1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo thực tập TẠI Trung tâm Hải văn

34 395 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÂU 1 1.Vị trí và chức năng Trung tâm Hải văn là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, thực hiện chức năng giúp Tổng cục trưởng trong việc điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ về hải văn, môi trường và sinh thái biển, hải đảo và đại dương; quan trắc hải văn, môi trường và sinh thái ven biển, trên biển và hải đảo. Trung tâm Hải văn có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng theo quy định của pháp luật, có trụ sở chính tại thành phố Hà Nội. 2.Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Trình Tổng cục trưởng kế hoạch dài hạn, 5 năm, hàng năm của Trung tâm về điều tra cơ bản, quan trắc, nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ về hải văn, môi trường nước và sinh thái biển; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt. 2. Tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật, quy trình kỹ thuật về điều tra cơ bản, quan trắc, phân tích về hải văn, môi trường nước và sinh thái biển theo phân công của Tổng cục trưởng. 3. Về điều tra cơ bản hải văn, môi trường nước và sinh thái biển: a) Tham gia thực hiện các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ điều tra, khảo sát về các yếu tố hải văn, môi trường nước và hệ sinh thái ven biển, trên biển, hải đảo và đại dương theo phân công của Tổng cục trưởng; b) Phối hợp thực hiện các hoạt động điều tra, khảo sát, đánh giá, xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển; dự báo, cảnh báo mức độ dễ bị tổn thương của môi trường biển, các tác động khác của biển đối khí hậu đến môi trường biển; tác động của môi trường biển đối với các hệ sinh thái biển, đa dạng sinh học biển và các hoạt động khai thác sử dụng tài nguyên biển; c) Phối hợp thực hiện điều tra, đánh giá, giám sát sự suy thoái môi trường nước biển, hải đảo do các hoạt động khai thác, sử dụng biển, hải đảo và các sự cố tràn dầu trên biển, ô nhiễm môi trường hoặc thiên tai trên biển. 4. Về quan trắc hải văn, môi trường và sinh thái biển: a) Xây dựng kế hoạch đầu tư hệ thống quan trắc, giám sát quốc gia về tài nguyên và môi trường biển, các công trình, phương tiện chuyên dùng phục vụ nghiên cứu, khảo sát biển và đại dương trình Tổng cục trưởng; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt; b) Tổ chức khai thác, sử dụng và quản lý hệ thống quan trắc, giám sát quốc gia về tài nguyên và môi trường biển, các công trình, phương tiện chuyên dùng phục vụ nghiên cứu, khảo sát biển và đại dương theo phân công của Tổng cục trưởng; c) Phối hợp thực hiện các hoạt động cảnh báo, khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố môi trường biển, ô nhiễm biển trên biển, tìm kiếm cứu nạn trên biển, vùng ven biển và hải đảo theo sự phân công của Tổng cục trưởng.

Trang 1

CÂU 11.V trí và ch c năng ị ứ

Trung tâm H i văn là đ n v s nghi p tr c thu c T ng c c Bi n và H iả ơ ị ự ệ ự ộ ổ ụ ể ả

đ o Vi t Nam, th c hi n ch c năng giúp T ng c c trả ệ ự ệ ứ ổ ụ ưởng trong vi c đi u tra cệ ề ơ

b n, nghiên c u khoa h c và ng d ng công ngh v h i văn, môi trả ứ ọ ứ ụ ệ ề ả ường và sinhthái bi n, h i đ o và đ i dể ả ả ạ ương; quan tr c h i văn, môi trắ ả ường và sinh thái ven

