảm, từ 2010 đến 2012 tăng trở lại
- Năng suất lúa tăng liên tục qua các năm
Giải thích:
Trang 18- Diện tích lúa có nhiều biến động do chuyển dịch cơ cấu cây trồng và ảnh hưởng của quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa
- Năng suất lúa tăng liên tục do đẩy mạnh thâm canh
Bài 20.Cho bảng số liệu: DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CỦA NƯỚC TA
QUA CÁC NĂM Năm Diện tích lúa cả năm
Bài 21.Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CẢ NĂM Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG VÀ
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG QUA CÁC NĂM
Vùng Diện tích (nghìn ha) Sản lượng lúa (nghìn tấn)
Đồng bằng sông Hồng 1 186,1 1138,7 6 398,4 6881,3 Đồng bằng sông Cửu Long 3 826,3 4184,0 19 298,5 24320,8
(Niên giám thống kê Việt Nam 2013, Nhà xuất bản Thống kê, 2014)
a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện diện tích và sản lượng lúa cả năm của Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long năm 2005 và năm 2012
Trang 19b Nhận xét về diện tích và sản lượng lúa cả năm của Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long năm 2005 và năm 2012
HƯỚNG DẪN
a Vẽ biểu đồ dạng hình cột, yêu cầu:
- Vẽ chính xác
- Đảm bảo khoảng cách năm
- Có chú giải và tên biểu đồ
a) Nhận xét
- Đồng bằng sông Hồng: Diện tích giảm, sản lượng tăng
- Đồng bằng sông Cửu Long: Diện tích tăng, sản lượng tăng nhanh
+ Do khai hoang, cải tạo đất và một số vùng có sự chuyển đổi cơ cấu cây lúa, tăng vụ
+ Sản lượng tăng do mở rộng diện tích, tăng vụ; ngoài ra do tăng năng suất
Bài 22.Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CẢ NĂM CỦA CẢ NƯỚC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG VÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG, NĂM 2012
sông Cửu Long
Đồng bằng sông Hồng
Sản lượng (nghìn tấn) 43737,8 24320,8 6881,3
(Niên giám thống kê Việt Nam 2013, Nhà xuất bản Thống kê, 2014)
a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện diện tích và sản lượng lúa của Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng và cả nước, năm 2012
b Nhận xét tỉ trọng diện tích và sản lượng lúa của Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng so với cả nước năm 2012 và giải thích
HƯỚNG DẪN
a Vẽ biểu đồ hình cột
Yêu cầu:
- Vẽ chính xác
- Đảm bảo khoảng cách năm
- Có chú giải và tên biểu đồ
b Nhận xét, giải thích