1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

INSULIN THERAPY ................................

53 1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 5,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện đang được điều trị với insulin phác đồ 3 nhanh 8U Aspart/mũi 1 chậm 25U Lantus/mũi.. Hiện tại đang điều trị nội trú tại bệnh viện với phác đồ Insulin trộn sẵn Mixtard 30 tiêm 2 lần/

Trang 1

LIỆU PHÁP INSULIN

Trang 2

Insulin là gì?

• Là một hormone polypeptide được tiết ra bởi tế bào beta đảo tụy, để đáp ứng với nồng độ glucose trong máu

• Insulin là hormone duy nhất trong cơ thể người có tác dụng làm hạ đường máu

• Thiếu hụt insulin một cách tuyệt đối hay tương đối đều gây ra bệnh cảnh đái tháo đường

Trang 3

• 1922, điều trị thành công trên người

• 1923, các ông nhận giải Nobel về Y học

• 1936, Hagedorn phát hiện ra Protamine

• 1950, Nordisk sản xuất thành công NPH

• 1980, Insulin tái tổ hợp DNA

• 1996, ra đời một loạt các dòng Insulin ânlogue

Trang 4

Đái tháo đường

DM type 1

 Thiếu hụt tuyệt đối Ins

 Chiếm 5-10%

 Do tế bào beta bị phá hủy

 Insulin là cứu cánh duy nhất! • DM type 2

 Thiếu hụt tương đối Ins

Trang 5

Tiến triển tự nhiên của ĐTĐ typ 2

Trang 8

Ưu thế của Insulin so với OAHs

Trang 10

Consider initial therapy at this stage

with A1C ≥ 9%

Consider initial therapy at this stage with PG ≥ 300-350 mg/dl and/or A1C ≥ 10-12%

Trang 13

Chỉ định Insulin trong đái tháo đường

Dự kiến phẫu thuật

Trị số đường huyết cao lúc chẩn đoán: FBG >250mg/dl, PPG > 300mg/dl, A1C > 9%

Kiểm soát đường huyết không đạt yêu cầu với liều tối ưu của 2-3 loại thuốc viên uống.

Trang 14

Case studies

• Một đứa trẻ 15 tuổi, tiền sử ĐTĐ đã 8 năm Hôm qua trẻ van đau bụng, buồn nôn và nôn mửa liên tục Trẻ tiểu nhiều và uống rất nhiều nước Mẹ của trẻ không chích insulin như thường ngày vì trẻ nôn nhiều, không ăn gì được Sáng hôm nay, thấy trẻ

lơ mơ nên mẹ đưa vào viện

• Khám lâm sàng cho thấy:

 Trẻ lơ mơ nhưng vẫn còn

trả lời được các câu hỏi

Trang 15

Cận lâm sàng:

 Siêu âm không thấy tăng nhu động ruột

 Sinh hóa máu:

Trang 16

Các loại insulin trên lâm sàng

Dựa theo nguồn gốc:

 Insulin người: Regular, NPH

 Insulin analog: Lispro, Aspart, Glulisine,

Levemir, Glargine

Dựa theo thời gian tác dụng:

 Insulin td nhanh (Rapid-acting): Lispro, Aspart, Glulisine

 Insulin td ngắn (Short-acting): Regular (Actrapid)

 Insulin td trung bình (intermediate-acting): NPH

 Insulin td dài (Long-acting): Levemir, Glargine (Lantus)

 Insulin trộn sẵn (Pre-mixed): Mixtard, Novomix

Trang 22

NPH

vs

Long

Kéo dài (Glargine) Basal insulin

Trang 24

Insulin trộn sẵn (Pre-mixed)

Mixtard = R + NPH

Trang 27

Tiêm ở đâu?

Trang 28

Khởi trị và chỉnh liều insulin trong ĐTĐ typ

2

Trang 30

Biến cố hạ đường huyết của

NPH và Glargine

Trang 38

Click to edit Master text styles

Trang 39

Case studies

• Bệnh nhân nữ 72 tuổi, cân nặng 65kg, được chẩn đoán ĐTĐ typ 2 cách đây 2 năm Hiện đang được điều trị với insulin phác đồ 3 nhanh (8U Aspart/mũi) 1 chậm (25U Lantus/mũi) Sau 3 tháng, theo giấy hẹn, bệnh nhân đi tái khám Kết quả:

• FPG: 6.5 mmol/l

HbA1C: 8.6 %

• HƯỚNG XỬ TRÍ TiẾP THEO??

