Adjectives tính từ đặc điểm chung - tính từ đứng trớc danh từ để bổ sung thông tin.. Adverbs trạng từ - Form: ADJ + LY Quiet quietly; bad badly; extreme extremely - Chú ý: có 1 số
Trang 1ADJECTIVES – ADVERBS – COMPARISONS (tính từ, trạng từ, và các dạng so sánh)
A Adjectives (tính từ)
đặc điểm chung
- tính từ đứng trớc danh từ để bổ sung thông tin.
He is a famous singer
That’s a huge blue whale
- tính từ không có dạng số ít, nhiều.
- tính từ đứng sau các nhóm từ chỉ kích cỡ.
Eg:
This river is 5 metres deep, 10 kilometres long and 50 metres wide
kích cỡ + ADJ = kích cỡ + IN Noun
Eg: The tree is 30 metres high = the tree is 30 metres in height
This village is 2 km long = this village is 2 km in length
- tính từ đứng sau nhóm động từ chỉ trạng tháI, tính chất (linking verbs) nh: be, appear, become, get, keep, feel, look, smell, seem, sound, taste, etc.
eg:
I feel relaxed while listening this song
The street seems very busy at night
My grandfather gets older and older
- có 1 số tính từ đứng sau mạo từ THE trong cấu trúc THE + ADJ để chỉ 1 nhóm ngời (đôngj từ chia cho chủ ngữ này luôn ở số nhiều)
Eg:
The old = old people ; The old need more care
the rich = rich people ; The rich are not always happy
the unemployed = unemployed people; The unemployed have been hungry for days
- lu ý: khi có nhiều tính từ cùng đứng trớc 1 danh từ để bổ sung ý nghĩa thông tin, thì phảI tuân theo trình tự sau:
number opinion size ageshape colour originmaterialpurpose + NOUN
three modern small new round yellow Korean metal alarm clock
B Adverbs (trạng từ)
- Form: ADJ + LY
Quiet quietly; bad badly; extreme extremely
- Chú ý: có 1 số trờng hợp đặc biệt: true + ly truly; whole + ly wholly; good well
- Có một số tính từ cũng có kết thúc bằng đuôI LY (đừng nhầm là trạng từ) nh: friendly, lonely, lovely, lively, silly…
- vị trí của trạng từ:
+ trạng từ chỉ tính chất mức độ đứng trớc hoặc sau động từ thờng, đứng trớc tính từ để bổ sung ý nghĩa.
Eg: She drives dangerously
They beautifully danced
She is extremely intelligent and hard-working
+ trạng từ chỉ địa điểm (here, there ), trạng từ chỉ thời gian (now, today, soon, recently ) th… … ờng đứng cuối câu, nhng đôI khi cũng đứng đầu để nhấn mạnh.
Eg: I’ll see you there
Last year, we went to Spain / We went to Spain last year
+ trạng từ chỉ tần suất (often, sometimes ) đứng tr… ớc Động từ chính, đứng sau trợ ĐT, tobe, và Not (nếu có).
Trang 2Eg: I do not always get up late.
+ trạng từ chỉ mức độ (rather/ quite, very, hardly, absolutely, ) th… ờng đứng trong cấu trúc sau:
A + quite/ rather + Adj + Noun… Hoặc: Quite/ rather + A/ An + Adj + Noun
C Comparisons (các dạng so sánh)
Khi so sánh hơn, so sánh nhất, phảI chú ý đến tính từ, trạng từ ngắn hay dài; nhng khi so sánh ngang bằng thì không cần.
