Hiện nay khoa học kỹ thuật phát triển không ngừng nghỉ với tốc độ chóng mặt. Những thành tự KHKT được ứng dụng rộng dãi trong tất cả các lĩnh vực trong cuộc sống. Lĩnh vực Y tế chăm sóc sức khỏe là một ví dụ. Roche là một trong những công ty hàng đầu thế giới về lĩnh vực máy móc dược phẩm chăm sóc sức khỏe con người. Tài liệu này cung cấp cho người đọc nắm vững lý thuyết và quy trình sử dụng máy cobas H 232. Giới thiệu quy trình sử dụng bảo dưỡng bảo trì về dòng máy xét nghiệm dấu ấn tim mach do Roche cung cấp: Lý thuyết Thao tác sử dụng Đọc kết quả Bảo trì bảo dưỡng
Trang 1Xét nghiệm dấu ấn tim mạch nhanh với cobas h 232
Trang 3Các dấu ấn tim mạch có liên quan là:
– Troponin T: chẩn đoán tổn thương tế bào cơ tim
– Myoglobin: dấu ấn sớm nhất của nhồi máu cơ tim cấp
– CK-MB: là dấu ấn tổn thương cơ tim
– NT-proBNP: sàng lọc, chẩn đoán, tiên lượng, phân tầng nguy cơ
và theo dõi điều trị suy tim Tiên lượng hội chứng mạch vành cấp
– D-dimer: không là dấu ấn tim mạch nhưng để loại trừ thuyên tắt
phổi và huyết khối tĩnh mạch sâu
cobas h 232
Các dấu ấn tim mạch
Trang 4Cobas h 232
Ưu điểm
1 Kết quả nhanh
2 Thuận tiện
3 Hiệu quả kinh tế
4 Kết quả tương quan với phòng xét nghiệm
5 Chứng thực lâm sàng
Trang 6<12 phút
cobas h 232
Thuận tiện
Trang 7<12
phút
Thời gian trong bệnh viện
Cải thiện quyết định lâm sàng nhiều hơn
Thời gian nằm viện
ít hơn
Kết quả bệnh nhân tốt hơn
Trang 8Kết quả Kết quả
?
Khó giải thích kết quả Khó ra quyết định lâm sàng
cobas h 232
Kết quả tương quan với phòng xét nghiệm
Trang 10“The growing diversity of cardiac marker assays used
worldwide emphasises the need for both analytical
and clinical validation of all commercial assays
prior to the clinical acceptance of these biomarkers.”
(Sự phát triển đa dạng của các xét nghiệm dấu ấn tim mạch
đang được sử dụng cần phải được đánh giá không những về
Trang 12Cobas h232 NT-proBNP+ Troponin T CK-MB Myoglobin D-Dimer
CV = 10% at 0.16
ng/ml
CV ≤ 10% (4-10 ng/ml)
CV ≤ 15% (10-40 ng/ml)
CV ≤ 12%
in majority of cases
CV ≤ 12%
in majority of cases
Lab Method Elecsys proBNP Elecsys Trop T Elecsys CK-MB Tina Quant Myoglobin
(Hitachi)
Tina Quant Dimer (Hitachi)
D-Test Format Single Single Single Single Single
Test out of fridge
Sample type Venous whole blood Venous whole blood Venous whole blood Venous whole blood Venous whole blood
Anticoagulant Heparin Heparin Heparin Heparin Heparin
Storage
conditions
2 – 8°C up to the printed expiration
date
2 – 8°C up to the printed expiration
date
2 – 8°C up to the printed expiration
date