Trang 40

Case studies

• Bệnh nhân nam 60 tuổi, tiền sử ĐTĐ type 2 đã 8 năm Hiện tại đang điều trị nội trú tại bệnh viện với phác đồ Insulin trộn sẵn (Mixtard 30) tiêm 2 lần/ngày (12U trước bữa ăn sáng và 12U trước bữa ăn tối)

• Đêm qua, bệnh nhân van mệt mỏi, xoàng đầu chóng mặt, tay chân run, vã mồ hôi

• Sáng nay đo đường máu đói: 12mmol/l

 ?

Trang 41

Hiện tượng bình minh Hiệu ứng Somogyi

Trang 42

Mũi Mixtard lúc 19h

Trang 43

Hiệu ứng Somogyi

Trang 44

Tác dụng phụ của liệu pháp Insulin

Có thể tác động ngoại ý lên sức khỏe tim mạch

• Loạn dưỡng mỡ tại chỗ tiêm

• Nhiễm trùng vùng tiêm

• Dị ứng với insulin

Trang 45

Lợi ích của liệu pháp Insulin

• Insulin là thuốc có từ lâu nhất còn dùng đến hiện nay, có nhiều kinh nghiệm lâm sàng nhất

• Thuốc giảm đường huyết hiệu quả nhất

• Có thể giảm HbA1c ở bất cứ mức nào

• Insulin không có liều tối đa mà liều đó thuốc không có hiệu quả

• Tác động có lợi trên triglyceride và HDL cholesterol

Trang 46

Rào cản khi sử dụng liệu pháp insulin

Tiêm insulin đồng nghĩa với việc “mình đã thất bại”

• Trao đổi sớm hơn với bệnh nhân về tiến triển tự nhiên của ĐTĐ typ 2

• Không bao giờ lấy insulin để đe dọa bệnh nhân

Trang 47

“Insulin không hiệu quả”

• Giải thích rõ cho bệnh nhân biết: ĐTĐ không phải là vấn đề do đường mà là vấn đề

do insulin

• Hỗ trợ bệnh nhân thấy insulin có thể giúp họ đạt được mục tiêu và tăng chất

lượng cuộc sống như thế nào

Trang 49

“Tiêm insulin đau”

• Chỉ cho BN thấy kim tiêm insulin hiện nay

nhỏ hơn và mỏng hơn trước đây.

• Hầu hết BN thấy tiêm insulin ít đau hơn là

thử đường huyết.

• Giáo dục bệnh nhân tự đâm kim tiêm.

Trang 50

“Cuộc sống của tôi sẽ bị xáo trộn vì insulin”

• Cân nhắc chọn những liệu pháp insulin có

thể mang lại cho BN cuộc sống linh hoạt

tối ưu.

• Cân nhắc dùng bút tiêm hay các dụng cụ

khác để tăng tính chính xác và dễ dàng sử

dụng.

Trang 51

“Insulin quá mắc”

• Giải thích cho thấy rằng insulin nhìn chung ít mắc hơn so với dùng nhiều thuốc viên

• Cân nhắc những insulin ít mắc hơn trong liệu pháp

• Phân tích và giới thiệu những nguồn nào giúp giảm chi phí điều trị cho bệnh nhân

Trang 52

Tổng kết

• Tiếp cận từng bước được khuyến cáo trong điều trị ĐTĐ T2:

 Tiến triển từ thay đổi lối sống đến thuốc uống HĐH, đến insulin, đến tăng cường liều, đến liệu pháp basal bolus khi cần thiết.

• Điều trị phù hợp với bệnh nhân là rất quan trọng, cần tính đến đặc điểm của bệnh nhân và liệu pháp insulin

• Theo dõi để bảo đảm những trở ngại liên quan đến tuân thủ điều trị được phân tích và giải quyết

Ngày đăng: 10/07/2017, 09:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN