1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

đồ án thiết kế hệ thống thông gió nhà xưởng

60 1,5K 15

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 5,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay, hệ thống thông gió có vai trò rất quan trọng đối với các xí nghiệp, máy, xưởng sản xuất các công trình xây dựng. Hệ thống thông gió giúp điều hòa, lưu thông không khí, loại bỏ luồng khí độc, mang đến luồng khí sạch sẽ, tươi mới cho môi trường sống, môi trường sản xuất. Xây dựng hệ thống thông gió không chỉ làm trong sạch môi trường trong máy, các công trình còn bảo vệ môi trường xung quanh sức khỏe con người.

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 2

1.Lí do chọn đề tài 2

2.Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3

3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Ý nghĩa của nghiên cứu 3

PHẦN NỘI DUNG 3

CHƯƠNG 1: TÍNH NHIỆT THỪA 3

1.1 Chọn thông số tính toán 3

1.1.1 Chọn thông số ngoài nhà: 3

1.1.2 Chọn thông số tính toán trong nhà: 4

1.1.3 Thông số về gió: 4

1.2.1 Tính hệ số truyền nhiệt K của kết cấu: 5

1.2.2 Tính diện tích kết cấu bao che: 6

1.2.3.Tổn thất nhiệt qua kết cấu: 6

1.2.4 Tốn thất nhiệt do rò gió: 8

1.2.5 Tốn thất do vật liệu mang từ ngoài vào: 8

1.3.1 Tỏa nhiệt do người: 9

1.3.2 Tỏa nhiệt do thắp sáng tính chung cho cả mùa đông và mùa hè: 9

1.3.3 Tỏa nhiệt từ động cơ tính chung cho cả mùa đông và mùa hè: 9

1.3.4 Tỏa nhiệt bổ sung theo phương hướng tính cho mùa đông và mùa hè: 10

1.3.5 Tỏa nhiệt từ lò nung: 10

1.4 Thu nhiệt bức xạ mặt trời: 13

1.4.1 Thu nhiệt qua cửa kính: 13

1.4.2 Bức xạ nhiệt qua mái: 14

1.5 Tổng hợp lượng nhiệt thừa trong phòng 18

1.5.1.Vào mùa đông: 18

1.5.2.Vào mùa hè: 18

CHƯƠNG 2: THÔNG GIÓ TỰ NHIÊN 19

Trang 2

2.1.Lưu lượng thổi: 19

2.2.Lưu lượng hút cơ khí: 21

2.2.1 Tính toán hút nhiệt tại các thiết bị tỏa nhiệt: 22

2.2.2 Tính toán hút khí và các chất độc hại tại các bể có chứa chất độc hại: 23

2.2.3 Tính toán hút bụi: 25

2.2.4 Tổng lưu lượng hút cơ khí: 25

2.3 Các thông số tính toán: 25

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THỦY LỰC, HỆ THỐNG THÔNG GIÓ CƠ KHÍ 34

3.1 Cơ sở lựa chọn giải pháp cho hệ thống thông gió cơ khí kết hợp với phun ẩm : 34

3.1.1.Vạch tuyến cho hệ thống thông gió cơ khí kết hợp phun ẩm: 34

3.1.2 Tính toán thuỷ lực cho hệ thống thông gió cơ khí kết hợp với phun ẩm: 39

3.1.3 Tính toán buồng phun ẩm: 46

3.1.4.Lựa chọn các chi tiết trong buồng phun ẩm và tính toán tổn thất áp lực: 47

3.1.5 Tính toán chọn quạt và động cơ: 49

3.2 Tính hệ thống hút cục bộ: 51

3.2.1 Tính toán thủy lực cho hệ thống hút cục bộ: 51

3.2.2 Chọn quạt và động cơ: 57

KẾT LUẬN 60

PHẦN MỞ ĐẦU

1.Lí do chọn đề tài

Ngày nay, hệ thống thông gió có vai trò rất quan trọng đối với các xí nghiệp, nhà máy, xưởng sản xuất và các công trình xây dựng Hệ thống thông gió giúp điều hòa, lưu thông không khí, loại bỏ luồng khí độc, mang đến luồng khí sạch sẽ, tươi mới cho môi trường sống, môi trường sản xuất Xây dựng hệ thống thông gió không chỉ làm trong

