Báo cáo phần mềm quản lý nhân sự, báo cáo đồ án tốt nghiệp, phần mềm quản lý nhân sự. Báo cáo kèm phần mềm quản lý nhân sự bảo vệ đồ án tốt nghiệp trường Đại học quang trung. Được viết trên ngôn ngữ c
Trang 11
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn Th.S Trương Thị Mỹ Lê, nhờ sự giúp đỡ tận tình và những chỉ bảo của cô từ lúc bắt đầu cho tới lúc kết thúc đề tài mà em đã hoàn thành đúng thời hạn quy định và tích lũy được cho mình một lượng nền tảng kiến thức quý báu
Mặc dù đã cố gắng hoàn thành đề tài tốt nhất nhưng do thời gian và kiến thức còn có hạn nên em sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định, rất mong nhận được sự cảm thông, chia sẻ và tận tình đóng góp chỉ bảo của cô cũng như các bạn
Bình Định, tháng 4 năm 2017
Sinh viên
Đặng Hồng Sáng
Trang 22
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 5
1.1 Đặt vấn đề 5
1.2 Phạm vi đề tài 7
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 11
2.1 KHÁI QUÁT PHÂN TÍCH HỆ THỐNG HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG 11
2.2 NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH 13
2.2.1 Kiến trúc Net 15
2.2.2 Ngôn ngữ lập trình C# 16
CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ 18
3.1 KHẢO SÁT NGHIỆP VỤ CỦA HỆ THỐNG 18
3.2 PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG CỦA HỆ THỐNG 18
3.3 THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 39
CHƯƠNG 4 XÂY DỰNG ỨNG DỤNG 43
KẾT LUẬN 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
Trang 33
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, công nghệ thông tin (CNTT) là lĩnh vực không thể thiếu trong đời sống con người Hầu như trong mọi ngành, mọi lĩnh vực CNTT đều có mặt Các sản phẩm phần mền tạo ra đã phục vụ và đem lại không ít lợi ích về mặt kinh tế như các phần mền quản lý, thương mại điện tử, các dịch vụ mạng truyền thống…
Trong một tổ chức cơ quan, việc quản lý nhân sự là một trong những công việc quan trọng hàng đầu góp phần quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của
tổ chức, đồng thời tạo ra hiệu quả cao trong công việc cũng như đẩy nhanh hoàn thành công việc trong thời gian nhanh đáng kể Cũng như trong bất cứ tổ chức, cơ quan nào khác, Công an huyện Vân Canh cũng rất cần chú trọng trong công tác quản lý nhằm nâng cao chất lượng quản lý cũng như hiệu quả và hiệu suất công việc
Việc phát triển một cách nhanh chóng và áp dụng công nghệ thông tin ngày càng rộng rãi như hiện nay thì việc áp dụng Công nghệ thông tin vào công tác quản
lý nhân sự của Công an huyện càng ngày trở nên cấp thiết nhằm tăng hiệu quả trong công tác quản lý cũng như góp phẩn đẩy mạnh công tác phục vụ nhân dân
Chính vì những lý do đó em chọn Đề tài quản lý nhân sự là một đề tài không phải là mới, Chương trình phần mềm quản lý nhân sự của em được lập trình bằng
