1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hướng dẫn phần mềm thiết kế anddesign

178 1,8K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 178
Dung lượng 9,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BaiGiang anddesign3 BaiGiang anddesign3 BaiGiang anddesign3 BaiGiang anddesign3 BaiGiang anddesign3 BaiGiang anddesign3 BaiGiang anddesign3 BaiGiang anddesign3 BaiGiang anddesign3 BaiGiang anddesign3 BaiGiang anddesign3 BaiGiang anddesign3 BaiGiang anddesign3 BaiGiang anddesign3 BaiGiang anddesign3 BaiGiang anddesign3 BaiGiang anddesign3 BaiGiang anddesign3 BaiGiang anddesign3 BaiGiang anddesign3 BaiGiang anddesign3 BaiGiang anddesign3 BaiGiang anddesign3 BaiGiang anddesign3 BaiGiang anddesign3 BaiGiang anddesign3 BaiGiang anddesign3 BaiGiang anddesign3 BaiGiang anddesign3 BaiGiang anddesign3 BaiGiang anddesign3 BaiGiang anddesign3

Trang 1

Niềm tin vững bền!

www.andt.vn – www.andt.com.vn

BÀI GIẢNG ANDDesign Version 7.6

Hà Nội – 2015

Trang 2

Chương 1 NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.1.1 Khái niệm về đơn vị vẽ

Trong các bản vẽ cơ sở hạ tầng đơn vị độ dài là m, cho nên ứng với 1 đơn vị vẽ trong bản vẽđiện tử sẽ là 01m ngoài thực địa và tuyến đường dài bao nhiêu mét thì sẽ thể hiện bằng bấy nhiêuđơn vị điện tử

Như vậy, khi tỉ lệ mặt cắt được khai báo 1/200 thì khi xuất ra giấy cần khai báo tỉ lệ in

Plotted MM = drawing units sẽ là 1000/200 hay 1=0.2 hoặc 5=1.

Trong AndDesign kích thước chữ được khai báo như là kích thước ngoài giấy theo mm mà

ta mong muốn Ví dụ, khi khai báo kích thước chữ là 2 thì chữ đó khi xuất ra giấy theo tỉ lệ khai báo

ví dụ là 1/200 sẽ là 2mm, trong bản vẽ điện tử nó có giá trị cao chữ là 0.4 đơn vị vẽ

1.1.2 Toán tử và hàm số

Trong quá trình khai báo các thông số thiết kế dưới dạng tham số, ta có thể sử dụng một số biểu thức

số học dưới dạng phép toán và các hàm toán học thông dụng như trong Bảng 1 -1 Kết quả trả về luôn làmột số thực, kể cả đối với các phép toán lôgíc là điều mà ta nên chú ý

Bảng 1-1 Các phép toán cơ bản sử dụng khi định nghĩa mẫu mặt cắt

20 Hàm lượng giác

sin, cos,tan, asin,acos, atan

Số thực sin(3.14) 0.001593

21 Hàm lôgarit log2, log,log10, ln Số thực log(10) 1.00

22 Hàm tính lũy thừa của cơ số exp Số thực exp(2) 7.389056

Trang 3

TT Tên phép toán, hàm số Ký hiệu Giá trị trả về Ví dụ biểu thức Kết quả

e (2.71828182845905 )

24 Biểu thức điều kiện ? Số thực, Đường,

Điểm

(4>2)?5:3(4<2)?L1:L2(4>2)?P1:P2

5.0L2P1

Lưu ý:

Biểu thức điều kiện ? chỉ sử dụng một lần ở mức ngoài cùng của biểu thức Ví dụ

nếu dùng 2/((4>2)?5:2) sẽ là lỗi Cấu trúc ? chủ yếu thường dùng để lựa chọn rẽ nhánh

khi nhập tên đường Ví dụ: để lựa chọn một trong hai đường theo tổ hợp các đường đã định

nghĩa có thể dùng cấu trúc rẽ nhánh cho biểu thức như sau: Bien1>Bien2?(A+B):(A-C), nghĩa là, nếu điều kiện Bien1>Bien2 thỏa mãn thì lấy tổ hợp cộng giữa đường A và B, nếu

không sẽ lấy tổ hợp trừ giữa đường A và C

• Phép so bằng ‘==’ chỉ sử dụng cho các số nguyên không sử dụng cho số thực Nếucần so bằng hai số thực ví dụ Y_P1==Y_P2 cần sử dụng phép so nhỏ hơn một số bé,

cụ thể abs(Y_P1-Y_P2)<0.0000001

1.1.3 Khái niệm điểm, đường và mặt

Đối với các công trình dạng tuyến như tuyến đường bộ, đường sắt, tuyến kênh hay là tuyếnkhảo sát khoáng sản để thiết kế chúng ta dùng phương pháp mặt cắt Như vậy nếu là mặt trêntuyến như là mặt đường, mặt lề đường khi cắt bằng một mặt cắt vuông góc với tuyến sẽ cho tamột đường trên mặt cắt; còn một đường dọc tuyến như là mép bờ kênh, mép đường cũ, mép xechạy sẽ cho ta một điểm tương ứng

Và ngược lại, điểm trên mặt cắt là đường trên tuyến; khi nối các điểm trên mặt cắt với nhau

sẽ được đường giao tuyến giữa bề mặt nào đó của tuyến với mặt cắt ngang và nối các đường tươngứng đó trên các mặt cắt sẽ cho ta bề mặt của tuyến

Như vậy, điểm, đường, mặt trên tuyến có sự liên quan ràng buộc mật thiết với nhau

1.1.4 Khái niệm về đường địa chất

Các lớp địa chất được phân cách bởi các đường địa chất Đường trên cùng được gọi làđường địa hình tự nhiên, các đường tiếp theo sẽ là đường giới hạn dưới của lớp địa chất còn lớpcuối cùng sẽ có bề dày là vô cùng

Các lớp địa chất trên trắc dọc và trên trắc ngang là như nhau hay nói cách khác là chúngtrùng tên

1.1.5 Khái niệm nhóm thuộc tính

Khi ta khai báo một nhóm thuộc tính nghĩa là ta đã khai báo lớp (LAYER), màu (COLOR),kiểu chữ (TEXT STYLE), chiều cao chữ ngoài giấy, co chữ và số chữ số sau dấu chấm thập phâncho các giá trị khoảng cách của đối tượng mà ta muốn tạo ra khi nó được gán vào nhóm thuộc tính

trên Nếu không khai báo nhóm thuộc tính cho đối tượng thì đối tượng đó sẽ không được tạo ra (thể

hiện) trên bản vẽ.

Như vậy, khi khai báo một nhóm thuộc tính là đồng nghĩa với việc ta khai báo một lớp(layer) có màu theo màu khai báo, kiểu đường nét gán cho đường nét của lớp và một kiểu chữ (textstyle) có phông chữ và co chữ theo khai báo cho bản vẽ

Trang 4

1.2 Các nguyên tắc chính

1.2.1 Phép tính với điểm, đường

Hình 1-1 Định nghĩa đường từ các điểm

Trong quá trình khai báo mẫu mặt cắt, sau khi đã khai báo các điểm nếu ta thực hiện phép

“+” các điểm, thực chất đó là ta thực hiện việc nối các điểm để tạo thành đường Ví dụ, khi có phép

cộng các điểm P1+P2+P3+P5+P7, nghĩa là ta thực hiện việc tạo đường nối điểm theo danh sách thứ

tự từ trái qua phải

Đường không những được tạo nên bằng việc nối các điểm mà còn có thể được kết hợp từ các

đường khác Đường được tạo ra trên cơ sở các đường khác được gọi là đường tổ hợp Đường tổ hợp được

hình thành bằng cách sử dụng các phép toán +, -, *, /, % và ^ giữa các đường đã có.