2 – 8°C up to the printed expiration
date
2 – 8°C up to the printed expiration
date Stability at room
temperature Up to one week Up to one week Up to one week Up to one week Up to one weekShelf Life 12 months 12 months 12 months 12 months 9-12 months
Trang 13Giao diện
Trang 14cobas h 232
Thao tác
Khởi động máy
Cài que thử
Cho mẫu máu lên que thử
C:\Users\phand3\ Documents\4.PRODUCT\3.H 2
Trang 16Hướng dẫn sử dụng
Trang 17Máy cobas h 232 lưu được thông tin
100 thẻ mã hoá khi cài vào máy
Mỗi thẻ mã hoá đi kèm với lô que thử riêng biệt Chỉ thay thẻ mã hoá khi sử dụng que thử từ lô mới
Bảo quản thẻ mã hoá khỏi từ trường
và ẩm
Trang 181 Khi cài que thử đầu tiên của lô mới
vào máy, màn hình yêu cầu cài thẻ
mã hóa mới So sánh số thẻ mã hoá trên màn hình và số in trên vỏ que thử đang dùng Nếu hai số giống nhau, cài thẻ mã hoá mới vào khe
2 Gỡ bỏ thẻ mã hoá cũ nếu còn
trong máy
3 Gắn thẻ mã hoá vào khe trên đầu
máy cho vào đúng chỗ
cobas b 232
Cài thẻ mã hóa
Trang 19Đặt máy trên một mặt phẳng
cố định Mở máy bằng cách nhấn và giữ nút Tắt/Mở hơn
Trang 20Đợi menu chính xuất hiện.
Tùy theo cấu hình cài đặt, sau khi xét nghiệm hoàn tất, người vận hành khác muốn làm thêm xét nghiệm phải chạm vào nút
Logout để thoát ra Máy trở lại
màn hình chọn người vận hành
cobas b 232
Tiến hành xét nghiệm
Trang 211 Kiểm tra pin sạc Nếu hết
pin thì không thể làm xét nghiệm
2 Kiểm tra ngày giờ đã đúng
chưa Chỉnh lại nếu sai
cobas b 232
Tiến hành xét nghiệm
Trang 223 Chạm vào nút Patient Test.
4 Nếu chọn cấu hình Patient
ID là optional hay require, bắt
buộc phải đánh ID bệnh nhân bằng bàn phím Nếu không chọn một trong những lựa chọn này, màn hình sẽ thông báo cài que thử vào
cobas b 232
Tiến hành xét nghiệm
Trang 235 Biểu tượng que thử thông báo cài
que thử vào máy Lấy que thử ra khỏi gói giấy bạc
6 Giữ mặt que thử có khu vực nhận
mẫu hướng lên
7 Giữ que thử chắc và cài nhanh vào
khoang chứa que thử (nếu cài que thử chậm sẽ gây báo lỗi mã vạch) Đẩy que thử sâu vào trong hết mức Tiếng bíp báo cho biết máy đã phát hiện que thử (có tiếng bíp chỉ khi đã cài đặt)
Khi cài que thử vào, mã vạch phía mặt sau que thử được đọc trong máy để cung cấp cho máy thông tin về loại xét nghiệm và thẻ mã hoá có liên quan
Chú ý: Để que thử lâu ở bên ngoài có thể làm hư que thử và dẫn đến tín hiệu báo lỗi! Chỉ lấy que thử ra khỏi bao khi
đã sẵn sàng làm xét nghiệm
cobas b 232
Tiến hành xét nghiệm
Trang 24Biểu tượng nhiệt kế cho biết que thử đang khởi động Khi quá trình này hoàn tất, tiếng bíp nữa cho biết bây giờ có thể cho mẫu thử vào.
Biểu tượng pipette cho biết máy đã sẵn sàng làm xét nghiệm và đang đợi cho máu vào.Đồng thời 5 phút đếm ngược bắt đầu Phải cho máu vào trong thời gian này, nếu không
sẽ nhận tín hiệu báo lỗi (sau khi hết thời gian chờ nhận mẫu)
cobas b 232
Tiến hành xét nghiệm
Trang 258 Dùng pipette rút chính xác 150µL máu (vạch màu xanh trên
pipette) từ ống chứa mẫu máu Phải bảo đảm mẫu không có bọt khí
9 Cho toàn bộ mẫu vào khu vực
nhận mẫu trên que thử
10 Chạm nút để xác nhận mẫu
đã được cho vào Bây giờ máy bắt đầu tiến trình (biểu tượng đồng hồ cát xuất hiện) Trường hợp không xác nhận, máy sẽ tự đông phát hiện mẫu thử, nút biến mất Nên luôn luôn xác nhận sau khi cho mẫu vào
cobas b 232
Tiến hành xét nghiệm
Trang 26Biểu tượng đồng hồ cát xuất hiện và xoay tròn cho đến khi mẫu được phát hiện và phép đo thực sự bắt đầu Thời gian đo tuỳ thuộc vào loại xét nghiệm Thường từ 8 đến
12 phút Thời gian cần làm xét nghiệm được hiển thị trên màn hình
Chú ý: Không thêm máu vào Không chạm vào que thử cho đến khi kết quả hiện ra Không di chuyển máy trong lúc đo
Trong thời gian định lượng (chỉ với xét nghiệm TroponinT), thông tin có liên quan sẽ hiển thị (dương tính/âm tính) trước khi hiển thị kết quả cuối cùng
cobas b 232
Tiến hành xét nghiệm
Trang 27Kết quả xét nghiệm hiển thị và tự động lưu vào bộ nhớ Khi giải thích kết quả, cần đọc kỹ
tờ hướng dẫn sử dụng
Trên màn hình, có thể vào xem kết quả mới của bệnh nhân hoặc trở lại menu chính
Nút menu: Trở về menu chínhNút cuộn: Cuộn lên xuống để xem tất cả các xét nghiệm trước đó của bệnh nhân này
Nút in: In kết quả ra (giao diện hồng ngoại)
11 Gỡ bỏ que thử ra khỏi khoang đo.
Trang 28Sử dụng vải cotton mềm để vệ sinh máy, không bao giờ dùng vải ướt vì có thể làm hỏng máy Các bước như sau:
1.Tắt máy, rút dây điện2.Đặt máy nằm ngang trên mặt phẳng cố định
3.Dùng vải mềm hơi thấm nhẹ cồn 70 độ để
vệ sinh máy4.Trường hợp máy quá dơ, thì gỡ nắp đậy khu vực nhận mẫu ra và rửa bằng nuớc ấm hoặc dung dịch khử khuẩn Lau khô trước khi lắp trở lại máy
5.Sử dụng vải mềm sạch lau khô bên ngoài máy
cobas b 232
Vệ sinh máy
Trang 29Lỗi số 1: Cài đặt ngày tháng sai Khắc phục: Cài đặt lại ngày tháng
Lỗi số 2: Mã số người vận hành hoặc bệnh nhân không đúng
Khắc phục: Kiểm tra lại mã số người vận hành hoặc bệnh nhân
Lỗi số 3: Lỗi que thử
•Cài que thử khi máy đang khởi động
•Lấy que thử ra trong lúc đang làm xét nghiệm Khắc phục:
•Lấy que thử ra và máy tự động khởi động tiếp tục
•Làm lại xét nghiệm với que thử mới
cobas b 232
Các lỗi thường gặp
Trang 30Lỗi số 4: Máy để nơi nhiệt độ quá nóng hoặc quá lạnh Khắc phục:Tắt máy và gỡ nguồn điện Bảo đảm nhiệt
độ xung quanh trong giới hạn (18 – 32 o C)
Lỗi số 5: Nguồn điện yếu Không thể làm xét nghiệm được.
Khắc phục: sạc lại pin hoặc cắm nguồn điện
Lỗi số 6: Lỗi do pin Không thể làm xét nghiệm được Khắc phục: Thay pin sạc cho đúng
cobas b 232
Các lỗi thường gặp