ngôn ngữ lập trình C#, chạy trên nền NetFramwork và kết nối bằng cơ sở SQL, Phần mềm này giúp công ty quản lý hồ sơ, lương, chế độ của nhân viên giúp giảm tải bớt việc tìm kiếm mất thời gian mà hiệu quả và tính chính xác vẫn cao Hiện tại trên thị trường cũng có rất nhiều các phần mềm của các Công ty phần mềm có chức
năng tương tự và chuyên nghiệp, nhưng vì mong muốn có thể viết ra một phần mềm quản lý nhân sự nhằm phục vụ cho lợi ích của Công an huyện Ứng dụng
phần mềm của em có thể chưa hoàn chỉnh và còn nhiều thiếu sót nhưng đó là sự cố gắng của em trong bước đầu hòa nhập vào môi trường làm việc bên ngoài và tiếp xúc chập chững với Công nghệ thông tin Em mong quý thầy cô trong khoa có thể tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành đề tài tốt hơn
Trang 44
Tổ chức sưu tầm, nghiên cứu có hệ thống các giải pháp quản cán bộ hiện có của Công an huyện Vân Canh Từ đó tìm ra các khuyết điểm, thiếu sót còn tồn tại trong công tác quản lý cán bộ cũng như các vấn đề còn khuất mắc trong hệ thống quản lý cán bộ Dựa trên đó, đưa ra được các giải pháp cụ thể, nhanh chóng khắc phục các thiếu sót và phát huy các điểm mạnh trong công tác quản lý cán bộ hiện thời, nâng tầm công tác quản lý cán bộ góp phần phát triển vững mạnh cho công tác xây dựng lực lượng đơn vị
- Tìm hiểu quy trình quản lý nhân sự: Nhân sự, Lương, Hưu trí, Chế độ bảo hiểm, chế độ thai sản, Khen thưởng, Kỷ luật
- Xây dựng một chương trình ứng dụng trong công tác quản lý nhân sự
- Thiết kế chương trình chạy thí nghiệm
Nghiên cứu về lý luận: tập trung nghiên cứu các vấn đề cơ bản về công tác quản lý nhân sự
Nghiên cứu về thực tiễn: Tập trung đọc các tài liệu, thu thập các tài liệu liên quan đến quản lý nhân sự; tìm hiểu công thức tính liên quan đến chế độ tiền lương, bảo hiểm
Cấu trúc đề tài bao gồm những phần sau:
Chương 1: Tổng quan về đề tài
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: Phân tích và thiết kế
Chương 4: Xây dựng ứng dụng
Trang 5an toàn xã hội trên địa bàn huyện nhà
Đơn vị hiện có 09 đầu mối nghiệp vụ cơ cấu theo mô hình quy định của Giám đốc Công an tỉnh gồm: Đội An ninh nhân dân; Đội Tổng hợp; Đội Cảnh sát quản lý hành chính về Trật tự xã hội; Đội Xây dựng phong trào & Phụ trách xã về An ninh trật tự; Đội Cảnh sát giao thông - Trật tự cơ động; Đội Cảnh sát thi hành án hình sự-
Hỗ trợ tƣ pháp-Nhà tạm giữ; Đội Điều tra Tổng hợp ; Đội Cảnh sát điều tra Hình sự-Kinh tế-Ma túy và Công an Thị trấn Vân Canh
Trang 66
Cơ cấu tổ chức
Hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tin tại Công an huyện Vân Canh
Ngày nay, cùng với sự phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật thì CNTT cũng có sự phát triển thần tốc, vai trò của CNTT ngày càng được phát huy và là công cụ hỗ trợ đắc lực cho hoạt động hàng ngày của từng tổ chức, doanh nghiệp và
cá nhân Nhận thức được điều đó, Công an huyện Vân Canh đã chủ động đưa các
TRƯỞNG CÔNG AN HUYỆN
ĐỘI ANN
Đ
ĐỘI CSQLHC
về TTX
H
ĐỘI CSĐT Tổng hợp
ĐỘI XDPT
&PTX
về ANTT
ĐỘI CSĐTTPHS-KT-
MT
CÔNG