Các phép toán trên đường:

• Phép ‘+’ hai đường cho ta tổ hợp theo X phía trên của cả hai đường

• Phép ‘–‘ hai đường cho ta tổ hợp theo X phía duới của cả hai đường

• Phép ‘*’ hai đường cho ta phần giao theo X phía trên của hai đường

• Phép ‘/’ hai đường cho ta phần giao theo X phía dưới của hai đường

• Phép ‘%’ hai đường cho ta phần khác biệt theo X của đường thứ nhất

• Phép ‘^’ hai đường cho ta phần đắp theo X của đường thứ hai

• Phép ‘&’ hai đường cho ta toàn bộ đường thứ hai và phần đường thứ nhất theo X khikhông có đường hai

• Phép ‘|’ hai đường cho ta phần đường thứ hai nằm phía dưới đường thứ nhất

Các đường của phép toán cũng có thể là các đường tổ hợp vừa được hình thành trước đó

Hình 1 -2 là ví dụ các phép toán với đường, kết quả là đường nét liền màu đỏ

Hình 1-2 Kết quả các phép toán trên đường

P1

P2

P6 P4

Trang 5

Trong quá trình khai báo, tên điểm và đường chỉ được phép sử dụng các ký tự từ A đến Z,

các ký tự số và ký tự ‘_’ Tên điểm và đường không được trùng nhau trên cùng một mẫu mặt cắt và

không được bắt đầu bằng ký tự số hoặc chỉ có ký tự số.

1.2.2 Nguyên tắc tính diện tích

Diện tích được tạo bởi hai đường được phân thành 02 loại: đó là diện tích đào và diện tíchđắp Các kiểu diện tích đó được thể hiện như trên hình vẽ và ta thấy rằng nếu đường thứ 2 nằm dướiđường thứ 1 thì vùng đó là vùng đào; còn nếu ngược lại thì vùng đó là vùng đắp Trường hợp cácđường hoán đổi thứ tự thì diện tích đào đắp cũng sẽ hoán đổi

Tính diện tích của một đường (chỉ có đường thứ 1 hoặc thứ 2) sẽ được hiểu là vùng diện tíchkhép kín tạo bởi đường đó và diện tích đó được hiểu như là diện tích đắp

Hình 1-3 Các loại diện tích

Hình 1-4 Trường hợp lỗi khi tính diện tích

Lưu ý: Các đỉnh của đường xác định diện tích phải có tọa độ đồng biến theo phương X.

Ví dụ: Khi cần tính diện tích vùng được tô mặt cắt như trên Hình 1 -4, nếu lập biểu thức

tính diện tích đào giữa Duong1 và Duong2 sẽ xuất hiện lỗi xác định diện tích do Duong2 có tọa độ

các đỉnh không đồng biến theo phương X Trong trường hợp này cần tạo thêm Duong4 là đường tổ hợp trừ của 2 đường Duong1-Duong3 rồi sau đó xác định diện tích giữa Duong4 và Duong2.

1.2.3 Nguyên tắc quay siêu cao

Ta có 2 phương pháp quay siêu cao:

• Quay quanh đỉnh

• Quay quanh mép xe chạy hoặc mép lề

Ðường thứ 2

Ðường thứ 1Diện tích đào

Diện tích đắp

Diện tích bù vênh Khoảng bù vênh

Trang 6

Khoảng nâng siêu cao không xuất hiện trong trường hợp thứ nhất mà chỉ có trong trườnghợp thứ hai Nếu siêu cao quay quanh đỉnh nào (mép xe chạy hoặc mép lề) thì ta cộng cho điểm đómột giá trị DeltaY bằng khoảng nâng siêu cao.

Cụ thể, ta xác định khoảng nâng siêu cao trái trong trường hợp quay quanh mép xe chạy với

dốc hai mái là -2% và dốc siêu cao là 6%

Như trên Hình 1 -5 bụng đường cong ở phía trái, khoảng nâng chỉ xuất hiện từ sau khi cóđược dốc một mái và giá trị cực đại khi điểm quay bên trái của nó sẽ là:

Hnsct = |Bmat*CDMTR/100|

Với CDMTR là % chênh dốc mặt trái so với dốc hai mái đã được khai báo.

cụ thể CDMTR =imtsc-imt=-6-(-2)= -4% là giá trị âm cho nên phải lấy giá trị tuyệt đối.

Khi bụng là phía phải (nghĩa là điểm quay bên phải) thì CDMTR=isc-imt=6-(-2)=8% Mặc

dù có chênh dốc mặt trái nhưng không có khoảng nâng, hay nói cách khác khoảng nâng trái chỉ xuất

hiện khi CDMTR<0, còn ngược lại khi CDMTR>0 ta không tính khoảng nâng); như vậy khoảng

nâng siêu cao trái được xác định bằng biểu thức sau:

Hnsct=abs(min(0, CDMTR *Bmat*0.01)).

Tương tự khoảng nâng siêu cao bên phải sẽ là:

Hnscp=abs(min(0, CDMPH*Bmat*0.01)).

Và khoảng nâng siêu cao tại đỉnh sẽ là Hnsc=Hnsct+Hnscp.

Đối với trường hợp quay quanh lề cần xác định cánh tay đòn quay từ đỉnh cho ra mép lề vàthay vào các biểu thức trên

Hình 1-5 Xác định khoảng nâng siêu cao

Các biến tham số được phân biệt theo chữ hoa và chữ thường nên biến B_MatDuong và

b_MatDuong là hai biến khác nhau Khi khai báo biến chương trình kiểm soát được việc khai báo

trùng đó, nhưng lúc người dùng lập công thức thì không, cho nên người dùng phải tin chắc việcnhập tên biến của mình là đúng, tốt nhất là lựa chọn biến từ danh sách mà chương trình liệt kê đểtránh sai sót

Tên điểm, tọa độ điểm, tên đường, chiều dài đường và diện tích đào đắp cũng là các biếntham số

Trang 8

Chương 2 TẠO LẬP HỒ SƠ KHẢO SÁT TUYẾN

2.1 Xây dựng mẫu mặt cắt khảo sát

2.1.1 Môđul khai báo mẫu mặt cắt

Bằng cách thực hiện lệnh MMC tại dòng nhắc command hoặc từ Menu->Mặt cắt->Định

nghĩa mẫu mặt cắt thiết kế sẽ xuất hiện giao diện khai báo mẫu mặt cắt thiết kế.

Kết cấu của môdul này bao gồm:

02 menu: Tệp và Khai báo chung;

Phần nhánh cây AndDesign gồm khai báo Các mẫu mặt cắt và khai báo mẫu Bảng

trắc dọc chung cho các mẫu mặt cắt được khai báo.

Khi thực hiện khai báo phần nào chỉ cần nhấn phím trái của chuột vào mục đó sẽ xuất hiệngiao diện khai báo tương ứng

Ví dụ: AndDesign->Các mẫu mặt cắt->Bảng biến sẽ xuất hiện giao diện khai báo các biến

tham số thiết kế như Hình 2 -6 Ấn phím phải chuột sẽ xuất hiện Menu rút gọn để thêm bớt, saochép, xóa các dòng

Hình 2-6 Giao diện chung của khai báo mẫu mặt cắt

2.1.2 Mẫu cắt ngang cần khai báo

Hình 2-7 Ví dụ cắt ngang khảo sát

Trang 9

2.1.3 Khai báo chung toàn tuyến

Thực hiện:

Menu->Mặt cắt->Định nghĩa mẫu mặt cắt thiết kế.

Menu->Tệp->Ghi với tên khác.Nhập tên tệp: D:\AndDesign\ MauMatCat.atp

Menu->Khai báo chung->Bảng biến

Các biến tham số khai báo tại bảng này sẽ được dùng chung cho toàn tuyến và toàn bộ cácmặt cắt được xây dựng về sau Để thêm, bớt, sao chép, di dời các biến chỉ cần nhấn phím phảichuột vào giao diện sẽ xuất hiện Menu rút gọn để chọn các chức năng tương ứng Ta tiến hànhkhai báo một số tham số của tuyến như trên Hình 2 -8

Hình 2-8 Khai báo các biến tổng thể

Lưu ý: Tên biến phân biệt chữ hoa và chữ thường (chữ hoa và chữ thường là khác nhau

trong quá trình xử lý) Ví dụ: biến B_Dau1 và biến b_dau1 là 2 biến khác nhau.

