1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ HSG LỚP 9

5 402 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi Học Sinh Giỏi Huyện Khối 9
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2007 - 2008
Thành phố Huyện
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 100 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

H2SO4 loãng không phản ứng với các chất trong các trờng hợp sau: 0,25đ a.. Để tăng năng suất cây trồng, một nông dân đi mua phân bón.. Không cần dùng thêm hoá chất nào khác d.. Cr2O3 Câu

Trang 1

đề thi học sinh giỏi huyện khối 9 Năm học 2007 – 2008

Môn Hoá học( Thời gian 120 phút)

I Trắc nghiệm (3đ)

Khoanh tròn vào chữ cái có câu trả lời đúng:

Câu1 H2SO4 loãng không phản ứng với các chất trong các trờng hợp sau: (0,25đ)

a Fe, Al, Zn b CuO, Al2O3, CaCO3

c Cu, Ag, Hg, NaCl d Cu(OH)2, Fe(OH)3

Câu2 Nhận biết các chất bột mau trắng: CaO, Na2O, MgO, P2O5 ta có thể dùng các cách sau:

(0,25đ)

c Nớc và quỳ tím d Tất cả đều đúng

Câu3 Để tăng năng suất cây trồng, một nông dân đi mua phân bón Cựa hàng có các loại phân

đạm sau: (0,25đ)

a Amôni sunfat (NH4)SO4 b Amôni nitrat: NH4NO3

c Can xi nitrat: Ca(NO3)2c Urê CO(NH2)2

Em hãy chỉ dùm bác nông dân nên mua loại phân nào?

Câu4 Để phân biệt các dạng dung dịch NaCl, H2SO4, BaCl2, KOH ta có thể dùng cách thử sau:

(0,25đ)

c Không cần dùng thêm hoá chất nào khác d Tất cả đều đúng

Câu 5: Cho 1,5g oxit của một kim loại hoá trị IIV tác dụng hết với 0,3 mol axit HCl Công thức

oxit là: (0,25đ)

a Fe2O3 b Al2O3 c Fe3O4 d Cr2O3

Câu 6: Nung hỗn hợp CaCO3 và MgCO3 thì khối lợng chất rắn thu đợc sau phản ứng chỉ bằng khối lợng một nửa ban đầu Thành phần phần trăm khối lợng các chất trong hỗn hợp ban đầu là:

(0,25đ)

a 28,41% và 71,59% b 28% và 72%

Câu 7 Cho 38,2g hỗn hợp Na2CO3 và K2CO3 và dung dịch HCl Dẫn lợng khí sinh ra qua nớc vôi trong có d thu đợc 30g kết tủa khối lợng mỗi muối trong hỗn hợp đầu là: (0,25đ)

c 10,6g và 27,6g d,12g và 26,2g

Câu 8: Ngời ta dùng 490kg để đốt lò chạy máy Sau khi lò nguội thấy còn 49kg than cha cháy.

Hiệu suất của phản ứng là: (0,25đ)

Câu 9: Hỗn hợp hồm 2 muối A2SO4 và BaSO4 có khối lợng 44,2g tác dụng vừa đủ với dd BaCl2

thì cho ra 69,6g kết tủa BaSO4 Khối lợng 2 muối tạo thành là: (0,25đ)

Câu10: Đốt cháy m gam chất A cần dùng 4,48l O2 thu đợc 2,24l CO2 và 3,6g nớc (các khí đều

đo ở đktc) Khối lợng m là khối lợng nào sau đây? (0,25đ)

Câu 11: Oxit của kim loại R ở mức hoá trị thấp chữa 22,56% oxi, ở mức hoá trị cao chữa

50,48% oxi Kim loại R là: (0,25đ)

Trang 2

Câu 12: M và N là 2 chất chỉ chứa 2 nguyên tố A, B Thành phần phần trăm của nguyên tố A

trong M và n lần lợt là: 30,4% và 25,9% Nếu công thức phần tử của M là AB2, thì công thức phần tử của N là: (0,25đ)

a AB3 b A2B3 c A2B5 d b đúng

II Tự luận: (7đ)

