Cho biết sự tạo phức hydroxo của ion Mg2+ không đáng kể.. Sau khi cho hỗn hợp khí nầy qua dung dịch NaOH dư thì thể tích hỗn hợp khí giảm 6 lần... Khi đun nóng với dung dịch NaOH loãng c
Trang 1SỞ GD – ĐT TIỀN GIANG KỲ THI HỌC SINH GIỎI OLYMPIC 30/4
ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ MÔN HÓA HỌC KHỐI 11
THỜI GIAN 180 PHÚT
Câu 1 (4,0 điểm)
1.1 Một pin được cấu tạo như sau :
Ag dung dịch AgCl bão hòa, HCl 1M AgNO3 1M Ag
Eo (Ag+/Ag) = 0,799V ; Eo (AgCl/Ag) = 0,222V
Viết phương trình phản ứng xảy ra khi pin hoạt động và tính tích số tan của AgCl
1.2 Cho biết : Eo (I2/I- ) = 0,62V ; Eo (I2/I3 - ) = 0,79V
Eo (I3 -/I- ) = 0,535V ; Eo (IO3 -/I2) = 1,19V
1.2.1 Tính E(IO3 -/I- ) ở pH = 0 và pH = 14
1.2.2 Tính hằng số cân bằng của phản ứng sau trong dung
dịch nước :
I3 - I2 + I
-Câu 2 (4,0 điểm)
2.1 Hãy tính số gam NH4Cl phải cho vào 1 lít dung dịch NH3 0,12M để khi trộn 1ml dung dịch nầy với 2ml dung dịch MgCl2 0,03M thì không có kết tủa Mg(OH)2 tách ra
Cho biết sự tạo phức hydroxo của ion Mg2+ không đáng kể
Tích số tan của Mg(OH)2 = 10-10,95 ; 1,8.10 5
3
−
=
NH
K
2.2 Sục khí H2S (pK1 = 7 và pK2 = 14) vào nước Dung dịch bão hòa
H2S ở pH bất kỳ đều bằng 0,1M
2.2.1 Thiết lập phương trình pS = -lg[S2- ] = ƒ(pH)
2.2.2 Một dung dịch chứa các ion Pb2+ , Zn2+ , Fe2+ và Mn2+ đều có nồng độ 10-2M Các giá trị tương ứng pT = -lgT là 28; 22; 17 và
10 Hỏi ở pH1 nào thì bắt đầu kết tủa từng sunfua một và ở pH2 nào thì từng sunfua ấy kết thúc sự kết tủa (sự kết thúc kết tủa được coi như gần đúng khi [M2+] = 10-4M)
Câu 3 (4,0 điểm)
3.1 Hoàn thành các phương trình phản ứng sau :
* KClO3 + I2 * KClO3 + H2C2O4 + H2SO4
* Na2CO3 + Br2 (hơi) * NaClO3 + SO2 + H2SO4
* ClO2 + KOH * I2 + HNO3 (đặc)
3.2 83,5 gam một hỗn hợp hai nitrat A(NO3)2 và B(NO3)2 (A là kim loại kiềm thổ, B là kim loại d) được nung tới khi tạo thành những oxit, thể tích hỗn hợp khí thu được gồm NO2 và O2 là 26,88 lít (0oC, 1atm) Sau khi cho hỗn hợp khí nầy qua dung dịch NaOH dư thì thể tích hỗn hợp khí giảm
6 lần
3.2.1 A và B là những kim loại nào ?
3.2.2 Tính khối lượng mỗi muối nitrat trong hỗn hợp
Trang 2SỞ GD – ĐT TIỀN GIANG KỲ THI HỌC SINH GIỎI OLYMPIC 30/4
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NĂM HỌC 2005 - 2006
ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ MÔN HÓA HỌC KHỐI 11
THỜI GIAN 180 PHÚT
-Câu 4 (4,0 điểm)
Hai hợp chất hữu cơ A, B có cùng công thức phân tử và đều chứa C, H, Br Khi đun nóng với dung dịch NaOH loãng chất A tạo ra chất C có chứa một nhóm chức Chất B không tác dụng với dung dịch NaOH trong điều kiện như đã cho ở trên 5,4 gam chất C phản ứng hoàn toàn với Na cho 0,56 lít
H2 (đktc) Đốt cháy hoàn toàn 1,35 gam chất C thu được 3,85 gam CO2
Khi cho A hoặc B phản ứng với Br2 (có mặt bột Fe) đều thấy khí HBr thoát ra, sau phản ứng A tạo ra 3 chất D, E, F còn B tạo ra 2 chất G, H
4.1 Viết công thức cấu tạo của A, B, C và các công thức cấu tạo có thể có của D, E, F, G, H Biết
rằng phân tử của D, E, F, G, H đều chứa 64% Br
4.2 Cho hỗn hợp gồm 171 gam chất A và 78 gam benzen phản ứng với Br2 có mặt bột Fe Sau phản ứng thu được 125,6 gam brom benzen, 90 gam chất D, 40 gam chất E và 30 gam chất F Hãy cho biết chất A phản ứng với Br2 khó (hoặc dễ) hơn benzen bao nhiêu lần ?
Câu 5 (4 điểm)
5.1 Viết phương trình phản ứng giữa iso-propyl magie clorua với axeton, sau đó thủy phân sản
phẩm trung gian Trình bày cơ chế của phản ứng
5.2 Khi cho iso-propyl magie clorua tác dụng với xeton (có công thức chung R-CO-R) thấy song
song với việc hình thành rượu bậc ba còn tách ra chất khí Đó là khí gì ?
Giải thích cơ chế của sự hình thành khí đó và nêu cách hạn chế sự diễn biến của phản ứng phụ nầy
5.3 Viết các phương trình phản ứng của các dẫn xuất cho sau đây với magie trong ete:
1,2- đibrom etan; 1,4- đibrom butan; 1,3- đibrom propan; p- đibrom benzen;
điphenylclo metan; metylen bromua và 2-brom-1-metoxi butan
H ẾT