Thực hiện: Menu->Khai báo chung->Các nhóm thuộc tính

Chương trình mặc định đã có 8 nhóm thuộc tính, có thể thêm bớt các nhóm thuộc tính

bằng cách ấn phím phải chuột sẽ xuất hiện Sortcut Menu để ta có thể thực hiện các chức năng đó;

hoặc có thể thay đổi kiểu nét, màu, phông chữ, cao chữ, co chữ và chiều cao chữ trên giấy củanhóm thuộc tính nào đó bằng cách kích con trỏ chuột vào ô cần thay đổi giá trị Kết quả như Hình

2 -9 Sau khi đã khai báo xong thông số của các nhóm thuộc tính ấn nút Nhận để chấp nhận các giá trị đã khai Ấn Tạo layer, text style để tạo lại các layer và text style vừa thay đổi cho bản vẽ

hiện thời

Hình 2-9 Khai báo nhóm thuộc tính

Thực hiện: Menu->Khai báo chung->Các lớp địa chất

Chương trình mặc định khai báo 06 lớp địa chất với các tên đường ranh giới đã được đặt

sẵn Ấn phím phải chuột tại các hàng thứ 6, 5 và chọn chức năng Xóa để xóa bớt 02 lớp phù hợp

với số lớp địa chất của địa hình cần khai báo là 04 lớp

Khai báo Taluy đào cho lớp địa chất thứ 1 được giới hạn bởi đường tự nhiên và đường địa

chất 1 là 1:1; lớp thứ 2 giữa đường địa chất 1 và đường địa chất 2 là 1: 0.75; lớp thứ 3 giữa đường

Trang 10

địa chất 2 và đường địa chất 3 là 1: 0.5; lớp thứ 4 (cuối cùng) bắt đầu từ phía dưới của đường địa chất 3 cũng là 1: 0.5 với các giá trị được khai báo trong bảng biến tổng thể cùng với chiều dầy giả

định của các lớp 1, 2,3 (chỉ để phục vụ khai báo mẫu mặt cắt) tương ứng là 1m; 2m; 2.5m

Kết quả cuối cùng ta có 04 lớp địa chất như hình dưới Ấn nút Nhận để chấp nhận việc khai

báo

Hình 2-10 Khai báo các lớp địa chất

Thực hiện: Menu->Khai báo chung->Các đường địa hình dọc tuyến

Chương trình mặc định khai báo có 02 đường địa hình (giả định tương ứng với mép trái và

phải của đường cũ) với tên tương ứng là M1 và M2 và khi nhập số liệu trắc dọc-trắc ngang của tuyến bằng chức năng Nhập dữ liệu TD-TN thì tại cột Mô tả phải có điểm có tên mô tả tương ứng

với M1 và M2 nếu như cần nhập vào các điểm mép đường trái và phải

Khai báo nhóm thuộc tính tại cột Nhóm trắc dọc tương ứng cho đường địa hình M1 và M2

là Mau2 và Màu4 Tọa độ giả định tương ứng là -2.5m và 3.0m chỉ để phục vụ việc thể hiện vị

trí giả định của các đường đó so với tim tuyến khi khai báo mẫu mặt cắt (Hình 2 -11)

Hình 2-11 Khai báo mép đường cũ

Trang 11

Hình 2-12 Giao diện khai báo ký hiệu lý trình.

Thực hiện: Menu->Khai báo chung->Ký hiệu lý trình và các thông số của tuyến

Nội dung việc khai báo nhóm thuộc tính cho các đối tượng cần thể hiện, các ký hiệu lý trình vàcác thông số khác như trên Hình 2 -12

2.1.4 Khai báo mẫu bảng trắc dọc khảo sát

Thực hiện: AndDesign->Trắc dọc->New.

Phần đầu của mẫu bảng trắc dọc được khai báo tại Ô grid 1 Hình 2 -13 như sau:

Tên bảng: Bảng khảo sát.

Khoảng thêm bên trái: B_Dau1

Khoảng thêm bên phải: B_Dau2

Kích con trỏ chuột vào hàng 1 của ô grid 2 để đặt hàng 1 (vẽ đường dóng) là ô khai

báo hiện thời cho ô grid 3

• Khai báo tại ô grid 3:

Đường thể hiện: TuNhien

• Khai báo tại ô grid 3:

Trang 12

Cao hàng : 10

Nhóm đường: Mau3

Nhóm chữ: Mau3

 Xoay đứng hoặc điền tên cọc so le: 

Căn chiều ngang khi xoay đứng: Căn phải

Theo đỉnh, cọc hoặc giếng thu: Theo cọc

Đường thể hiện: TuNhien

• Khai báo tại ô grid 3:

Đường thể hiện: TuNhien

• Khai báo tại ô grid 3:

Cao hàng : 12

Nhóm đường: Mau3

Nhóm chữ: Mau3

 Xoay đứng hoặc điền tên cọc so le: 

Theo đỉnh, cọc hoặc giếng thu: Theo cọc

7 Đường thẳng- đường cong

Ấn phím phải chuột vào ô grid 2 chọn Thêm mới.

Trang 13

• Tại hàng 7 ô gird 2:

Tít hàng: ĐƯỜNG THẲNG-ĐƯỜNG CONG

Kiểu: Đoạn thẳng-Đoạn cong

Đường thể hiện: TimTuyen

• Khai báo tại ô grid 3:

Cao hàng : 20

Nhóm đường: Mau5

Nhóm chữ: Mau3

8 Đặt tên mẫu mặt cắt ngang

Thực hiện: AndDesign->Các mẫu mặt cắt->Mẫu mặt cắt.

Tên mẫu: Mặt cắt khảo sát

Mô tả: Mẫu mặt cắt phục vụ cho việc khảo sát tuyến đường, tuyến kênh.

2.1.5 Khai báo mặt cắt khảo sát

Thực hiện: AndDesign->Các mẫu mặt cắt->Mặt cắt khảo sát ->Bảng biến.

Ấn phím phải chuột vào ô grid chọn Thêm mới để thêm biến tham số Sau đó ở hàng

mới thêm:

Tên biến : HDuongCu

Biểu thức: 0.35

Ghi chú: Chiều dầy lớp đường cũ

Thêm mới để thêm biến tham số:

Tên biến : H_DauCo

Biểu thức: 15

Ghi chú: Độ cao KH đầu cờ

Thực hiện: AndDesign->Các mẫu mặt cắt->Mặt cắt khảo sát ->Mặt cắt thiết kế.

Hình 2-14 Nhập đáy đường cũ

Trang 14

Ấn phím phải chuột trong giao diện khai báo mẫu mặt cắt thiết kế và chọn Thu

phóng để tiến hành phóng to phần thể hiện bằng cách di chột vào tâm và xoay phím

giữa chuột Ngoài ra có thể chọn Thu phóng kiểu cửa sổ hoặc Dịch để thu phóng

phần thể hiện mong muốn

Ấn phím phải chuột và chọn Đường nối điểm để khai báo đáy khuôn đường cũ.

 Chọn điểm M1; M2 và ấn phím phải chuột

 Nhập các thông số thể hiện đáy đường cũ như giao diện Hình 2 -14 Chọn

Nhận để kết thúc khai báo.

Ấn phím phải chuột trong Giao diện mẫu mặt cắt và chọn Tạo điểm để thêm điểm

chèn ký hiệu đầu cờ và điền tên cọc, lý trình

Tên điểm: DauCo

Điểm gốc: ORG0_0

Delta Y: H_DauCo

Mô tả: Điểm chèn ký hiệu đầu cờ

Thực hiện: AndDesign->Các mẫu mặt cắt->Ghi chú và khối.