3 V đi u tra c b n h i văn, môi trề ề ơ ả ả ường nước và sinh thái bi n:ể

a) Tham gia th c hi n các chự ệ ương trình, đ án, d án, nhi m v đi u tra,ề ự ệ ụ ề

kh o sát v các y u t h i văn, môi trả ề ế ố ả ường nước và h sinh thái ven bi n, trênệ ể

bi n, h i đ o và đ i dể ả ả ạ ương theo phân công c a T ng c c trủ ổ ụ ưởng;

b) Ph i h p th c hi n các ho t đ ng đi u tra, kh o sát, đánh giá, xây d ngố ợ ự ệ ạ ộ ề ả ựquy ho ch, k ho ch s d ng bi n; d báo, c nh báo m c đ d b t n thạ ế ạ ử ụ ể ự ả ứ ộ ễ ị ổ ương

c a môi trủ ường bi n,ể các tác đ ng khác c a bi n đ i khí h u đ n môi trộ ủ ể ố ậ ế ường

bi n;ể tác đ ng c a môi trộ ủ ường bi n đ i v i các h sinh thái bi n, đa d ng sinhể ố ớ ệ ể ạ

h c bi n và các ho t đ ng khai thác s d ng tài nguyên bi n;ọ ể ạ ộ ử ụ ể

c) Ph i h p th c hi n đi u tra, đánh giá, giám sát s suy thoái môi trố ợ ự ệ ề ự ường

nước bi n, h i đ o do các ho t đ ng khai thác, s d ng bi n, h i đ o và các sể ả ả ạ ộ ử ụ ể ả ả ự

c tràn d u trên bi n, ô nhi m môi trố ầ ể ễ ường ho c thiên tai trên bi n.ặ ể

4 V quan tr c h i văn, môi trề ắ ả ường và sinh thái bi n:ể

a) Xây d ng k ho ch đ u t h th ng quan tr c, giám sát qu c gia v tàiự ế ạ ầ ư ệ ố ắ ố ềnguyên và môi trường bi n, các công trình, phể ương ti n chuyên dùng ph c vệ ụ ụnghiên c u, kh o sát bi n và đ i dứ ả ể ạ ương trình T ng c c trổ ụ ưởng; t ch c th cổ ứ ự

hi n sau khi đệ ược phê duy t;ệ

b) T ch c khai thác, s d ng và qu n lý h th ng quan tr c, giám sátổ ứ ử ụ ả ệ ố ắ

qu c gia v tài nguyên và môi trố ề ường bi n, các công trình, phể ương ti n chuyênệdùng ph c v nghiên c u, kh o sát bi n và đ i dụ ụ ứ ả ể ạ ương theo phân công c a T ngủ ổ

c c trụ ưởng;

Trang 2

c) Ph i h p th c hi n các ho t đ ng c nh báo, kh c ph c h u qu thiênố ợ ự ệ ạ ộ ả ắ ụ ậ ảtai, s c môi trự ố ường bi n, ô nhi m bi n trên bi n, tìm ki m c u n n trên bi n,ể ễ ể ể ế ứ ạ ểvùng ven bi n và h i đ o theo s phân công c a T ng c c trể ả ả ự ủ ổ ụ ưởng.

5 V nghiên c u khoa h c và ng d ng công ngh :ề ứ ọ ứ ụ ệ

a) Th c hi n vi c nghiên c u xây d ng các quy trình kỹ thu t, mô hìnhự ệ ệ ứ ự ậphân tích th ng kê, x lý s li u, qu n lý và qu n tr d li u… v h i văn, môiố ử ố ệ ả ả ị ữ ệ ề ả

trường nước và sinh thái bi n;ể

b) Th c hi n vi c nghiên c u ng d ng các công ngh tiên ti n v thi t bự ệ ệ ứ ứ ụ ệ ế ề ế ị

đi u tra h i văn, môi trề ả ường nước và sinh thái bi n, h th ng quan tr cể ệ ố ắ , giámsát tài nguyên – môi trường bi n phù h p v i Vi t Nam, h i nh p v i khu v c vàể ợ ớ ệ ộ ậ ớ ựtrên th gi i;ế ớ

c) Th c hi n vi c nghiên c u, xây d ng và ng d ng các công ngh d báoự ệ ệ ứ ự ứ ụ ệ ự

s tr , d báo th ng kê v h i văn, môi trố ị ự ố ề ả ường và sinh thái bi n, ven bi n, h iể ể ả

đ o và đ i dả ạ ương; nghiên c u, đ xu t các gi i pháp kh c ph c, b o t n đaứ ề ấ ả ắ ụ ả ồ

d ng sinh h c bi n, gi m thi u ô nhi m bi n, ô nhi m d u tràn, c nh báo thiênạ ọ ể ả ể ễ ể ễ ầ ảtai trên bi n ể

6 Th c hi n h p tác qu c t trong lĩnh v c đi u tra c b n, quan tr c,ự ệ ợ ố ế ự ề ơ ả ắnghiên c u và ng d ng công ngh h i văn, môi trứ ứ ụ ệ ả ường và sinh thái bi n, h iể ả

đ o và đ i dả ạ ương theo quy đ nh c a pháp lu t.ị ủ ậ

7 C p nh t, qu n lý, l u tr và cung c p thông tin, t li u v h i văn, môiậ ậ ả ư ữ ấ ư ệ ề ả

trường nước và sinh thái bi n theo quy đ nh c a pháp lu t; biên t p, xu t b nể ị ủ ậ ậ ấ ả

b ng th y tri u hàng năm theo quy đ nh c a pháp lu t.ả ủ ề ị ủ ậ

8 Qu n lý, t ch c và khai thác tàu Nghiên c u bi n theo quy đ nh c aả ổ ứ ứ ể ị ủpháp lu t.ậ

9 Tham gia tuyên truy n, qu ng cáo, ph bi n ki n th c v các ho t đ ngề ả ổ ế ế ứ ề ạ ộphát tri n kinh t xã h i, phòng tránh gi m nh thiên tai, qu c phòng an ninh…ể ế ộ ả ẹ ốtrên bi n, vùng ven bi n và h i đ o theo quy đ nh c a pháp lu t; tham gia b iể ể ả ả ị ủ ậ ồ

dưỡng ki n th c, chuyên môn, nghi p v đi u tra c b n, quan tr c h i văn, môiế ứ ệ ụ ề ơ ả ắ ả

trường và sinh thái bi n.ể

10 Th c hi n các ho t đ ng t v n, d ch v v h i văn, môi trự ệ ạ ộ ư ấ ị ụ ề ả ường vàsinh thái bi n cho các t ch c, cá nhân; t v n xây d ng, th m đ nh và l p đ án,ể ổ ứ ư ấ ự ẩ ị ậ ề

d án chuyên môn v đi u tra c b n, quan tr c v h i văn, môi trự ề ề ơ ả ắ ề ả ường và sinhthái bi n; các công trình, phể ương ti n chuyên dùng ph c v nghiên c u, đi u traệ ụ ụ ứ ề

kh o sát bi n và đ i dả ể ạ ương theo quy đ nh c a pháp lu t.ị ủ ậ

11 Th c hi n c i cách hành chính theo chự ệ ả ương trình, k ho ch c i cáchế ạ ảhành chính c a T ng c c và phân công c a T ng c c trủ ổ ụ ủ ổ ụ ưởng

12 Qu n lý tài chính, tài s n, t ch c, biên ch , cán b , viên ch c, ngả ả ổ ứ ế ộ ứ ườilao đ ng thu c ph m vi qu n lý c a Trung tâm theo phân c p c a T ng c c vàộ ộ ạ ả ủ ấ ủ ổ ụtheo quy đ nh c a pháp lu t.ị ủ ậ

13 Th ng kê, báo cáo đ nh kỳ và đ t xu t tình hình th c hi n nhi m vố ị ộ ấ ự ệ ệ ụ

được giao theo quy đ nh c a T ng c c và theo pháp lu t quy đ nh.ị ủ ổ ụ ậ ị

Trang 3

14 Th c hi n các nhi m v khác do T ng c c trự ệ ệ ụ ổ ụ ưởng giao.

5 Phòng Môi trường và Sinh thái

6 Đoàn Đi u tra và Kh o sátề ả

7 Đ i tàu Nghiên c u bi nộ ứ ể

8 Trung tâm Quan tr c Tài nguyên - Môi trắ ường bi nể

Các đ n v tr c thu c Trung tâm nêu t i kho n 6, 7, 8 c a Đi u này có conơ ị ự ộ ạ ả ủ ề

d u và tài kho n riêng theo quy đ nh c a pháp lu t.ấ ả ị ủ ậ

4.Lãnh đ o Trung tâm ạ

− Lãnh đ o Trung tâm H i văn có Giám đ c và không quá 3 Phó Giám đ c.ạ ả ố ố+ Giám đ c ch u trách nhi m trố ị ệ ước T ng c c trổ ụ ưởng v nhi m v đề ệ ụ ượcgiao và trước pháp lu t v toàn b ho t đ ng c a Trung tâm; quy đ nh ch cậ ề ộ ạ ộ ủ ị ứnăng, nhi m v , quy n h n và c c u t ch c c a các đ n v tr c thu c; banệ ụ ề ạ ơ ấ ổ ứ ủ ơ ị ự ộhành quy ch làm vi c c a Trung tâm; ký các văn b n chuyên môn, nghi p vế ệ ủ ả ệ ụtheo ch c năng, nhi m v đứ ệ ụ ược giao và các văn b n khác theo phân c p, yả ấ ủquy n c a T ng c c trề ủ ổ ụ ưởng

+ Phó Giám đ c giúp vi c Giám đ c và ch u trách nhi m trố ệ ố ị ệ ước Giám đ c và trố ước pháp lu t v lĩnh v c công tác đậ ề ự ược phân công

Trang 4

CÂU 21.Các yếu tố đo đạc và tần suất đo

B ng ả 1: Y u t đo đ c và t n su t đo ế ố ạ ầ ấ

TT công việc Dạng Yếu tố đo

Chế độ thu số liệu Trạm mặt rộng Trạm liên tục (từ

1 lần tại tất cả cáctrạm khảo sát

Vào các obs synop 1,

4, 7, 10, 13, 16, 19

và 22 giờ hàng ngày

Trang 5

15 phút/số li uệ(v iớ máy đo tự ghi)

Trang 6

2.Thiết bị đo đạc chính

B ng ả 2: Thông s các thi t b đo đ c chính ố ế ị ạ

0 ÷ ± 250cm/s 0,1cm/s ± 2% hoặc

± 1cm/sHướng dòng

toàn dải đo

4 Máy tự ghi thủy

triều TD304

toàn dải(0 - 35oC)

0,001%toàn dải

Nhiệt độ -2 ÷ 40oC ± 0,01oC 0,001oC

Trang 7

TT Thiết bị Yếu tố đo Dải đo Độ phân

giải Độ chính xác

Tổng chất rắnhòa tan (TDS)

7 Máy đo quang

phổ DR/2010

Bước sóng ánhsáng

9 Máy đo sâu hồi

âm đơn tia

D (D là độsâu)

Trang 8

3.Điều tra, khảo sát khí tượng biển

3.1.Nguyên tắc cụ thể

a)Đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc chung;

b)Công tác điều tra, khảo sát khí tượng biển phải tuân thủ theo quy phạm quan trắc khítượng hải văn trên tàu biển (94- TCN 19 - 2001) và quy phạm quan trắc khí tượng

bề mặt (94-TCN 6 - 2001) do Tổng cục Khí tượng Thủy văn (cũ) ban hành; quyphạm quan trắc hải văn ven bờ (94 TCN 8 - 2006) do Bộ Tài nguyên và Môitrường ban hành và các tài liệu hướng dẫn sử dụng máy, thiết bị đo khí tượng đượctrang bị

c)Chuẩn bị tài liệu phục vụ quan trắc và quy toán;

d) Chuẩn bị vật tư, văn phòng phẩm phục vụ điều tra, khảo sát khí tượng biển;

e) Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ bảo hộ lao động;

f) Yêu cầu đối với người thực hiện các công tác chuẩn bị: điều tra viên phải có trình độ

là quan trắc viên chính bậc 3 trở lên

3.3.Công tác điều tra, khảo sát

Đo nhiệt độ và độ ẩm không khí:

a)Trước giờ đo, lấy dụng cụ đo độ ẩm mang ra vị trí đo, về mùa đông trước 15 phút,mùa hè trước 10 phút;

b)Trước lúc quan trắc 4 phút, tiến hành thấm nước cho vải mịn quấn bầu chứa thủyngân ở nhiệt kế bên phải (ôn biểu ướt), lên giây cót cho máy thông gió;

c)Ngay sau khi tẩm nước và lên giây cót, treo dụng cụ đo độ ẩm lên tay đỡ phía ngoàithành tàu phía hứng gió;

d)Khi máy chạy được 3 phút, lần lượt đọc các trị số ôn biểu khô (nhiệt kế bên trái), ônbiểu ướt (nhiệt kế bên phải) Đọc phần số lẻ trước (phần mười độ), đọc phần nguyênsau và ghi kết quả vào biểu quan trắc khí tượng biển;

e)Thu dọn, lau chùi, bảo quản dụng cụ đo độ ẩm sau khi kết thúc đo;

f) Yêu cầu đối với người thực hiện quan trắc nhiệt độ và độ ẩm không khí: điều traviên phải có trình độ là quan trắc viên chính bậc 3 trở lên

Đo áp suất khí quyển:

a)Đặt dụng cụ đo áp suất khí quyển lên giá đỡ cao khoảng 1,4m trong cabin tàu hoặcnơi đặt không bị ảnh hưởng của sự tỏa nhiệt từ buồng máy, bếp, lò sưởi;

b) Không thay đổi vị trí hoặc xê dịch dụng cụ đo áp suất khí quyển;

Trang 9

c)Khi đo, mở nắp hộp bảo vệ dụng cụ đo áp suất khí quyển, đọc số đo nhiệt độ;

d)Búng nhẹ ngón tay hoặc dùng bút chì gõ nhẹ lên mặt kính của dụng cụ đo áp suấtkhí quyển, đọc số đo áp suất khí quyển;

e)Ghi kết quả vào biểu quan trắc khí tượng biển;

f) Kết thúc đo đậy nắp hộp bảo vệ dụng cụ đo áp suất khí quyển;

g) Yêu cầu đối với người thực hiện quan trắc áp suất khí quyển: điều tra viênphải có trình độ là quan trắc viên chính bậc 3 trở lên

Đo gió:

a)Đến giờ đo, lấy máy gió, đồng hồ bấm giây, la bàn mang ra vị trí đo;

b)Đưa máy đo gió lên nóc cabin, chọn nơi thoáng, xác định độ cao đặt máy đo gió sovới mực nước biển, đọc và ghi chỉ số ban đầu của máy;

c) Tay phải cầm máy đo gió nâng lên khỏi đầu sao cho trục của máy ở vị trí thẳngđứng, mặt số hướng về người quan trắc Tay trái cầm đồng hồ bấm giây Cùng mộtlúc mở đồng hồ bấm giây, nâng chốt hãm máy gió lên trên để kim chỉ số làm việc.Giữ máy gió ở vị trí như thế trong 100 giây và ở giây cuối cùng kéo chốt hãm xuốngdưới, kim tự ngừng lại Trường hợp gió rất nhỏ thời gian đo để đến 200 giây hoặchơn nữa;

d) Đọc và ghi chỉ số lần 2 vào biểu quan trắc khí tượng biển;

e) Xác định hướng gió bằng la bàn;

f) Thu dọn, lau chùi, bảo quản dụng cụ la bàn, đồng hồ bấm giây, máy đo gió sau khikết thúc đo;

g) Yêu cầu đối với người thực hiện quan trắc gió: điều tra viên phải có trình độ

là quan trắc viên chính bậc 3 trở lên

Quan trắc mây:

a) Quan trắc viên dùng mắt để ước lượng (đánh giá) lượng mây tổng quan phần bầutrời bị che khuất (phần mười bầu trời), không kể là loại mây gì thuộc họ hay tínhmây;

b)Quan trắc viên dùng mắt để ước lượng (đánh giá) phần bầu trời bị mây dưới chekhuất, kể cả mây phát triển theo chiều thẳng đứng;

c) Xác định loại và dạng mây trên bầu trời dựa vào tập ảnh Atlat mây chuẩn của Tổchức Khí tượng thế giới (WMO) hoặc bảng phân hạng mây;

d) Xác định độ cao chân mây của mây dưới và mây giữa không quá 2.500m;

e) Ghi kết quả vào biểu quan trắc khí tượng biển;

f) Yêu cầu đối với người thực hiện quan trắc mây: điều tra viên phải có trình độ

là quan trắc viên chính bậc 5 trở lên

Quan trắc tầm nhìn xa:

Trang 10

a) Các mục tiêu xác định tầm nhìn xa phải quan sát thấy rõ từ vị trí của người quantrắc dưới một góc không lớn hơn 5 - 6o so với đường chân trời;

b) Xác định tầm nhìn xa theo bảng phân cấp tầm nhìn xa;

c) Xác định tầm nhìn xa cả về hai phía: phía biển và phía bờ Ghi kết quả vào biểuquan trắc khí tượng biển;

d) Yêu cầu đối với người thực hiện quan trắc tầm nhìn xa: điều tra viên phải có trình

độ là quan trắc viên chính bậc 5 trở lên

Quan trắc các hiện tượng thời tiết:

a) Quan trắc thủy hiện tượng: mưa, mưa phùn, mưa đá, sương mù và các hiện tượngkhác;

b) Quan trắc thạch hiện tượng: mù khô, khói và các hiện tượng khác;

c)Quan trắc điện hiện tượng: dông, chớp và các hiện tượng khác;

d) Ghi kết quả vào biểu quan trắc khí tượng biển;

e) Yêu cầu đối với người thực hiện quan trắc các hiện tượng thời tiết: điều traviên phải có trình độ là quan trắc viên chính bậc 5 trở lên

3.4.Xử lý số liệu

a) Hiệu chỉnh kết quả đo nhiệt độ, độ ẩm không khí theo chứng từ kiểm định máy,dùng bảng tra độ ẩm để tính độ ẩm tương đối, độ ẩm tuyệt đối, độ chênh lệch bãohòa, điểm sương;

b) Hiệu chỉnh kết quả đo áp suất không khí: hiệu chỉnh thang đo, hiệu chỉnh nhiệt

độ và hiệu chỉnh bổ sung Quy áp suất khí quyển về mực nước biển;

c) Hiệu chỉnh kết quả đo gió: dựa trên chứng từ kiểm định máy đo gió để quy số vòngquay ra tốc độ gió;

d)Tính toán các đặc trưng của từng yếu tố khí tượng;

e) Xác định xu thế và biến đổi của các yếu tố khí tượng theo không gian và thờigian;

f) Yêu cầu đối với người thực hiện công tác xử lý số liệu: điều tra viên phải có trình

độ là quan trắc viên chính bậc 4 trở lên

c) Tổ chức báo cáo kết quả, tổng kết và rút kinh nghiệm cho các đợt khảo sát tiếp

Trang 11

3.6.Sản phẩm giao nộp

a)Tập số liệu kết quả điều tra, khảo sát các yếu tố khí tượng biển;

b) Các đặc trưng, giá trị lớn, nhỏ, trung bình của các yếu tố;

c)Xu thế và biến đổi của các yếu tố theo không gian và thời gian;

Báo cáo tóm tắt diễn biến thời tiết, tổng kết, nhận xét, đánh giá kết quả điềutra, khảo sát khí tượng biển

4.Điều tra khảo sát hải văn

4.1.Nguyên tắc cụ thể

a)Đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc chung;

b)Công tác điều tra khảo sát hải văn phải tuân thủ theo quy phạm quan trắc khí tượnghải văn trên tàu biển 94 TCN 19 – 2001 do Tổng cục Khí tượng thủy văn (cũ) banhành, quy phạm quan trắc hải văn ven bờ 94 TCN 8 – 2006 do Trung tâm Khí tượngThủy văn Quốc gia ban hành và tài liệu hướng dẫn sử dụng thiết bị đo hải văn