AN THỊ TRẤN VÂN CANH
Trang 77
ứng dụng CNTT vào thực tiễn góp phần tích cực trong thực hiện nhiệm vụ được giao góp phần to lớn trong đảm bảo an ninh - trật tự tại địa phương
Mỗi lần muốn tìm hồ sơ của một nhân viên nào đó trong Công an huyện, cán
bộ tổ chức lại phải tìm lần lượt trong kho chứa xem hồ sơ nhân viên đó nằm ở đâu Như vậy mất rất nhiều thời gian mà có khi không tìm ra do hồ sơ nhân viên quá nhiều Công việc lưu trữ hồ sơ rất thủ công hầu hết ở các khâu làm cho số lượng nhân viên tham gia vào việc lưu trữ hồ sơ sẽ nhiều lên.Việc thống kê báo cáo hàng tháng, hàng năm sẽ gặp rất nhiều khó khăn nếu thông tin nhân viên ngày càng nhiều
Khi có cán bộ nghỉ hưu, nghỉ công tác hoặc chuyển công tác khác cán bộ tổ chức phải tìm trong kho xem hồ sơ đó ở đâu để chuyển sang kho lưu trữ thôi việc Nếu hàng ngày cứ lặp đi lặp lại nhiều lần như vậy người quản lý nhân sự sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong công tác lưu trữ và quản lý
Quản lý nhân sự là một trong những vấn đề then chốt trong mọi tổ chức
Quản lý nhân sự không tốt sẽ dẫn đến nhiều vấn đề bất cập Chúng ta luôn thấy những tình trạng chấm nhầm công hoặc lưu trữ sai thông tin nhân viên, như vậy sẽ dẫn đến những những xáo trộn khi phát lương Vì vậy yêu cầu đặt ra ở đây là làm thế nào để có thể lưu trữ hồ sơ và lương của nhân viên một cách hiệu quả nhất, giúp cho nhân viên trong đơn vị có thể yên tâm và thoải mái làm việc đạt kết quả cao
Ngoài những lý do trên còn có một lý do khiến em quyết định chọn đề tài là
“phần mềm quản lý nhân sự” là em mong muốn phần mềm quản lý nhân sự sẽ là
người hỗ trợ đắc lực cho việc quản lý nhân sự của đơn vị Bạn không cần thiết phải biết nhiều về tin học, bạn vẫn có thể sử dụng phần mềm quản lý nhân sự một cách hiệu quả Giao diện thuận tiện dễ sử dụng của chương trình sẽ luôn khiến bạn cảm
thấy thật thoải mái khi sử dụng phần mềm này
1.2 Phạm vi đề tài
Mục tiêu mà đề tài hướng tới là xây dựng và triển khai có hiệu quả hệ thống phần mềm Quản lý nhân sự tại Công an huyện Vân Canh, nhằm giúp lãnh đạo có
Trang 88
công cụ hỗ trợ công việc cập nhật, tìm kiếm, khai thác thông tin của từng nhân sự trong đơn vị Để thực hiện mục đích ý tưởng đề ra cần nghiên cứu và tiến hành triển khai các nội dung như sau: Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về hệ thống thông tin Quản
lý nhân sự - Tìm hiểu, phân tính qui trình quản lý nhân sự, xây dựng hệ thống các chức năng quản lý nhân sự, trên cơ sở đó tiến hành phân tích đánh giá, lựa chọn mô hình phù hợp - Áp dụng cơ sở lý thuyết nền tảng để xây dựng và triển khai ứng dụng tại Công an huyện Vân Canh
Nội dung chính của đề tài
Đề tài được trình bày bao gồm các 4 chương chính như sau:
Chương 1: Tổng quan về đề tài
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: Phân tích và thiết kế
Chương 4: Xây dựng ứng dụng
Dự kiến kết quả
Chương trình có giao diện thân thiện, thuận tiện cho người sử dụng