Chèn khối ký hiệu đầu cờ: Ấn phím phải chuột trong ô grid và chọn Thêm mới để

thêm hàng khai báo

Tên điểm: DauCo

Kiểu: Khối KT giấy

Giá trị: chọn tệp C:\Program Files\AND Technology\LibBlock\

CrSectionFlag.dwg

Điền tên cọc: Ấn phím phải chuột trong ô grid và chọn Thêm mới để thêm hàng khai báo.

Tên điểm: DauCo

Kiểu: Ghi chú

Giá trị: Cọc: [COC]

Nhóm thuộc tính: Mau3

Delta Y: 4

Kiểu định biên: Căn giữa

Điền ký trình cọc: Ấn phím phải chuột trong ô grid và chọn Thêm mới để thêm hàng

Kiểu định biên: Căn giữa

Lưu ý: nếu tại cột Giá trị của ghi chú ta ghi “Km: [LyTrinh]; Cọc:[COC]” thì chương trình

tự ngắt dòng khi gặp ký tự “;”

Thực hiện: AndDesign->Các mẫu mặt cắt->Mặt cắt khảo sát ->Mặt cắt thiết kế để xem kết

quả khai báo

2.1.6 Khai báo mẫu bảng trắc ngang khảo sát

Trang 15

Ấn phím phải chuột tại: AndDesign->Các mẫu mặt cắt->Mặt cắt khảo sát ->Bảng cắt ngang

để tạo một bảng mới bằng việc chọn New.

Tương tự như tại mục khai báo Phần đầu của bảng trắc dọc, Phần đầu của bảng trắc ngang

được khai báo tại Ô grid 1 như sau:

Tên bảng: Bảng TN khảo sát

Khoảng thêm bên trái: 35.0

Khoảng thêm bên phải: 5.0

Đường thể hiện: TuNhien

• Khai báo tại ô grid 3:

Đường thể hiện: TuNhien

• Khai báo tại ô grid 3:

Đường thể hiện: TuNhien

• Khai báo tại ô grid 3:

Trang 16

2.2 Lập hồ sơ khảo sát tuyến

2.2.1 Tạo tuyến trên cơ sở mô hình địa hình số

Lệnh: OPEN hoặc Menu->File->Save

Giao diện Select File:

• File name: C:\Program Files\AND Technology\AndDesignVer7.6\Vidu

\DoAnMonHoc.dwg

Lệnh: SAVE hoặc Menu->File->Save

Giao diện Save drawing as:

File name: D:\AndDesign\MoHinhTuyenKS

Chọn Save.

Lệnh: LTG hoặc Menu->Địa hình->Tạo và hiệu chỉnh mô hình địa hình.

Hãy chọn các chức năng trên giao diện:

Mới: TuNhien

Chọn lựa chọn: Polyline và : Polyline3d

Chọn Thêm các đường đứt gãy: Chọn các POLYLINE của AutoCAD.

Chọn Nhận để thoát.

Dùng lệnh: PLDH hoặc Menu->Địa hình->Tạo Polyline trên mô hình địa hình để

vạch đường Polyline nối các đỉnh của tuyến bằng cách chỉ điểm đỉnh của tuyến

Hoặc có thể dùng lệnh PLINE của AutoCAD để thực hiện, nhưng lệnh PLDH cho ta

biết độ dốc giữa hai điểm đỉnh để quyết định sơ bộ cánh tuyến

Lệnh: T hoặc Menu->Tuyến->Tạo tuyến mới

Khai báo tiếp trên giao diện như sau:

Mô tả: Tuyến đường PA1

Tệp mặt cắt chọn tệp: D:\AndDesign\MauMatCat.atp

Chọn Theo polylines :

Tại dòng nhắc Command:

Chọn các LINE, ARC hoặc POLYLINE: Chọn POLYLINE vừa vẽ trước.

Gốc tuyến: Chỉ điểm gần phía gốc tuyến.

Có thể dùng 1 trong 2 lệnh sau để bố trí cong nằm:

Lệnh: HCC hoặc Menu-> Công cụ->Hiệu chỉnh đỉnh cong nằm

Lệnh: CN hoặc Menu->Thiết kế->Yếu tố cong và siêu cao, mở rộng->Hiệu chỉnh

đường cong nằm (trường hợp thiết kế đường).

Chọn bình đồ tuyến: Chọn bình đồ tuyến trên bản vẽ.

Khai báo như Hình 2 -15 và chọn Nhận

Trang 17

Hình 2-15 Khai báo MHĐH tự nhiên và địa chất.

2 Phát sinh cọc đều Lệnh: PSC hoặc Menu-> Tuyến->Tạo cọc->Phát sinh cọc

Tại dòng nhắc Command:

Chọn đường tim tuyến: Chọn đường tim tuyến TimTuyen.

Khai báo tiếp trên giao diện như sau:

•  Phát sinh

Khoảng cách trong đoạn thẳng: 20.0

Khoảng cách trong đoạn cong: 10.0

•  Xác định trắc dọc tự nhiên

Chọn Nhận.

Chú ý: Trong trường hợp nếu không chọn Xác định trắc dọc tự nhiên thì cần phải thực hiện

thêm các chức năng cập nhật số liệu từ mô hình địa hình tại mục Hiệu chỉnh, cập nhật số liệu từ mô

hình địa hình.

3 Phát sinh cọc đặc biệt Lệnh: PSCDB hoặc Menu->Tuyến->Tạo cọc->Phát sinh cọc đặc biệt

Hình 2-16 Phát sinh cọc đặc biệt

Sau khi Chọn đường tuyến để phát sinh cọc đặc biệt theo nó cần khai báo tiếp trên giao diện

như Hình 2 -16 và chọn Nhận để thực hiện việc phát sinh.

Trang 18

4 Hiệu chỉnh tên cọc

Hình 2-17 Đánh số toàn bộ tên cọc

Lệnh: ATB hoặc Menu->Công cụ->AndDesign Toolbar

Dùng chuột kích vào dấu + ở trên giao diện AndDesign Toolbar để xem các đối

tượng thuộc tuyến được tạo Tên cọc hiện vẫn chưa có

Lệnh: DLTBC hoặc Menu->Tuyến->Hiệu chỉnh điểm cao trình và cọc-> Đánh lại

toàn bộ tên cọc

 Nhập các thông số như trên giao diện Hình 2 -17

Dùng chuột kích vào dấu + ở trên giao diện AndDesign Toolbar để xem lại tên cọc

thuộc tuyến đã được đánh tên lại

• Nháy đúp vào tên cọc để xem vị trí của nó trên tuyến

5 Hiệu chỉnh, cập nhật số liệu từ mô hình địa hình

Chức năng chỉ sử dụng khi thấy mất dữ liệu tự nhiên trong quá trình thiết kế và muốn lấy lại

vì trong quá trình Phát sinh cọc các dữ liệu này đã được tự động xác định.

Lệnh: TDTMH hoặc Menu->Tuyến->Số liệu tự nhiên tuyến->Cập nhật số liệu

trắc dọc tự nhiên từ MHĐH

Tại dòng nhắc Chọn đường tim tuyến: chọn đối tượng tuyến.

Hình 2-18 Xác định cao độ đường TD tự nhiên theo MHĐH

Khai báo Lựa chọn và trạng thái như Hình 2 -18 và chọn Nhận để tiến hành

xác định Kết quả sẽ có được đường trắc dọc tự nhiên gẫy khúc theo các mặtcủa mô hình địa hình

Lệnh: TNTMH hoặc Menu->Tuyến-> Số liệu tự nhiên tuyến->Cập nhật số liệu

trắc ngang tự nhiên từ MHĐH

Trang 19

Hình 2-19 Lựa chọn các đường TN cần cập nhật dữ liệu từ MHĐH.

Tại dòng nhắc Command:

Chọn đường tim tuyến: Chọn đường tim tuyến.

Khai báo tùy chọn và trạng thái như Hình 2 -19 và chọn Nhận.

Kết quả thực hiện lệnh TDTMH cho đường trắc dọc tự nhiên gẫy khúc nhưng thông thường

đường trắc dọc tự nhiên sẽ được nối theo cao độ tự nhiên trắc ngang tại tim cọc nên cần thực hiệntiếp các bước sau:

Lệnh: TT hoặc Menu-> Mặt cắt->Tính toán mặt cắt

Chọn bình đồ tuyến hoặc mặt cắt: Chọn đường tim tuyến TimTuyen.

Lệnh: TDTTN hoặc Menu-> Mặt cắt->Cập nhật cao độ trắc dọc theo trắc ngang

Chọn tim tuyến hoặc trắc dọc: Chọn đường tim tuyến TimTuyen.

Chỉnh đường trắc dọc: Tự nhiên

Số liệu cọc thuộc tuyến: TimTuyen

Theo cao độ đường trắc ngang: TuNhien

Lệnh: NTDN hoặc Menu-> Tuyến->Nhập số liệu tuyến để tiến hành nhập số liệu

khảo sát theo trắc dọc-trắc ngang

Lưu ý:

Nếu là bản vẽ hoàn công có thể nhập Cao độ TK.

Góc hướng trái nhập theo kết cấu 167d48”12’ hoặc 167.48.12, còn nếu góc hướng

trái bằng 180d0”0’ không cần phải nhập và để trống

Tại cột mã điểm nếu nhập ký tự không tương ứng với bản vẽ tại thư mục \TerrianLib

thì sẽ được điền dưới dạng ghi chú

Tại cột Đặc tả nhập vào tên điểm mép đường cũ (M1;M2) tương ứng với việc khai

báo tên điểm mép đường cũ Nếu trong tệp số liệu đặc tả nhập 1 hoặc 2 thì chúng sẽđược đổi thành M1 hoặc M2

Trang 20

Hình 2-20 Nhập trắc dọc-trắc ngang.

Lệnh: T hoặc Menu->Tuyến->Tạo tuyến mới để tạo tuyến khảo sát.

Hình 2-21 Tạo tuyến mới

Mô tả: Tuyến đường PA1

Tệp mặt cắt chọn tệp D:\AndDesign\MauMatCat.atp

Tệp dữ liệu trắc dọc-trắc ngang: C:\Program Files\AND Technology

\AndDesignVer7.6 \Data\ SLieu.and.

Chọn Điểm gốc : Chỉ điểm gốc tuyến và điểm hướng tuyến.

2.2.3 Tạo bản vẽ trắc dọc

Trang 21

Hình 2-22 Nhập các thông số mặt cắt dọc.

Lệnh: TD hoặc Menu-> Mặt cắt->Tạo trắc dọc.

Chọn tim tuyến hoặc trắc dọc: Chọn đường tim tuyến TimTuyen.

1 Bật tắt thể hiện các đường trên trắc dọc

Lệnh: HCA hoặc Menu->Công cụ->Hiệu chỉnh đối tượng AND.

Tại dòng nhắc Chọn đối tượng: Chọn đối tượng trắc dọc vừa vẽ.

Trên giao diện Hiệu chỉnh trắc dọc (Hình 2 -23) chọn chức năng Hiện các đường thuộc

trục khác bằng cách nháy phím chuột trái vào hàng tương ứng.

Khai báo trên giao diện như sau:

Tên đường DD_M1; Trạng thái: Có

Tên đường DD_M2; Trạng thái: Có

Chọn Nhận để thể hiện các đường DD_M1 và DD_M2 trên trắc dọc.

2 Điền ký hiệu lý trình cho trắc dọc

Lệnh: DLTTD hoặc Menu->Mặt cắt->Điền thông số mặt cắt->Điền lý trình trên

trắc dọc.

Chọn các trắc dọc: Chọn trắc dọc vừa được vẽ.

 Các thông số khác nhập theo yêu cầu

Chọn Nhận

Trang 22

Hình 2-23 Hiệu chỉnh trắc dọc.

Việc thực hiện Tính toán số liệu toàn tuyến là không thể thiếu khi muốn thể hiện trắc

ngang tại các cọc.

Lệnh: TT hoặc Menu->Mặt cắt->Tính toán mặt cắt.

Chọn bình đồ tuyến hoặc mặt cắt: Chọn tuyến có cọc hoặc trắc dọc hoặc trắc

ngang

Chương trình sẽ thực hiện việc tính toán mặt cắt của các cọc, sau này nếu có sự hiệu chỉnhnào về mẫu mặt cắt hoặc số liệu của cọc đều phải thực hiện việc tính toán số liệu toàn tuyến hoặccục bộ tại từng mặt cắt (cọc)

Lệnh: TN hoặc Menu->Mặt cắt->Tạo trắc ngang.

Chọn đường tim tuyến hoặc mặt cắt: Chọn tim tuyến có cọc.

Trên giao diện chọn :

Điểm chèn: Chỉ điểm gốc bên trái trên cùng bắt đầu vẽ.

Để chèn các ký hiệu địa vật theo mã địa vật đã được nhập theo số liệu TD-TN

Lệnh: DVTN hoặc Menu->Mặt cắt->Chèn địa vật trên trắc ngang->Chèn địa vật theo mã hiệu

điểm cao trình

Trên giao diện Hình 2 -24 chọn :

Chọn tệp C:\Program Files\AND Technology\AndDesignVer7.6\UserData

\MaDiaVatTracNgang.dbf

Chọn Nhận Cần xem thêm chức năng Định nghĩa bảng khối mã địa vật tại menu Địa hình->Tùy chọn và khai báo.

Lệnh: SAVE hoặc Menu->File->Save

File name: D:\AndDesign\TuyenKS

Trang 23

Hình 2-24 Chèn địa vật theo mã hiệu.

2.2.4 Kết xuất hồ sơ mặt bằng tuyến

Trước khi thực hiện cần chuyển sang tab Layout

Lệnh: _pagesetup hoặc Menu->File->Page setup manager.

Chọn Modify kích thước khổ giấy cho Layout1.

Chọn Page size (khổ giấy) A4 và Scale 1:10

Lệnh: TTIN hoặc Menu->Tuyến-> Trích đoạn tuyến để in.

Lựa Chọn tuyến cần in và cách phân khoảng đoạn tuyến như trên Hình 2 -25.

Hình 2-25 Lựa chọn cách phân khoảng

Lệnh: XTVP hoặc Menu->Tiện ích->Xoay ngang text trong vùng viewport

Chọn các viewport: Chọn các viewport có text cần xoay.

 Trên giao diện Hình 2 -26 lựa chọn các lớp chứa điểm cao trình, TEXT vàcác tên khối thuộc tính

Trang 24

Hình 2-26 Lựa chọn text cần xoay trong vùng viewport.

2.2.5 Kết xuất số liệu khảo sát

Lệnh: MB hoặc Menu->Tuyến->Kết xuất kết quả khảo sát->Mẫu bảng kết xuất.

Lập mẫu bảng kết xuất cho các Bảng tọa độ cọc, Bảng yếu tố cong và Bảng

cắm cong theo định dạng bảng của đơn vị mình

Chọn menu Tệp->Ghi tệp và đặt tên tệp là D:\AndDesign\

MauBangKetXuat.ttp.

Lệnh: TC hoặc Menu-> Tuyến->Tùy chọn.

Chọn tệp mẫu bảng: D:\AndDesign\ MauBangKetXuat.ttp

Chọn kiểu chữ đầu bảng: Chọn theo ý người thiết kế.

Chọn kiểu chữ trong bảng: Chọn theo ý người thiết kế.

Lệnh: BCC hoặc Menu->Tuyến->Kết xuất kết quả khảo sát->Lập bảng cắm cong

Chọn đường tim tuyến: Chọn đường tim tuyến.

 Chọn các đỉnh cần kết xuất bảng cắm cong trên giao diện

Điểm chèn: Chỉ điểm góc bên trái trên cùng đặt bảng.

Lệnh: BYTC hoặc Menu-> Tuyến-> Kết xuất kết quả khảo sát-> Lập bảng yếu tố cong

Chọn đường tim tuyến: Chọn đường tim tuyến TimTuyen.