so sánh hơn - comparative
Short Adj S1 + tobe + adj + ER + than + S2 Your bag is newer than mine (my bag)
Short Adv S1 + V + adv + ER + than + S2 Lan drives faster than Thu
Long Adj S1 + tobe + MORE + adj + than + S2 Ha is more hard-working than Mai
Long Adv S1 + V + MORE + adv + than + S2 He works more carefully than his wife
▪ phân biệt tính từ , trạng từ ngắn / dài:
- tính từ, trạng từ ngắn: là từ có 1 âm tiết, hoặc 2 âm tiết nhng kết thúc bằng Y
Có 1 âm tiết Shorter, taller, bigger, … faster, harder…
Có 2 âm tiết kết thúc bằng Y Busy->busier, happier,
Chú ý: Với tính từ, trạng từ ngắn, khi có tận cùng là 1 phụ âm đứng trớc duy nhất 1 nguyên âm thì phảI gấp đôI phụ âm cuối rồi mới thêm ER, ngoại trừ kết thúc bằng từ W
Eg: fat fatter, big bigger…
New newer, few fewer…
- tính từ, trạng từ dài có từ 2 âm tiết trở lên (ngoại trừ t/hợp kết thúc là Y)
more modern, more often, more carefully …
▪ tính từ, trạng từ so sánh bất qui tắc (irregular form)
▪ nhấn mạnh tính chất khi so sánh hơn
khi so sánh hơn, để nhấn mạnh tính chất hơn, thờng dùng: much, far, a lot; nhng khi muốn làm giảm nhẹ tính chất, dùng : a little, a bit, rather/ quite - đứng trớc cụm tính từ, trạng từ so sánh hơn
so sánh ngang bằng
Ngoài ra, còn các cấu trúc đặc biệt để so sánh ngang bằng, giống nhau nh:
Like = giống nh Mô tả sự giống nhau về hình thức,
tính cách Lan is like her mother.My bag is like your
+ S1 + tobe/ V + AS + adj/ adv + AS + S2
- S1 + tobe NOT + AS/ SO + adj/ adv + AS + S2
trợ đt NOT-V
Trang 3The same (N) as Giống hệt nh Her idea was the same as mine.
My house has the same colour as yours
Different from Khác biệt với My shirt is different from hers
He spoke different from what he thought
Eg: My house is as big as hers
Lan’s house isn’t as/ so high as mine
My father cooks as well as my mother
▪ so sánh gấp số lần (half, twice, three times, four times ), hơn với con số chính xác… …
S1 + tobe/ V + twice, 3m + AS + adj/ adv + AS + S2… Eg: My village is twice as crowded as yours
This book is three times as thick as that
My sister is 5 cm as tall as me
▪ hình thức của S2 sau THAN, AS
S2 trong so sánh hơn hoặc bằng có hình thức là Đại từ nhân x ng + to be/ trợ đt hoặc tân ngữ
Eg: His friend is as intelligent as him/ he is
She speaks English better than them/ they do
so sánh nhất (cực cấp) superlative–
Short adj/ adv S + tobe/ V + THE + adj/ adv + EST + (N)… It is the worst food in the shop
Long adj/ adv S + tobe/ V + THE + MOST + adj/ adv + (N)… This house is the most expensive one in…
▪ nhấn mạnh của so sánh nhất
thờng dùng by far, much để nhấn mạnh trớc THE
eg: His garden is by far the most beautiful one in this village
It is much the oldest film of all
so sánh kép
- thể hiện sự biến đổi (ngày càng ) : tobe/ V + …
eg: Tom was running faster and faster to the river
It is darker and darker
That lady is getting older and older
She becomes more and more thoughtful
các l u ý khi làm bài tập so sánh
- Nga is taller than Binh Binh is not as/ so tall as Nga
- It is the most interesting film I have ever seen I have never seen a more interesting film before
Tản mạn ngữ pháp;
Sự khác biệt giữa liên từ LIKE và AS
Về nghĩa không có sự khác biệt: Like = As = nh là, giống nh
Nhng về hình thức ngữ pháp thì có sự khác biệt:
Like + danh từ/ đại từ.
Eg: He ran like the wind
She’s dressed just like me
He’s very like his brother
She’s good at scientific subjects, like Maths
As + mệnh đề/ cụm giới từ.
Eg: Nobody knows her as I do
Adj + ER + and + Adj + ER MORE and MORE + adj/ adv
Trang 4She works as I said to her.
On Tuesday, as on Friday, the meeting will be at 8 a.m
Cách dùng của cấu trúc AS THOUGH và AS IF
As though = as if = giống nh, nh thể là, dùng để diễn tả một sự so sánh không có thật
Eg: She said as if/ as though she had known everything
He behaved as if/ as though she were/ was a billionaire
He answered as if / as though he had known my questions in advance
Các bài tập cần l u ý.