Hỗ trợ nhiều chức năng phù hợp với thực tế của việc tìm kiếm thông tin, trao đổi và quản lý nhân sự
Có nhiều chức năng xử lý linh hoạt các yêu cầu thực tế
Trang 99
Vì vậy, đề tài đưa ra sẽ tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý cán bộ hiện tại
ở Công an huyện Đồng thời, đưa ra giải pháp thiết kế toàn diện cho hệ thống quản
lý cán bộ tại Công an huyện hiện thời, nhằm đưa ra cho người đọc cái nhìn tổng quát về công tác cũng như hệ thống quản lý cán bộ Công an huyện hiện thời Từ đó, đưa ra được những cách giải quyết chính xác và nhanh chóng cho các trường hợp thiếu sót và khuất mắc trong công tác cũng như hệ thống quản lý cán bộ ở Công an huyện
* Quy trình tiếp nhận cán bộ:
Kí hợp đồng thử việc có thời hạn một năm với các ứng viên đã đạt kết quả tốt qua kì thi tuyển công chức Trong thời gian thử việc nếu đáp ứng được yêu cầu của công việc thì kí tiếp nhận biên chế
* Quá trình chuyển công tác, nghỉ chế độ của cán bộ:
Hàng năm khi có cán bộ đủ tuổi nghỉ hưu theo qui định được giải quyết theo qui định của luật lao động Dựa vào báo cáo của các đầu mối nghiệp vụ mà Lãnh đạo Công an huyện có quyết định chuyển công tác phù hợp với yêu cầu
* Chế độ tiền lương: [2]
Hiện tại vẫn sử dụng các quản lý ngạch công chức, bậc lương và hệ số lương của công chức Ngoài ra còn quản lý các khoản phụ cấp của công chức Mỗi ngạch công chức có những bậc lương ứng với hệ số lương tương ứng khác nhau
Ví dụ: ngạch chuyên viên cao cấp có 7 bậc lương tương ứng với những hệ số lương như sau:
Ngạch chuyên viên chính có 8 bậc lương với hệ số lương tương ứng như sau:
Hệ số lương 4,92 5,23 5,54 5,85 6,26 6,67 7,10
Trang 10Lương công chức được tính theo công thức:
Việc nâng lương của công chức được xét như sau:
Tuỳ thuộc ngạch công chức mà thời hạn thời hạn nâng lương có thể là ba năm
được nâng một bậc lương hoặc hai năm được nâng một bậc lương
Ví dụ: Ngạch 15.109 là ngạch Giáo sư, giảng viên cao cấp cứ sau 3 năm thì được nâng một bậc lương Ngạch 17.171 là ngạch thư viện viên trung cấp cứ sau 2 năm thì được nâng một bậc lương
Nếu trong thời gian công tác đã nâng hết bậc lương mà không có quá trình thay đổi ngạch công chức thì những năm tiếp theo sẽ được hưởng hệ số vượt cấp
tuỳ theo mỗi ngạch công chức
Những công chức bị kỉ luật thì thời gian nâng lương sẽ tăng lên 1 năm
Trong một số trường hợp đặc biệt như: có thành tích đặc biệt trong công tác,
khen thưởng… mà công chức có thể được nâng lương trước thời hạn
Trang 1111
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT[1]
2.1 KHÁI QUÁT PHÂN TÍCH HỆ THỐNG HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG
Hướng đối tượng là thuật ngữ thông dụng hiện thời của ngành công nghiệp phần mềm Các công ty đang nhanh chóng tìm cách áp dụng và tích hợp công nghệ mới này vào các ứng dụng của họ Thật sự là đa phần các ứng dụng hiện thời đều mang tính hướng đối tượng Nhưng hướng đối tượng có nghĩa là gì?
Lối tiếp cận hướng đối tượng là một lối tư duy về vấn đề theo lối ánh xạ các thành phần trong bài toán vào các đối tượng ngoài đời thực Với lối tiếp cận này, chúng ta chia ứng dụng thành các thành phần nhỏ, gọi là các đối tượng, chúng tương đối độc lập với nhau Sau đó ta có thể xây dựng ứng dụng bằng cách chắp các đối tượng đó lại với nhau Hãy nghĩ đến trò chơi xây lâu đài bằng các mẫu gỗ Bước đầu tiên là tạo hay mua một vài loại mẫu gỗ căn bản, từ đó tạo nên các khối xây dựng căn bản của mình Một khi đã có các khối xây dựng đó, bạn có thể chắp ráp chúng lại với nhau để tạo lâu đài Tương tự như vậy một khi đã xây dựng một số đối tượng căn bản trong thế giới máy tính, bạn có thể chắp chúng lại với nhau để tạo ứng dụng của mình
Xin lấy một ví dụ đơn giản: vấn đề rút tiền mặt tại nhà băng Các “mẫu gỗ“ thành phần ở đây sẽ là ánh xạ của các đối tượng ngoài đời thực như tài khoản, nhân viên, khách hàng, …Và ứng dụng sẽ được sẽ được nhận diện cũng như giải đáp xoay quanh các đối tượng đó
Trang 1212
với nhau được dễ dàng hơn Một trong những ưu điểm quan trọng bậc nhất của phương pháp phân tích và thiết kế hướng đối tượng là tính tái sử dụng: bạn có thể tạo các thành phần (đối tượng) một lần và dùng chúng nhiều lần sau đó Giống như việc bạn có thể tái sử dụng các khối xây dựng (hay bản sao của nó ) trong một toà lâu đài, một ngôi nhà ở, một con tàu vũ trụ, bạn cũng có thể tái sử dụng các thành phần (đối tượng) căn bản trong các thiết kế hướng đối tượng cũng như code của một
hệ thống kế toán, hệ thống kiểm kê, hoặc một hệ thống đặt hàng Vì các đối tượng
đã được thử nghiệm kỹ càng trong lần dùng trước đó, nên khả năng tái sử dụng đối tượng có tác dụng giảm thiểu lỗi và các khó khăn trong việc bảo trì, giúp tăng tốc
độ thiết kế và phát triển phần mềm Phương pháp hướng đối tượng giúp chúng ta xử
lý các vấn đề phức tạp trong phát triển phần mềm và tạo ra các thế hệ phần mềm có
khả năng thích ứng và bền chắc
Các giai đoạn của chu trình phát triển phần mềm hướng đối tượng
Phân tích hướng đối tượng (Object Oriented Analysis-OOA)
Là giai đọan phát triển một mô hình chính xác và xúc tích của vấn đề, có thành phần là các đối tượng và khái niệm đời thực, dễ hiểu đối với người sử dụng
Trong giai đoạn OOA, vấn đề được trình bày bằng các thuật ngữ tương ứng với các đối tượng có thực Thêm vào đó, hệ thống cần phải được định nghĩa sao cho người không chuyên Tin học có thể dễ dàng hiểu được
Dựa trên một vấn đề có sẵn, nhà phân tích cần ánh xạ các đối tượng hay thực thể có thực như khách hàng, ô tô, người bán hàng, … vào thiết kế để tạo ra được bản thiết kế gần cận với tình huống thực Mô hình thiết kế sẽ chứa các thực thể trong một vấn đề có thực và giữ nguyên các mẫu hình về cấu trúc, quan hệ cũng như hành vi của chúng Nói một cách khác, sử dụng phương pháp hướng đối tượng chúng ta có thể mô hình hóa các thực thể thuộc một vấn đề có thực mà vẫn giữ được
cấu trúc, quan hệ cũng như hành vi của chúng
Xin chú ý là ở đây, như đã nói, ta chú ý đến cả hai khía cạnh: thông tin và cách hoạt động của hệ thống (tức là những gì có thể xảy ra với những thông tin đó)
Trang 1313