 Lựa chọn vùng lập bảng tại giao diện

Điểm chèn: Chỉ điểm góc bên trái trên cùng đặt bảng.

Lệnh: BTDC hoặc Menu->Tuyến->Kết xuất kết quả khảo sát->Lập bảng tọa độ cọc.

Chọn đường tim tuyến: Chọn đường tim tuyến TimTuyen.

Chọn các cọc cần lập bảng.

Điểm chèn: Chỉ điểm góc bên trái trên cùng đặt bảng.

Trang 25

Lệnh: TKYTT hoặc Menu->Tuyến->Kết xuất kết quả khảo sát->Thống kê yếu tố

Điểm chèn: Chỉ điểm góc bên trái trên cùng đặt bảng.

2.3 Lập hồ sơ khảo sát địa chất

2.3.1 Khai báo mẫu mặt cắt

Tham khảo tệp mẫu mặt cắt .\ANDTechnology\AndDesignVer7.6\Template\

MatCatDiaChat.atp.

Lệnh: MMC  hoặc Menu->Mặt cắt->Định nghĩa mẫu mặt cắt thiết kế

Menu->Tệp->Mở tệp chọn tệp .\ANDTechnology\AndDesignVer7.6\ Education\ MauMatCat.atp

Menu->Tệp->Ghi với tên khác tên tệp mới D:\AndDesign\MatCatDiaChat.atp

Phím phải chuột tại AndDesign->Bảng trắc dọc->Bảng khảo sát và chọn Chèn.

Sửa tại Tên bảng tại ô grid 1: Bảng khảo sát địa chất

1 Vẽ đường dóng tự nhiên

Kích con trỏ chuột vào hàng 1 của ô grid 2 để đặt hàng 1 (vẽ đường dóng) là ô khai

báo hiện thời cho ô grid 3

• Khai báo tại ô grid 3:

Đường thể hiện: TuNhien

• Khai báo tại ô grid 3:

Cao hàng : 10

Nhóm đường: Mau3

Nhóm chữ: Mau3

 Xoay đứng hoặc điền tên cọc so le: 

Theo đỉnh, cọc hoặc giếng thu: Theo cọc

Đường thể hiện: TuNhien

• Khai báo tại ô grid 3:

Cao hàng : 10

Trang 26

Kiểu: Lỗ khoan và hố đào

• Khai báo tại ô grid 3:

Cao hàng : 10

Nhóm đường: Mau3

Nhóm chữ: Mau5

Theo đỉnh, cọc hoặc giếng thu: Theo cọc

Các lựa chọn khác: Tên lỗ khoan hoặc hố đào

5 Độ sâu và ký hiệu lỗ khoan

Ấn phím phải chuột vào ô grid 2 chọn Thêm mới mục khai báo hàng trắc dọc.

• Tại hàng 5 ô gird 2:

Tít hàng: Độ sâu-Ký hiệu

Kiểu: Lỗ khoan và hố đào

• Khai báo tại ô grid 3:

Cao hàng : 10

Nhóm đường: Mau3

Nhóm chữ: Mau3

Theo đỉnh, cọc hoặc giếng thu: Theo cọc

Các lựa chọn khác: Ký hiệu và chiều sâu LK và HĐ

2.3.2 Nhập số liệu lỗ khoan và hố đào

Lệnh: BMDC  hoặc Menu->Địa chất->Lập bảng mã địa chất

 Tiến hành nhập các thông số bảng mã các lớp địa chất (Hình 2 -27) Có thể tham

khảo tệp \Template\Mcat_DC_QuangChau.cs.

Hình 2-27 Bảng mã các lớp địa chất

Trang 27

Lệnh: NSLK  hoặc Menu->Địa chất->Nhập số liệu lỗ khoan và hố đào

 Tiến hành nhập chiều dày các lớp địa chất của lỗ khoan hoặc hố đào và dữ liệu biểu

đồ SPT như tại Hình 2 -28

Ghi tệp: Tệp->Ghi với tên tệp D:\AndDesign\SLLoKhoan.brg.

Lưu ý: Trước khi nhập cần phải chọn tệp bảng mã các lớp địa chất

Hình 2-28 Nhập lỗ khoan và hố đào

2.3.3 Tạo tuyến và gán lỗ khoan theo tuyến

Lệnh: T hoặc Menu->Tuyến->Tạo tuyến mới

Chọn tệp mẫu mặt cắt: D:\AndDesign\MatCatDiaChat.atp

Chọn tệp số liệu: \Data\SLieu.and

Lệnh: LKTT hoặc Menu->Địa chất->Tạo lỗ khoan theo tuyến

Chọn tệp số liệu lỗ khoan: D:\AndDesign\SLLoKhoan.brg

Lệnh: CNLKTT hoặc Menu->Địa chất->Cập nhật cao độ lỗ khoan theo số liệu tuyến

 Thực hiện chức năng này nhằm đảm bảo rằng cao độ miệng lỗ khoan trùng với cao

độ tự nhiên trắc dọc hoặc trắc ngang

2.3.4 Tạo mặt cắt dọc địa chất của tuyến

Lệnh: TD hoặc Menu->Mặt cắt->Tạo trắc dọc

Chọn mẫu bảng: Bảng Khảo sát địa chất

Trang 28

Chọn trắc dọc hoặc trắc ngang: Chọn trắc dọc vừa tạo và nhập các thông số vẽ mặt cắt lỗ

khoan và hố đào như trên Hình 2 -30

Lệnh: LDC hoặc Menu->Mặt cắt->Các lớp địa chất->Nhập các lớp địa chất trên mặt

cắt

Chọn trắc dọc hoặc trắc ngang: Chọn trắc dọc

Trang 29

Chỉ điểm: Chỉ điểm bắt đầu Nếu điểm chỉ nằm giữa mặt cắt lỗ khoan thì chiều dầy

các lớp địa chất sẽ lấy theo số liệu lỗ khoan, nếu không cần phải nhập các giá trịchiều dầy vào

Hình 2-31 Chiều dầy các lớp địa chất tự động lấy theo lỗ khoan

Sau khi nhập xong chiều dày các lớp địa chất, để hiệu chỉnh có thể sử dụng chức năng grip

của AutoCAD để chỉnh các lớp (lưu ý chức năng Tùy chọn-TC và chọn Grip đỉnh TdnPolyline), hoặc có thể sử dụng chức năng Chỉnh các đường TdnPolyline theo Polyline- TPTP để chỉnh.

Trong qua trình hiệu chỉnh nếu vị trí các đường địa chất vượt lên trên đường tự nhiên sử

dụng chức năng Mặt cắt->Các lớp địa chất->Chỉnh đường địa chất theo tự nhiên-SDC để chỉnh.

Lệnh: TMCDC  hoặc Menu->Địa chất->Tô mặt cắt địa chất trên trắc dọc-trắc ngang

Chọn các mặt cắt: Chọn trắc dọc

Hệ số nhân tỉ lệ điền mẫu tô các lớp địa chất <0.50>:10 (cần chọn hệ số cho

phù hợp với tỉ lệ thể hiện các kiểu tô đã được khai báo trong Bảng mã các lớpđịa chất đi theo số liệu lỗ khoan)

Lệnh: DSHDC hoặc Menu->Địa chất-> Điền số hiệu địa chất trên mặt cắt

Chọn các mặt cắt: Chọn trắc dọc

Chỉ điểm: chỉ vị trí tọa độ X điền số hiệu các lớp địa chất trên mặt cắt.

Lệnh: NDCTN  hoặc Menu->Mặt cắt->Các lớp địa chất->Tạo các lớp địa chất trên trắc ngang

Chọn tuyến, cọc hoặc trắc ngang: Chọn tuyến để tạo các lớp địa chất trắc ngang

cho các cọc

Lệnh: TN  hoặc Menu->Mặt cắt->Tạo trắc ngang

Chọn tuyến hoặc cọc: Chọn tuyến để tạo các các trắc ngang có thể hiện các lớp địa

chất

2.3.5 Tạo lập bảng hình trụ lỗ khoan

Lệnh: BHTLK hoặc Menu->Địa chất->Lập bảng hình trụ lỗ khoan

Chọn lỗ khoan: Chọn các lỗ khoan và hố đào cần tạo lập bảng hình trụ lỗ khoan.