Câu 1: cho sơ đồ chuyển đổi hoá học sau: (2đ)

5 6

2 7 8 9

X + B D H I B

3 10

X + C + O 2 C

Xác định công thức các chất thay vào các chữ: X, A, B, C, D, E, G, H, I cho thích hợp rồi viết các PTHH hoàn thành chuyển đổi hoá học trên

Câu 2: Hoà tan 2,8g CaO vào nớc ta đợc dd A (2,5đ)

a Cho 1,68 lít khí CO2 hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch A Hỏi có bao nhiêu g kết tủa tạo thành?

b Nếu cho khí CO2 qua dung dịch A và sau khi kết thúc thí nghiệm thấy có 1g kết tủa thì

có bao nhiêu CO2 đã tham gia phản ứng? (các thêt tích khí đo ở đktc)

Câu 3: Hoà tan 115,3g hỗn hợp X gồm MgCO3 và RCO3 băng 500ml dd H2SO4 loãng ta thu đợc dung dịch A, chất rắn B và 4,48l CO2 (đktc) Cô cạn dung dịch A thì thu đợc 12g muối khan Mặt khác đem nung chất rắn B tới khối lợng không đổi thì thu đợc 11,2l CO2 (đktc) và chất rắn

a Tính nồng độ mol/l của dd H2SO4 loãng đã dùng

b Tính khối lợng của B và B1

c Tính khối lợng nguyên tử R Biết trong hỗn hợp đầu số mol RCO3 gấp 2,5 lần số mol của MgCO3

(Biết Ca = 40; O = 16; C = 12; H = 1; S = 32; Mg = 24)

Trang 3

Đáp án môn hoá

I Phần trắc nghiệm: (3đ) 12 câu x 0,25 = 3đ

II Phần tự luận: (7đ)

Câu 1: (2đ)

a Xác định đúng các chất: (1đ)

X là CO (hoặc H2…), A là FeO; B: Fe2O3; C là Fe3O4; D: Fe; E: FeCl2; G: Fe(OH)2; H:Cl2; I : FeCl3

b 10 PTHH x 0,1 = 1đ

1 CO + FeO to Fe + CO2

2 3CO + Fe2O3 to 2 Fe + 3 CO2

3 4CO + Fe3O4 to 3Fe + 4CO2

4 Fe + 2 HCl FeCl2 + H2

5 FeCl2 + 2NaOH Fe(OH)2 + 2NaCl

6 Fe(OH)2 to FeO + H2O

(thiếu kk)

7 2Fe + 3Cl2 t0 2 FeCl3

8 FeCl3 + 3 NaOH to Fe(OH)3 +3NaCl

9 2Fe(OH)3 to Fe2O3 + 3H2O

10 3Fe + 2O2 to Fe3O4

Câu 2: (2,5đ)

a Phản ứng hoá học xẩy ra: (1,25đ)

CaO + H2O Ca(OH)2 (1) Ca(OH)2 + CO2 CaCO3 + H2O (2) CaCO3 + H2O +CO2 Ca(HCO3)2 (3)

0,075(mol) 22,4

1,68 2

CO n 0,05(mol);

56

2,8

CaO

Ta thấy < < ⇒

1

1 075 , 0

05 , 0 2

1

tạo ra cả 2 muối:

Theo (1) nCaO =nCa(OH)2= 0,05mol

(viết đúng 3 PTHH + đổi đúng = 0,5đ)

Theo (2)nCa(OH)2=nCO2=nCaCO3= 0,05mol

thamgia 0,025mol

0,05 0,075

2dư

CO

Phản ứng (3); Theo (3) ta có :nCO2=nCaCO3=nCa(HCO3)2 = 0,025mol

Nh vậy nCaCO3còn lại là: 0,05 – 0,025 = 0,025(mol)

Khối lợng chất kết tủa CaCO3 là:

2,5g 100 0,025

3

CaCO

(0,75đ)

b Có 2 trờng hợp xẩy ra:1,25đ

+ Trờng hợp 1: Thể tích CO2 (đktc) chỉ đủ tạo ra 1g kết tủa, nghĩa là không xẩy ra phản ứng (3)