Lối phân tích bằng kiểu ánh xạ "đời thực” vào máy tính như thế thật sự là ưu
điểm lớn của phương pháp hướng đối tượng
Thiết kế hướng đối tượng (Object Oriented Design –OOD)
Là giai đoạn tổ chức chương trình thành các tập hợp đối tượng cộng tác, mỗi đối tượng trong đó là thực thể của một lớp Các lớp là thành viên của một cây cấu trúc với mối quan hệ thừa kế
Mục đích của giai đoạn OOD là tạo thiết kế dựa trên kết quả của giai đoạn OOA, dựa trên những quy định phi chức năng, những yêu cầu về môi trường, những yêu cầu về khả năng thực thi, OOD tập trung vào việc cải thiện kết quả của OOA, tối ưu hóa giải pháp đã được cung cấp trong khi vẫn đảm bảo thoả mãn tất cả các yêu cầu đã được xác lập
Trong giai đoạn OOD, nhà thiết kế định nghĩa các chức năng, thủ tục (operations), thuộc tính (attributes) cũng như mối quan hệ của một hay nhiều lớp (class) và quyết định chúng cần phải được điều chỉnh sao cho phù hợp với môi trường phát triển Đây cũng là giai đoạn để thiết kế ngân hàng dữ liệu và áp dụng các kỹ thuật tiêu chuẩn hóa
Về cuối giai đoạn OOD, nhà thiết kế đưa ra một loạt các biểu đồ (diagram) khác nhau Các biểu đồ này có thể được chia thành hai nhóm chính là Tĩnh và động Các biểu đồ tĩnh biểu thị các lớp và đối tượng, trong khi biểu đồ động biểu thị tương tác giữa các lớp và phương thức hoạt động chính xác của chúng Các lớp đó sau này có thể được nhóm thành các gói (Packages) tức là các đơn vị thành phần nhỏ hơn của ứng dụng
2.2 NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
Microsoft Net không phải là một ngôn ngữ lập trình, đó là một không gian làm việc tổng hợp bởi bốn bộ ngôn ngữ lập trình: C#, VB.NET, Managed C++, and J# NET ở đó có sự chồng gối lên nhau của các ngôn ngữ, và được định nghĩa trong FCL (framework class library)
Microsoft Net bao gồm 2 phần chính: Framework và Intergrated Development Enviroment (IDE) Framework cung cấp những gì cần thiết và căn
Trang 1414
bản, là khuôn dạng hay môi trường hỗ trợ các hạ tầng cơ sở theo một quy ước nhất định để công việc được thuận tiện IDE cung cấp một môi trường giúp chúng ta triển khai dễ dàng và được nhanh chóng các ứng dụng dựa trên nền tảng Net
Thành phần Framework là quan trọng nhất NET là cốt lõi và tinh hoa của môi trường, còn IDE chỉ là công cụ để phát triển dựa trên nền tảng đó thôi Trong NET toàn bộ các ngôn ngữ C#, Visual C++ hay Visual Basic.NET đều dùng cùng một IDE
Microsoft NET là nền tảng cho việc xây dựng và thực thi các ứng dụng phân tán thế hệ kế tiếp Bao gồm các ứng dụng từ client đến server và các dịch vụ khác Một số tính năng của Microsoft NET cho phép những nhà phát triển sử dụng như sau:
+ Một mô hình lập trình cho phép nhà phát triển xây dựng các ứng dụng dịch
vụ web và ứng dụng client với Extensible Markup Language (XML)
+ Tập hợp dịch vụ XML Web, như Microsoft NET My Services cho phép nhà phát triển đơn giản và tích hợp người dùng kinh nghiệm
+ Cung cấp các server phục vụ bao gồm: Windows 2000, SQL Server, và BizTalk Server, tất cả điều tích hợp, hoạt động, và quản lý các dịch vụ XML Web
và các ứng dụng
+ Các phần mềm client như Windows XP và Windows CE giúp người phát triển phân phối sâu và thuyết phục người dùng kinh nghiệm thông qua các dòng thiết bị