Trang 30

 Nhập các thông số của bảng cần tạo như trên giao diện Hình 2 -32.

Điểm chèn : Chỉ vị trí tạo các bảng hình trụ lỗ khoan và hố đào.

Hình 2-32 Giao diện nhập các thông số bảng hình trụ lỗ khoan cần tạo lập

2.4 Lập hồ sơ khảo sát sông ngòi

2.4.1 Tạo mẫu mặt cắt

Lệnh: MMC hoặc Menu->Mặt cắt->Định nghĩa mẫu mặt cắt thiết kế

Tạo mẫu mặt cắt có mẫu bảng trắc ngang theo yêu cầu khảo sát-tham khảo mẫu .\Template\

TaiNguyenNuoc.atp

2.4.2 Đọc dữ liệu đo và tạo tuyến khảo sát

Lệnh: DTXT hoặc Menu->Địa hình->Tạo điểm cao trình->Tạo điểm đo từ tệp TXT

Dấu ngăn cách: Dấu cách (trống)

 Thứ tự các cột như trên Hình 2 -33

số liệu đo các cắt ngang trên cạn – cũng có thể Chọn tệp nếu số liệu chỉ lưu trên

01 tệp)

Lệnh: ZOOM

Specify corner of window, enter a scale factor (nX or nXP), or[All/Center/ Dynamic/ Extents/Previous/Scale/Window/Object] <real time>: E

Trang 31

Hình 2-33 Đọc số liệu trên cạn.

Lệnh: T hoặc Menu->Tuyến->Tạo tuyến mới

Tệp mẫu mặt cắt: .\Template\ TaiNguyenNuoc.atp

Chọn Chỉ điểm : Vạch tuyến trên bản vẽ qua các mặt cắt khảo sát theo yêu

cầu

Hình 2-34 Tạo tuyến khảo sát sông ngòi

Lệnh: TCMD hoặc Menu->Tuyến->Tạo cọc-> Tạo cọc theo mã điểm cao trình

Tiếp đầu,cuối của các điểm cao trình trái phải mà cọc đi qua như trên Hình 2 -35.

Ví dụ cần tạo cọc đi qua 2 điểm cao trình trái và phải: MNTR_1_BT và

MNPH_1_BP và cọc được tạo ra có tên là 1 Như vậy tiếp đầu cuối trái và phải

được tách ra như Hình 2 -35 và ngăn cách nhau bằng dấu chấm phẩy Nếu các

điểm cao trình trái phải được ký hiệu đơn giản là MNTR_1 và MNPH_1 thì chỉ cần

nhập tiếp đầu cuối cao trình trái là MNTR_ và MNPH_ là đủ.

Chọn đường tuyến: Chọn đường tim tuyến

Chọn các điểm cao trình: Chọn các điểm cao trình trong đó có các điểm cao trình

như khai báo để dựa vào đó tạo cọc trên tuyến

Trang 32

Hình 2-35 Nhập ký hiệu điểm mã cao trình trái và phải của cọc.

Lệnh: HCMMC hoặc Menu->Mặt cắt->Hiệu chỉnh mẫu mặt cắt

Chọn Khai báo chung->Ký hiệu lý trình và các thông số khác: trên giao diện khai

báo Kích thước ký hiệu cọc là 1000.

 Thoát và cập nhật xuống tuyến

Lệnh: REGEN

 Để vẽ lại bản vẽ và kết quả ký hiệu cọc sẽ dài đến biên của vùng khảo sát

Lưu ý: Trong trường hợp cọc được tạo không theo ý muốn thì có thể xóa bằng chức năng Tuyến->Hiệu chỉnh cọc->Xóa cọc sau đó sử dụng chức năng Tuyến->Tạo cọc->Tạo cọc qua hai điểm–TC2D để tạo cọc.

Lệnh: DTXT hoặc Menu->Địa hình-> Tạo điểm cao trình->Tạo điểm đo từ tệp TXT

Dấu ngăn cách: Dấu Tab

Thứ tự các cột Mã điểm, Y, X, Z.

Chọn thư mục : \Data\SLKS_Song\DuoiNuoc (chọn thư mục lưu các tệp TXT

có số liệu đo dưới nước các cắt)

Hình 2-36 Đọc số liệu đo dưới nước

Lệnh: LDCT hoặc Menu->Tuyến->Hiệu chỉnh điểm cao trình->Xác định các điểm

cao trình theo cọc

Chọn các điểm cao trình: Sau khi chọn xong các điểm cao trình sẽ xuất hiện giao

diện như Hình 2 -37 Do các điểm cao trình được đo dầy đặc cho nên cần loại

bớt khi gán với cọc Các lựa chọn có thể xem trong Trợ giúp.

Lệnh: SAVE

Tên tệp: D:\AndDesign\KSSongNgoi.dwg.

Trang 33

Hình 2-37 Giao diện lựa chọn các điểm cao trình gắn với cọc.

2.4.3 Xuất hồ sơ khảo sát

Lệnh: TN hoặc Menu->Mặt cắt->Tạo trắc ngang

Chọn đường tim tuyến hoặc mặt cắt: Chọn tim tuyến.

Các lựa chọn như trên Hình 2 -38 Khi chọn Tỉ lệ X tính theo khổ giấy, chương

trình sẽ tự động xác định tỉ lệ X sao cho trắc ngang vừa với khổ giấy

Hình 2-38 Tạo trắc ngang khảo sát

Trang 34

Lệnh: BITN hoặc Menu->Mặt cắt->Tạo bản in cho các trắc ngang

Hãy chọn các trắc ngang: Chọn các trắc ngang

Sau khi chọn xong trắc ngang sẽ xuất hiện giao diện Hình 2 -39 cho phép ta lựa chọn bản vẽkhung tên ứng với khổ giấy A4 đã được khai khi xuất trắc ngang và các giá trị ứng với các thuộctính trong bản vẽ khung tên Ngoài ra có thể khai các tiếp đầu cuối của hai mã hiệu cần điền tọa

độ (tham khảo bản vẽ khung tên \KhungTen\KhungTenTNNuoc.dwg).

Điểm đặt: Chỉ điểm bắt đầu vẽ.

 Sau khi vẽ xong nếu vị trí của các trắc ngang không cân với khung tên, cần chuyển sangchế độ MODEL của Layout và dùng lệnh PAN để di chuyển vị trí của trắc ngang so vớikhung tên Không được dùng lệnh ZOOM vì nó sẽ làm sai lệch tỉ lệ vẽ

Hình 2-39 Lựa chọn khung tên và các giá trị thuộc tính

Trang 35

Chương 3 TẠO LẬP HỒ SƠ THIẾT KẾ TUYẾN

3.1 Khai báo mẫu mặt cắt

3.1.1 Mẫu mặt cắt thiết kế

Hình 3-40 Ví dụ cắt ngang đường

Lệnh: MMC hoặc Menu->Mặt cắt->Định nghĩa mẫu mặt cắt thiết kế

Thực hiện:

Menu->Tệp->Mở tệp chọn tệp \Education\ MauMatCat.atp

Menu->Tệp->Ghi với tệp khác đặt tên tệp mới D:\AndDesign\ MauMatCatDuong.atp

Phím phải chuột tại AndDesign->Các mẫu mặt cắt->Mặt cắt khảo sát chọn Chèn mẫu.

o Tên mẫu:(vừa được thêm) Mặt cắt đường nhựa hai mái

o Mô tả: Mẫu mặt cắt đường giao thông nội và ngoại đô phục vụ cho việc thiết kế

tuyến đường.