Trang 3

sạch môi trường trong nhà máy, các công trình mà còn bảo vệ môi trường xung quanh

và sức khỏe con người

2.Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

- Tính toán lượng nhiệt thừa do các yếu tố gây ra trong phân xưởng

- Tính lưu lượng thông gió tự nhiên

- Tính toán thủy lực, thiết kế hệ thống cơ khí

3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng : Lưu lượng thông gió tự nhiên và cơ khí

-Phạm vi nghiên cứu : phân xưởng cơ khí

4 Ý nghĩa của nghiên cứu

Thiết kế được hệ thống thông gió cho phân xưởng cơ khí, giải quyết được lượngnhiệt thừa trong phân xưởng đáp ứng nhu cầu làm mát cho con người

Sinh viên thực hiện

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: TÍNH NHIỆT THỪA

Trang 4

b Nhiệt độ tính toán của không khí ngoài trời vào mùa đông:

Vào tháng 1 là nhiệt độ lạnh nhất ở mùa đông =>

ta cóttt(NÐ)= t(maxÐ) = = 11,450C [1]

1.1.2 Chọn thông số tính toán trong nhà:

a Nhiệt độ tính toán bên trong nhà vào mùa hè:

b Nhiệt độ tính toán bên trong nhà vào mùa đông:

Còn nhiệt độ tính toán trong nhà về mùa đông tt( Ð)

T

t được lấy từ (20 ÷ 22)0C Nên ta chọn tt( Ð)

Trang 6

1.2.2 Tính diện tích kết cấu bao che:

a.Diện tích cửa sổ: gồm 35 cửa, mỗi cửa: (1mx4m)

Nền có chiều rộng 18m và chiều dài 36m

Chia nền làm 4 dải Ba dải ngoài (dải I, dải II, dải III) mỗi dải rộng 2m còn lại dải IVrộng 6m

Diện tích dải I : FI = 4.(a+b) = 4.(18+36) = 216 m2

Diện tích dải II : FII = FI– 48 = 216 – 48 = 168 m2

Diện tích dải III : FIII =FI – 80 = 216 – 80 = 136 m2

Diện tích dải IV : FIV = (a.b + 128 -3FI) = 18.36 + 128 – 3.216 = 128 m2

1.2.3.Tổn thất nhiệt qua kết cấu:

a Tổn thất nhiệt qua kết cấu về mùa đông:

TT

(kcal/m 2 h 0 C)

F (m 2 )

t tt(Đ) ( 0 C)

Kết quả

Q(Ð) kc

Trang 7

8,55

738,72287,28116,2865,664 Tổng tổn thất qua kết cấu tính cho mùa đông 12559,825

b Tổn thất nhiệt qua kết cấu về mùa hè:

TT

(kcal/m 2 h 0 C)

F (m 2 )

t tt(H) ( 0 C)

216168136128

2

172,867,227,215,36 Tổng tổn thất qua kết cấu tính cho mùa hè 2937,97

Trang 8

Lượng không khí rò vào nhà mùa

Lượng không khí ròvào nhà mùa hè 385,46

a.Tổn thất nhiệt do rò gió vào mùa đông:

1.2.5 Tốn thất do vật liệu mang từ ngoài vào:

- Tỷ nhiệt của vật liệu cần nung nóng: chọn C = 0,174 (kcal/kG.0C) [5]

- Khối lượng nguyên vật liệu đưa vào phân xưởng: G= axF = 1,5² 3,14 400 = 2826 (Kg/h)

G

(kG/h)

C(kcal/kG.0C)

∆ttt(Đ)

(0C)

Kết quả

Ð vl

C(kcal/kG.0C)