- Theo (2) ta có:nCO2=nCaCO3=1001 =0,01(mol)

VCO2= 0,01 ì 22,4 = 0,224l (0,5đ)

Trang 4

+ Trờng hợp 2: Nếu VCO2(dư), nghĩa là xẩy ra phản ứng (3):

- Theo (2) ta có: nCO2=nCa(OH)2=nCaCO3= 0,05(mol)

2

CO

V tiếp tục hoà tan CaCO3 cho tới lúc chỉ còn lại 1g (tức 0,01 mol) →VCO2 tham gia phản ứng (3) là: 0,05- 0,01 = 0,04 mol

- Theo (3) nCO2=nCaCO3= 0,04mol

3

CaCO

n còn lại là: 0,05 – 0,04 = 0,01 mol

Tổng số mol CO2 là: 0,05 + 0,04 = 0,09 (mol)

2,016(l) 22,4

0,09 2 CO

Đáp số: a mCaCO3= 2,5g

b Trờng hợp 1: VCO2= 0,224l

Trờng hợp 2: VCO2= 2,016l

Câu 3: 2,5điểm

a Các phản ừng hoá học xẩy ra:

0,2mol 22,4

4,48 2

CO

MgCO3 + H2SO4 MgSO4 + CO2 + H2O (1)

RCO3 + H2SO4 RSO4 + CO2 + H2O (2)

+ Theo (1) và (2): nMgCO3+nRCO3=nH2SO4=nCO2= 0,2mol

+ Khi nung chất rắn B còn thoát khí CO2 chứng tỏ muối cacbonat còn d nên xẩy ra 1 hoặc cả 2 phản ứng sau:

MgCO3 to MgO + CO2 (3)

RCO3 toRO + CO2 (4)

+ Muối cacbonat d H2SO4 phản ứng hết

C

M H2SO4 0 , 4M

5 , 0

2 , 0

=

= (500ml = 0,5l)

b Khối lợng của B và B1 là:

+ Theo (1) và (2) cứ 1 mol muối cacbonat chuyển thành 1 mol muối Sun Fát (= CO3 = SO4) khối lợng tăng: 96 – 60 = 36(g)

Mà có 0,2 mol muối cacbonat chuyển thành 0,2 mol muối sun fat nên khối lợng tăng:

36 x 0,2 = 7,2 (g)

+ Theo định luật bảo toàn khối lợng ta có:

Khối lợng chất rắn B + muối (ddA) = 115,3 + 7,2

=> Khối lợng chất rắn B = 115,3g + 7,2g – muối khan A

110,5g 12g

122,5g B

Theo (3) và (4) khối lợng B1 =mB −mCO2

Mà mCO2=11,222,4=0,5(mol)⇒mCO2=0,5ì44=22(g)

Nên: mB1= 110,5 − 22 = 88,5g

c Theo (1) (2) (3) (4) ta thấy:

0,7mol 0,5

0,2 2 CO n 3 RCO n 3 MgCO

Gọi x là số mol MgCO3 thì số mol RCO3 là 2,5x

x + 2,5x = 0,7

3,5x = 0,7

x =0,7 : 3,5

x = 0,2 => mMgCO3= 0,2mol

Trang 5

và nRCO3= 0,2 ì 2,5 = 0,5mol

MàmMgCO3+mRCO3= 115,3(theo bài ra)

84 3 MgCO

Nên ta có: 0,2 84 + 0,5 (R + 60) = 115,3

16,8 + 0,5R + 30 = 115,3

R= 137 đó là kim loại Bari

Đáp số: a CM H2SO4 = 0,4M

b 88,5g

1 B

m

=

=

c R = 137 là Bari Biểu điểm câu 3: Câu a: 1đ: viết đúng 2 PTHH : (0,25đ ) và đổi

Tính đúng CM H2SO4:( 0.75đ) Câu b: 1đ: mB = 110,5g (0,75đ)

mB1= 88,5g (0,25đ)

Câu c: (0,5đ)

Ngày đăng: 05/07/2013, 01:27

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w