3.1.2 Khai báo dốc hai mái và mẫu bảng trắc dọc thiết kế

Menu->Khai báo chung-> Các đường thiết kế trên bình đồ

• Khai báo thêm các đường như trên Hình 3 -41

Trang 36

Hình 3-41 Khai báo các đường tuyến trên bình đồ

Menu->Khai báo chung-> Các đường thiết kế trên bình đồ

Trên giao diện khai báo Các đường thiết kế trên bình đồ chọn Khai báo dốc 2 mái

sẽ xuất hiện giao diện và cần khai báo như sau:

o Tên đường: chọn TimTuyen;

o V-km/h: 40;

o Nội dung điền siêu cao:

it=[DMTR_1_TimTuyen];ip=[DMPH_1_TimTuyen]; R=[RAD_ TimTuyen];

Mr=[max(MRTR_ TimTuyen,MRPH_ TimTuyen)]

o Điều kiện điền siêu cao: HBUNG_TimTuyen!=0

o Nháy đúp Dốc hai mái % để khai báo dốc 2 mái cho đường TimTuyen Việc

tính quay siêu cao như sau: bắt đầu quay từ dốc -3% (được đánh dấu Khởi

đầu quay) cho đến -2% thì sau đó toàn bộ các biến độ dốc cùng thay đổi

(cùng quay) để đạt đến Isc sẽ được khai báo cho từng đoạn cong trên tuyến bằng chức năng Bố trí siêu cao và mở rộng.

Hình 3-42 Khai báo dốc hai mái cho đường TimTuyen.

1 Thêm bảng trắc dọc

Ấn phím phải chuột tại AndDesign->Bảng trắc dọc-> Bảng Khảo sát và chọn Chèn

để thêm mới mẫu bảng

Sửa Tên bảng tại ô grid 1 thành: Bảng TD đường quốc lộ.

2 Độ dốc dọc thiết kế

Ấn phím phải chuột tại hàng 2 của ô grid 2 chọn Chèn.

Trang 37

• Tại hàng 2 ô gird 2:

Tít hàng: ĐỘ DỐC DỌC

Kiểu: Độ dốc

Đường thể hiện: DD_TimTuyen

• Khai báo tại ô grid 3:

Đường thể hiện: DD_TimTuyen

• Khai báo tại ô grid 3:

Cao hàng : 10

Nhóm đường: Mau2

Nhóm chữ: Mau2

 Xoay đứng hoặc điền tên cọc so le: 

Theo đỉnh, cọc hoặc giếng thu: Theo cọc

4 Điền chênh cao giữa đường cong đứng và đường tang của nó

Ấn phím phải chuột tại ô grid 2 chọn Thêm mới.

• Tại hàng 10 ô gird 2:

Kiểu: Chênh cao

Đường thể hiện: DD_TimTuyen

• Khai báo tại ô grid 3:

Nhóm đường: Mau2

Nhóm chữ: Mau2

Xoay đứng: Tắt

Theo đỉnh, cọc hoặc giếng thu: Theo cọc

5 Điền chênh cao giữa đường thiết kế và đường tự nhiên

Ấn phím phải chuột tại ô grid 2 chọn Thêm mới.

• Tại hàng 11 ô gird 2:

Kiểu: Chênh cao

Đường thể hiện: DD_TimTuyen

Đường chuẩn: TuNhien

• Khai báo tại ô grid 3:

Nhóm đường: Mau2

Nhóm chữ: Mau2

Theo đỉnh, cọc hoặc giếng thu: Theo cọc

6 Thể hiện đường nối đỉnh tại các đoạn cong đứng

Ấn phím phải chuột tại ô grid 2 chọn Thêm mới.

• Tại hàng 12 ô gird 2:

Kiểu: Đường nối đỉnh

Đường thể hiện: DD_TimTuyen

Trang 38

• Khai báo tại ô grid 3:

Nhóm đường: Mau2

Nhóm chữ: Mau2

3.1.3 Khai báo mẫu mặt cắt nền đường

Bấm chuột chọn AndDesign->Các mẫu mặt cắt-> Mặt cắt đường nhựa hai mái->Bảng biến

• Thêm các biến như Hình 3 -43

Hình 3-43 Khai báo các biến sử dụng trong mặt cắt

1 Khai báo nền đường

Chọn AndDesign->Các mẫu mặt cắt->Mặt cắt đường nhựa hai mái ->Mặt cắt thiết kế

để tiến hành khai báo các điểm và các đường cho nền đường phải

Ấn phím phải chuột tại Giao diện mẫu mặt cắt và chọn Tạo điểm để tạo điểm DINH (điểm

nâng siêu cao)

o Delta Y: H_Nang o Mô tả: Điểm quay siêu cao

Ấn phím phải chuột tại Giao diện mẫu mặt cắt và chọn Tạo điểm để tạo điểm MEP_TRAI.

o Tên điểm: MEP_TRAI (Chọn trong danh sách).

o Điểm gốc: DINH

o Delta X: -(B_Mat+MRTR_TimTuyen)

o  Độ dốc: DMTR_1_TimTuyen

o Dốc đối xứng o Mô tả: Mép trái xe chạy

Tạo điểm LE_TRAI.

o Tên điểm: LE_TRAI (Chọn trong danh sách).

o Điểm gốc: MEP_TRAI

Trang 39

o Delta X: -B_Le

o  Độ dốc: DMTR_4_TimTuyen

o Dốc đối xứng

o Mô tả: Mép lề trái

Ấn phím phải chuột tại giao diện mẫu mặt cắt và chọn Tạo đường nối điểm.

o Dùng chuột chọn điểm:MEP_TRAI, chọn DINH và ấn phím phải chuột.

o Khai báo trên giao diện

Tên đường: MAT_TR

Kiểu đường: Đường nối các điểm

Danh sách xác định: MEP_TRAI+DINH

Nhóm thuộc tính trắc ngang: Mau1

Nhóm thuộc tính 3D: Mau8

 Tạo đường đồng mức thiết kế

Mô tả: Mặt đường trái

• Thêm đường nối điểm: LE_TR

o Chọn điểm: LE_TRAI ;MEP_TRAI và ấn phím phải chuột.

o Tên đường: LE_TR

o Kiểu đường: Đường nối các điểm

o Danh sách xác định: MEP_TRAI+LE_TRAI

o Nhóm thuộc tính trắc ngang: Mau5

o Nhóm thuộc tính 3D: Mau8

o Tạo đường đồng mức thiết kế

o Mô tả: Lề đường trái

Tạo điểm MEP_PHAI.

o Tên điểm: MEP_PHAI (Chọn trong danh sách)

o Điểm gốc: DINH

o Delta X: B_Mat+MRPH_TimTuyen

o  Độ dốc: DMPH_1_TimTuyen

o Mô tả: Mép phải xe chạy

Tạo điểm LE_PHAI.

o Tên điểm: LE_PHAI (Chọn trong danh sách)

o Điểm gốc: MEP_PHAI

o Delta X: B_Le

o  Độ dốc: DMPH_4_TimTuyen

o Mô tả: Mép lề phải

• Thêm đường nối điểm: MAT_PH

o Dùng chuột chọn điểm: DINH;MEP_PHAI và ấn phím phải chuột.

o Khai báo trên giao diện

Tên đường: MAT_PH

Kiểu đường: Đường nối các điểm

Danh sách xác định: DINH+MEP_PHAI

Nhóm thuộc tính trắc ngang: Mau1

Nhóm thuộc tính 3D: Mau8

 Tạo đường đồng mức thiết kế

Mô tả: Mặt đường phải

Thêm Đường nối điểm: LE_PH.

o Chọn điểm: MEP_PHAI; LE_PHAI và ấn phím phải chuột.

Trang 40

o Tên đường: LE_PH

o Kiểu đường: Đường nối các điểm

o Danh sách xác định: MEP_PHAI+ LE_PHAI

o Nhóm thuộc tính trắc ngang: Mau5

o Nhóm thuộc tính 3D: Mau8

o Tạo đường đồng mức thiết kế

o Mô tả: Lề đường trái

Hình 3-44 Khai báo khuôn đường chính

Ngày đăng: 03/07/2017, 10:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w