∆ttt(H)

(0C)

Kết quả

H vl

1.3 Tính tỏa nhiệt: Qtỏa

Trang 9

1.3.1 Tỏa nhiệt do người:

a.Tỏa nhiệt do người vào mùa đông:

Được tính theo công thức sau:

Số công nhân lao động trong phân xưởng, n = 100

Lượng nhiệt do một người tỏa ra trong một giờ, chọnqh = 104 (kcal/h.người) [2]Vậy: QÐng = 100.104 = 10400 (kcal/h)

b.Tỏa nhiệt do người vào mùa hè:

Do tt( H)

T

t = 36,30C mà khi nhiệt độ lớn hơn 360C thì cơ thể người không tỏa nhiệthiện nữa tất cả lượng nhiệt tỏa ra dùng hết cho sự bốc hơi mồ hôi trên bề mặt da Dovậy vào mùa hè không tính đến sự tỏa nhiệt do con người nữa

1.3.2 Tỏa nhiệt do thắp sáng tính chung cho cả mùa đông và mùa hè:

1.3.3 Tỏa nhiệt từ động cơ tính chung cho cả mùa đông và mùa hè:

Nhiệt tỏa ra do động cơ được tính theo công thức:

Trang 10

ϕ4 : hệ số kể đến cường độ nhận nhiệt của môi trường không khí,chọnϕ4 =0,8 ∑N : tổng công suất của các động cơ (kw).

Trong phân xưởng gồm có các động cơ: Máy mài (N=4 kW)

TT Tên động cơ

Số động cơ

N

(kw)

Kết quả Qđc(kcal/h)

1.3.4 Tỏa nhiệt bổ sung theo phương hướng tính cho mùa đông và mùa hè:

-Mùa đông:

+ Hướng Bắc : QĐ 1= 47283,977 10% = 4728,3977(kcal/h)

+ Hướng Nam : QĐ 2 = 47283,977 0% =0(kcal/h)

+ Hướng Đông : QĐ 3= 47283,977 10% = 4728,3977(kcal/h)

+ Hướng Tây : QĐ 4 = 47283,977 5%= 2364,199(kcal/h)

-Mùahè :+ Hướng Bắc : QH 1= 11060,58 10% = 1106,058 (kcal/h)

+ Hướng Nam : QH 2 = 11060,58 0% = 0(kcal/h)

+ Hướng Đông : QH 3= 11060,58 10% = 1106,058 (kcal/h)

+ Hướng Tây : QH 4 = 11060,58 5%= 553,029 (kcal/h)

1.3.5 Tỏa nhiệt từ lò nung:

1.3.5.1.Tỏa nhiệt từ các bề mặt xung quanh của lò nung:

a Mùa đông:

- Nhiệt độ bề mặt trong của thành lò: τT = 1000°C – 5 = 995°C

Trang 11

- Diện tích bề mặt xung quanh lò: F=2πRH= 2π 1,5 2,2 =20,73 m²

100

273 100

N N N

- Hệ số truyền nhiệt của thành lò: K = = 1,810(kcal/m².h.°C)

- Nhiệt truyền qua kết cấu thành lò: Q = K.F ( - )= 32643,531 (kcal/h)

- Nhiệt độ bề mặt trong của thành lò: τT = 1000°C – 5 = 995°C

- Diện tích bề mặt xung quanh lò: F=2πRH= 2π 1,5 2,2 =20,73 m²

100

273 100

N N N

- Hệ số truyền nhiệt của thành lò: K = = 1,810 (kcal/m².h.°C)

- Nhiệt truyền qua kết cấu thành lò: Q = K.F ( - )= 32080,712 (kcal/h)

Trang 12

- Sai số: 100 = 2,847 % < 5%

 Giả thiết là đúng

- Tính lại hệ số truyền nhiệt:

- Tỏa nhiệt từ bề mặt xung quanh của lò: Q = K.F.( - ) = 32133,884 (kcal/h)