+ Nhiều công cụ hỗ trợ như Visual Studio NET, để phát triển các dịch vụ Web XML,ứng dụng trên nền Windows hay nền web một cách dể dàng và hiệu quả
Trang 1515
2.2.1 Kiến trúc Net
Mô hình kiến trúc của Net:
.NET Framework là một platform mới làm đơn giản việc phát triển ứng dụng trong môi trường phân tán của Internet .NET Framework được thiết kế đầy đủ để đáp ứng theo quan điểm sau:
+ Để cung cấp một môi trường lập trình hướng đối tượng vững chắc, trong đó
mã nguồn đối tượng được lưu trữ và thực thi một cách cục bộ Thực thi cục bộ nhưng được phân tán trên Internet, hoặc thực thi từ xa
+ Để cung cấp một môi trường thực thi mã nguồn mà tối thiểu được việc đóng gói phần mềm và sự tranh chấp về phiên bản
+ Để cung cấp một môi trường thực thi mã nguồn mà đảm bảo việc thực thi an toàn mã nguồn, bao gồm cả việc mã nguồn được tạo bởi hãng thứ ba hay bất cứ hãng nào mà tuân thủ theo kiến trúc NET
+ Để cung cấp một môi trường thực thi mã nguồn mà loại bỏ được những lỗi thực hiện các script hay môi trường thông dịch
+ Để làm cho những người phát triển có kinh nghiệm vững chắc có thể nắm vững nhiều kiểu ứng dụng khác nhau Như là từ những ứng dụng trên nền Windows đến những ứng dụng dựa trên web
Trang 16Những ứng dụng client cũng gần với những ứng dụng kiểu truyền thống được lập trình dựa trên Windows Đây là những kiểu ứng dụng hiển thị những cửa sổ hay những form trên desktop cho phép người dùng thực hiện một thao tác hay nhiệm vụ nào đó Những ứng dụng client bao gồm những ứng dụng như xử lý văn bản, xử lý bảng tính, những ứng dụng trong lĩnh vực thương mại như công cụ nhập liệu, công
cụ tạo báo cáo Những ứng dụng client này thường sử dụng những cửa sổ, menu, toolbar, button hay các thành phần GUI khác, và chúng thường truy cập các tài nguyên cục bộ như là các tập tin hệ thống, các thiết bị ngoại vi như máy in
Một loại ứng dụng client khác với ứng dụng truyền thống như trên là ActiveX control (hiện nay nó được thay thế bởi các Windows Form control) được nhúng vào các trang web trên Internet Các ứng dụng này cũng giống như những ứng dụng client khác là có thể truy cập tài nguyên cục bộ
Những lớp NET Framework chứa trong NET Framework được thiết kế cho việc sử dụng phát triển các GUI Điều này cho phép người phát triển nhanh chóng
và dễ dàng tạo các cửa sổ, button, menu, toolbar, và các thành phần khác trong các ứng dụng được viết phục vụ cho lĩnh vực thương mại
2.2.2 Ngôn ngữ lập trình C# [3]
Ngôn ngữ C# khá đơn giản, chỉ khoảng 80 từ khóa và hơn mười mấy kiểu dữ liệu được xây dựng sẵn Tuy nhiên, ngôn ngữ C# có ý nghĩa cao khi nó thực thi những khái niệm lập trình hiện đại C# bao gồm tất cả những hỗ trợ cho cấu trúc, thành phần component, lập trình hướng đối tượng
Phần cốt lõi hay còn gọi là trái tim của bất cứ ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng là sự hỗ trợ của nó cho việc định nghĩa và làm việc với những lớp Những lớp
Trang 1717
thì định nghĩa những kiểu dữ liệu mới, cho phép người phát triển mở rộng ngôn ngữ