1.3.5.2.Tỏa nhiệt từ cửa lò nung lúc mở trống tính chung cho cả mùa đông và

mùa hè:

Ta có:

- Kích thước của cửa lò (A B) = (300mm 400mm) = (0,3m 0,4m)

- Cường độ bức xạ: dựa vào t = 10000C có được q = 790 (kcal/m2h) [3]

= 0,57

- Thời gian mở cửa lò z = 1(h)

- Diện tích cửa lò nung F=0,3 0,4 = 0,12 (m²)

Vậy Qbx= 0,57 790 0,12 1 = 54,036 (kcal/h)

1.3.5.3 Lượng nhiệt tỏa ra qua nóc lò:

a.Lượng nhiệt tỏa ra qua nóc lò tính cho mùa đông:

Trang 13

n

Q = 1,3 qbề mặt Fn = 1,3 32133,884 (1,5² 3,14) = 295133,6576(kcal/h)

1.3.5.4 Lượng nhiệt tỏa ra qua đáy lò:

- Diện tích của đáy lò: F = 1,5² 3,14 = 7,065 (m²)

- Hệ số dẫn nhiệt của đáy lò λ = 0,65 (kcal/m².h.°C)

1.4 Thu nhiệt bức xạ mặt trời:

1.4.1 Thu nhiệt qua cửa kính:

- Hệ số kể đến độ trong suốt kính, chọn τ1 = 0,9 (kính một lớp)

- Hệ số kể đến độ bẩn của mặt kính, chọn τ2 = 0,8 (mặt kính đứng)

- Hệ số kể tới mức độ che khuất kính, chọn τ3 = 0,75 (khung kim loại)

- Hệ số kể tới mức độ che nắng của hệ thống, chọn τ4 = 0,3 (kính nhám)

- Cường độ bức xạ mặt trời trên mặt phẳng chịu bức xạ tại thời điểm tính toán qbx=336(kcal/m2h)

- Diện tích cửa kính chịu bức xạ:

Trang 14

Fkính = Fkính cửa sổ+ Fkính cửa mái= [(3,986 0,976).35] + [(0,684 1,367).40] = 173,563 (m2)

- Hệ số trao đổi nhiệt bên ngoài nhà,αn = 20(kcal/m 2h0C)

αρ

- Nhiệt độ tổng trung bình của không khí bên ngoài tTBtg = TB

bxmax 2,980

20

)575,472,139.(

65,0)(

=

=

−αρ

- Biên độ dao động của nhiệt độ không khí bên ngoài:

Trang 15

- Ψ: hệ số phụ thuộc vào độ lệch pha ∆Z và tỉ số

N

td

t

tA

A Tra được Ψ = 0,97

- Biên độ dao động của nhiệt độ tổng =( + )Ψ

- Hệ số trao đổi nhiệt bên trong nhà, = 7,5 (kcal/m²h.°C)

Vậy nhiệt bức xạ qua mái = QΔt + Qat =[ Kmái×( − tT)+αT × ]×Fmái= 50290(kcal/h)

- Hệ số trao đổi nhiệt bên ngoài nhà,αn = 20(kcal/m2h0C)

- Nhiệt độ tương đương ttđ = I C

αρ

- Nhiệt độ tổng trung bình của không khí bên ngoài t = TBtg TB

N

t + ttd=29,7°C

 Nhiệt độ mái do chênh lệch nhiệt độ không khí:

QΔt= Kmái.(tTBtg - tT) Fmái= 5,45 ( 29,7 – 36,3) 734,4 = - 26416 (kcal/h)

- Biên độ dao động nhiệt tương đương:

bxmax 00

20

)00.(

65,0)(

=

=

−αρ

- Biên độ dao động của nhiệt độ không khí bên ngoài:

Trang 16

- Biên độ dao động của nhiệt độ tổng =( + )Ψ

- Hệ số trao đổi nhiệt bên trong nhà, = 7,5 (kcal/m²h.°C)

 Nhiệt truyền qua mái do dao động nhiệt: Qat= 7,5 10 734,4 = 55080(kcal/h)Vậy nhiệt bức xạ qua mái = QΔt + Qat = 28664(kcal/h)

- Hệ số trao đổi nhiệt bên ngoài nhà,αn = 20(kcal/m 2h0C)

- Nhiệt độ tương đương ttđ = I C

αρ

- Nhiệt độ tổng trung bình của không khí bên ngoài tTBtg = TB

N

t + ttd=29,7+3,3= 33°C

 Nhiệt độ mái do chênh lệch nhiệt độ không khí:

QΔt= Kmái.(t - tT) Fmái= 5,45 (33-36,3) 734,4 = -13208,2(kcal/h)TBtg

- Biên độ dao động nhiệt tương đương:

20

)2,1007,561.(

65,0)(

=

=

−αρ

- Biên độ dao động của nhiệt độ không khí bên ngoài:

A Tra được Ψ = 0,97

- Biên độ dao động của nhiệt độ tổngA t =(A t td +A t N)Ψ= (15+10,2).0,97= 24,40C

- Hệ số trao đổi nhiệt bên trong nhà, = 7,5 (kcal/m²h.°C)

Trang 17

 Nhiệt truyền qua mái do dao động nhiệt: Qat= 7,5 24,4 734,4 =134395,2(kcal/h)

Vậy nhiệt bức xạ qua mái = QΔt + Qat = 121187 (kcal/h)

- Hệ số trao đổi nhiệt bên ngoài nhà,αn = 20(kcal/m2h0C)

- Nhiệt độ tương đương ttđ = I C

αρ

- Nhiệt độ tổng trung bình của không khí bên ngoài t = TBtg TB

N

t + ttd=29,7+3,3= 33°C

 Nhiệt độ mái do chênh lệch nhiệt độ không khí:

QΔt= Kmái.(tTBtg - tT) Fmái= 5,45 (33-36,3) 734,4 = -13208,2(kcal/h)

- Biên độ dao động nhiệt tương đương:

20

)2,1007,561.(

65,0)(

=

=

−αρ

- Biên độ dao động của nhiệt độ không khí bên ngoài:

A Tra được Ψ = 0,97

- Biên độ dao động của nhiệt độ tổng =( + )Ψ

Trang 18

 Nhiệt truyền qua mái do dao động nhiệt: Qat= 7,5 24,4 734,4 =134395,2(kcal/h)

Vậy nhiệt bức xạ qua mái = QΔt + Qat = 121187 (kcal/h)

1.4.2.5.Tổng bức xạ nhiệt qua mái:

(kcal/h)

1.5 Tổng hợp lượng nhiệt thừa trong phòng

1.5.1.Vào mùa đông:

Lượng nhiệt thừa trong phòng vào mùa đông

Trang 19

CHƯƠNG 2: THÔNG GIÓ TỰ NHIÊN

2.1.Lưu lượng thổi:

Qth> 0 ở cả hai mùa và lượng nhiệt thừa vào mùa hè lớn hơn lượng nhiệt thừa vàomùa đông Vậy để giảm nhiệt độ, làm trong sạch môi trường không khí trong phòng tạođiều kiện làm việc tốt công nhân ta cần phải khử lượng nhiệt thừa tính cho mùa hè bằngcách đưa vào phân xưởng một lượng khí sạch có vận tốc tạo thành những luồng gió

Với lượng nhiệt thừa trong phân xưởng là: Qth = 336976,125(kcal/h) , thì lượngkhí sạch cần phải đưa vào phân xưởng trong 1 giờ để khử lượng nhiệt thừa được tínhnhư sau: Chia thành hai trường hợp:

Trang 20

2.1.1.Thông gió kết hợp phun ẩm:

)6,295,43.(

24,0

336976,125)

=

V R

th

t t C

Q

(kG/h)

Trong đó:

C: tỷ nhiệt của không khí khô, C = 0,24 (kcal/kG.0C)

tR : nhiệt độ không khí hút ra,

1665,1

03,

G

(m3/h)

6,29273

273293

,1273

273293,

+

=+

24,0

336976,125)

Q

(kG/h)

Trong đó:

Trang 21

C : tỷ nhiệt của không khí khô, C = 0,24 (kcal/kG.0C)

tR : nhiệt độ không khí hút ra,

tR = tvlv + β.(H - 2) = 36,3 + 1,2.(8 - 2) = 43,50C

tvlv : nhiệt độ không khí trong phòng tại vùng làm việc lấy bằng nhiệt độ

tính toán trong phòng vào mùa hè, tvlv = tt(H)

H: khoảng cách đứng từ mặt sàn đến tâm cửa không khí ra, H = 8 (m)

Vậy lưu lượng không khí cần thổi vào phòng là L (m3/h):

15,1

G

(m3/h)

3,34273

273293

,1273

273293,

+

=+

=

t

Chọn lưu lượng tính toán là 140000 (m3/h)

2.2.Lưu lượng hút cơ khí:

Bao gồm: Hút khí và nhiệt tại các thiết bị tỏa nhiệt

Hút khí và các chất độc tại các bể có chứa chất độc hại

Hút bụi tại máy mài

Trang 22

2.2.1 Tính toán hút nhiệt tại các thiết bị tỏa nhiệt:

Ở đồ án này chỉ có thiết bị tỏa nhiệt là 2 lò nung nên ta sẽ hút bớt nhiệt tỏa ra từ

lò nung bằng cách sử dụng chụp hút mái đua được bố trí phía trên miệng cửa lò, ta tận dụng sức hút tự nhiên do chênh lệch nhiệt độ cao để thải nhiệt và khí ra ngoài

Sơ đồ tính toán chụp hút mái đua

Đầu tiên ta cần xác định áp suất thừa ở trung tâm cửa lò PT, giả định rằng PT= 0,3kG/m2.Lúc đó áp suất thừa ở đáy lò sẽ bằng :

082,0)277,0151,1(2

5,03,0)(

γ là trọng lượng riêng của không khí trong lò

Dưới tác dụng của áp suất thừa này khí bên trong lò sẽ bị đẩy ra ngoài với một vận tốc

277,0

3,0.81,9.22

s m gP

a

γ

Trang 23

Xác định tiêu chuẩn Acsimet: Ar = 0 , 575

3 , 309

3 , 309 1273 61

, 4

4 , 0 81 , 9 2

xq

xq a T

td

T

T T V gd

Trong đó: dtđ là đường kính tương đương của cửa lò nung

Ta là nhiệt độ không khí lò nung

Txq là nhiệt độ không khí xung quanh

Khoảng cách ngang từ thành lò đến chỗ gặp nhau giữa trục của luồng khí đi ra với mặt phẳng của miệng hút là x, ta sẽ có:

3,309

1273(1,0.)575,0.(

18,0

)5,0()

().(

Với µ là hệ số lưu lượng

2.2.2 Tính toán hút khí và các chất độc hại tại các bể có chứa chất độc hại:

Tất cả các bể có chứa chất độc hại thì phải thiết kế hút cục bộ trên thành bể, dotính chất của hơi độc chủ yếu là hơi kim loại nặng nên sử dụng miệng hút ngang trênthành bể, do bề rộng tất cả các bể đều lớn hơn 700 mm thì phải bố trí hút hai bên

2.2.2.1.Thông số của các bể trong hệ thống:

- Bể hoá chất có kích thước dài 2,25m; rộng 1,5m; cao 1,5m

- Bể dung dịch có kích thước dài 5,63m; rộng 1,13m; cao 2,0m

Trang 24

- Bể mạ đồng có kích thước dài 1,875m; rộng 0,975m; cao 1,5m.

- Bể mạ crôm có kích thước dài 1,5m; rộng 0,9m; cao 1,2m

2.2.2.2 Phương thức tính toán lưu lượng hút:

- Tính lưu lượng hút dựa trên biểu thức:

b,l: bề rộng và chiều dài của thành bể (m)

Kt : hệ số kể đến sự hút không khí từ hai đầu của bể nó phụ thuộc vào tỷ

số giữa chiều rộng b của bể và chiều dài l của nó

 Đối với hút 2 bên: Kt = (1+ )2

ϕ: góc giữa đường biên của luồng không khí bị hút: , π , độ →ϕ =

Trang 25

Vậy ta phải bố trí miệng hút tại vị trí đá mài với lưu lượng hút là: 524,88(m3/h)

2.2.4 Tổng lưu lượng hút cơ khí:

Lhút = 2.Llò + Lbể + Lbụi =90576,83(m3/h)

2.3 Các thông số tính toán:

+ Tính toán thông gió tự nhiên có 2 trường hợp:

-Trường hợp thứ nhất: Xác định diện tích của cửa để đảm bảo lượng không khí

trao đổi trước

-Trường hợp thứ hai: Khi đã biết diện tích cửa, cần xác định lưu lượng không

khí trao đổi

Ở đây ta áp dụng trường hợp thứ nhất :Xác định diện tích của cửa để đảm bảo lượngkhông khí trao đổi trước

Trang 26

Lưu lượng không khí vào phòng Lphun ẩm = 90000 (m3/h)

, R: trọng lượng đơn vị không khí vào và ra.

Nhiệt độ bên trong nhà:

= = 39,8°C→ = 1,129(kg/m3 )

Trongđó: tv, tR, tVLV: nhiệtđộkhôngkhívào, ravàvùnglàmviệc

Ứngvới: = 39,80C; Pkq = 760mmHg

Ta có: β = ;α= ; η= =1

Trang 27

Lphun ẩm = +

Lphun ẩm :lượng thông gió kết hợp với phun ẩm (m3/h)

:lưu lượng thổi tự nhiên (m3/h)

: lưu lượng thổi cơ khí (m3/h)

= 20÷40% Lphun ẩm Chọn = 30% Lphun ẩm = 30%×90000 = 27000 (m3/h)

=> = Lphun ẩm - = 90000 - 27000 = 63000 (m3/h) = 17,5 (kg / s)

→Lượng nhiệt cơ khí thổi vào: = C× ×tV= 0,24×63000×36,3=588856 (kcal/h)

= 90576,83 (m3/h) = 25 (kg / s)

Giả thiết nhiệt độ không khí ra là tR = 43,3 0C => R= 1,1165 kg/m 3

- Áp suất động do gió gây ra tại các cửa:

P1 = k1 = 0,6 ×1,15 = 0,09 kg/m2

Ngày đăng: 10/07/2017, 14:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tính toán chụp hút mái đua - đồ án thiết kế hệ thống thông gió nhà xưởng
Sơ đồ t ính toán chụp hút mái đua (Trang 22)
Sơ đồ không gian hệ thống thông gió cơ khí (phương án chọn) - đồ án thiết kế hệ thống thông gió nhà xưởng
Sơ đồ kh ông gian hệ thống thông gió cơ khí (phương án chọn) (Trang 37)
Bảng tính tổn thất hệ thống thông gió cơ khí kết hợp với phun ẩm - đồ án thiết kế hệ thống thông gió nhà xưởng
Bảng t ính tổn thất hệ thống thông gió cơ khí kết hợp với phun ẩm (Trang 41)
Sơ đồ hệ thống hút bụi - đồ án thiết kế hệ thống thông gió nhà xưởng
Sơ đồ h ệ thống hút bụi (Trang 50)
Sơ đồ hệ thống hút nhiệt - đồ án thiết kế hệ thống thông gió nhà xưởng
Sơ đồ h ệ thống hút nhiệt (Trang 51)
Sơ đồ hệ thống hút độc - đồ án thiết kế hệ thống thông gió nhà xưởng
Sơ đồ h ệ thống hút độc (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w