để tạo mô hình tốt hơn để giải quyết vấn đề Ngôn ngữ C# chứa những từ khóa cho việc khai báo những kiểu lớp đối tượng mới và những phương thức hay thuộc tính của lớp, và cho việc thực thi đóng gói, kế thừa, và đa hình, ba thuộc tính cơ bản của bất cứ ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng
Trong ngôn ngữ C# mọi thứ liên quan đến khai báo lớp điều được tìm thấy trong phần khai báo của nó Định nghĩa một lớp trong ngôn ngữ C# không đòi hỏi phải chia ra tập tin header và tập tin nguồn giống như trong ngôn ngữ C++ Hơn thế nữa, ngôn ngữ C# hỗ trợ kiểu XML, cho phép chèn các tag XML để phát sinh tự động các document cho lớp
Ngôn ngữ C# cung cấp những đặc tính hướng thành phần oriented), như là những thuộc tính, những sự kiện Lập trình hướng thành phần được hỗ trợ bởi CLR cho phép lưu trữ metadata với mã nguồn cho một lớp
Trang 18về hệ thống tổ chức quản lý tại Công an huyện
Ngoài ra, đề tài còn thực hiện nghiên cứu tổng quan về chức năng nhiệm vụ của các Phòng/Ban và quản lý, liên hệ giữa các phong ban với nhau cũng như quy trình thực hiện các công việc chính trong Công a huyện liên quan đến công tác quản
lý cán bộ như qui trình tuyển dụng, quy trình tiếp nhận cán bộ, quá trình chuyển công tác, chế độ nghỉ hưu Đồng thời, thực hiện khảo sát nghiên cứu các phần mềm quản lý hiện có tại ủy ban, nhằm đưa ra các giải pháp cụ thể và hợp lý nhằm nâng cao hơn công tác quản lý tại Công an huyện
3.2 PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG CỦA HỆ THỐNG
Biểu đồ Use case (Use Case Diagram)
Một biểu đồ Use case chỉ ra một số lượng các tác nhân ngoại cảnh và mối liên kết của chúng đối với Use case mà hệ thống cung cấp Một Use case là một lời miêu
tả của một chức năng mà hệ thống cung cấp Lời miêu tả Use case thường là một văn bản tài liệu, nhưng kèm theo đó cũng có thể là một biểu đồ hoạt động Các Use case được miêu tả duy nhất theo hướng nhìn từ ngoài vào của các tác nhân (hành vi của hệ thống theo như sự mong đợi của người sử dụng), không miêu tả chức năng được cung cấp sẽ hoạt động nội bộ bên trong hệ thống ra sao Các Use case định nghĩa các yêu cầu về mặt chức năng đối với hệ thống
Biểu đồ khung cảnh hệ thống:
Mục đích của Biểu đồ khung cảnh hệ thống cho chúng ta cái nhìn tổng quát về
hệ thống ở trong môi trường của nó
Một Biểu đồ khung cảnh hệ thống gồm ba thành phần sau:
Một tiến trình duy nhất để mô tả toàn bộ hệ thống được xét
Trang 1919
Các tác nhân có mối quan hệ thông tin với hệ thống
Các luồng dữ liệu đi từ các tác nhân vào hệ thống hay từ hệ thống đến các tác
nhân
Giải thích sơ bộ:
Tác nhân nhân sự sẽ đưa thông tin của bản thân để nhân viên quản lý hệ thống cập nhật và lưu trữ thông tin Luồng thông tin bao gồm hồ sơ nhân sự, các quyết định, bằng cấp…
Tác nhân ngoài người quản trị đưa ra các yêu cầu cho hệ thống và nhận các báo cáo và kết quả từ hệ thống
Tác nhân quản trị hệ thống quản lý tài khoảng người dùng và cấu hình hệ thống
Trang 2020
Use case tổng quát hệ thống:
Mô tả quan hệ giữa các tác nhân và ca sử dụng trong hệ thống
Giải thích sơ bộ:
Tác nhân NV quản lý có quyền quản lý hồ sơ,quản lý lương, và ca sử dụng báo cáo, thống kê, tìm kiếm,…
Tác nhân nhân sự có quyền phản hồi và xem thông tin, tìm kiếm
Tác nhân người quản trị có chức năng quản trị hệ thống