e) Chuẩn bị tài liệu phục vụ cho điều tra khảo sát;

f) Chuẩn bị vật tư, văn phòng phẩm phục vụ điều tra, khảo sát hải văn;

g) Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ bảo hộ lao động;

h) Yêu cầu đối với người thực hiện các công tác chuẩn bị: điều tra viên phải có trình độ

là quan trắc viên chính bậc 3 trở lên

4.3.Công tác điều tra, khảo sát

Quan trắc sóng bằng mắt:

a)Xác định hướng truyền sóng bằng la bàn;

b) Xác định (ước lượng) độ cao sóng bằng mắt;

c)Tiến hành quan trắc độ cao sóng liên tục trong 5 phút;

d)Ghi lại tất cả các độ cao sóng quan trắc được trong 5 phút trên giấy nháp, sau đógạch bỏ chỉ để lại 5 sóng có độ cao lớn nhất và ghi vào biểu quan trắc hải văn 5sóng đó;

Trang 12

e) Gạch bên dưới sóng có độ cao lớn nhất và tìm cấp sóng tương ứng;

f) Yêu cầu đối với người thực hiện quan trắc sóng bằng mắt: điều tra viên phải có trình

độ là quan trắc viên chính bậc 4 trở lên

Đo sóng bằng máy đo sóng tự ghi AWAC hoặc máy có tính năng tương đương:

a)Lắp pin nguồn cho máy đo sóng, kết nối máy đo sóng với máy tính;

b) Cài đặt các thông số đo, format bộ nhớ;

c) Bôi một lớp silicon mỏng vào tất cả các gioăng chống nước trên máy đo sóng, lắpđầu câm để chống nước;

d)Lắp khung bảo vệ máy đo sóng Tính toán chính xác độ dài của dây thả máy phùhợp với độ sâu trạm khảo sát Lắp phao tiêu, phao hiệu, đèn nháy, phao căng dây,quả nặng vào dây thả máy theo hình chữ U;

e) Thả máy đo sóng đảm bảo máy nằm cân bằng;

f) Bố trí người canh trực máy đo sóng liên tục đến khi kết thúc đo đạc;

g)Tiến hành vớt máy đo sóng khi kết thúc đo đạc Rửa máy bằng nước sạch, lau khô.Tiến hành lưu trữ số liệu ra file máy tính Tháo pin nguồn, rửa sạch dây thả máy,đèn hiệu, phao và các dụng cụ khác Bảo quản máy đo sóng trong thùng bảo vệ;

h)Yêu cầu đối với người thực hiện đo sóng bằng máy tự ghi: điều tra viên phải cótrình độ là quan trắc viên chính bậc 4 trở lên

Đo dòng chảy trực tiếp bằng máy AEM213-D hoặc máy có tính năng tương đương

a)Kiểm tra và hiệu chỉnh thông tin thời gian;

b) Điều chỉnh độ tương phản của màn hình hiển thị LCD;

c)Tiến hành bù điểm không (ZERO) đối với sensor dòng chảy và độ sâu;

d) Sử dụng dây cotton để treo quả nặng (10kg), không sử dụng dây xích;

e) Thả máy đo dòng chảy xuống tới tầng đo đã định trước, tốc độ thả 0,5 m/s.Dừng lại, ghi số liệu hướng và tốc độ dòng chảy vào sổ quan trắc dòng chảy.Lưu số liệu hướng và tốc độ dòng chảy vào bộ nhớ của máy;

f) Thu máy, rửa máy, dây, lau chùi bộ phận hiển thị khi kết thúc đo đạc Cất giữ máy

đo dòng chảy trong thùng bảo vệ;

g) Yêu cầu đối với người thực hiện đo dòng chảy bằng máy đo trực tiếp: điều traviên phải có trình độ là quan trắc viên chính bậc 5 trở lên

Đo dòng chảy tự ghi bằng máy Compact-EM hoặc máy có tính năng tương đương:

a)Lắp pin nguồn cho máy đo dòng chảy, kết nối máy đo dòng chảy với máy tính;

b) Cài đặt các thông số đo, format bộ nhớ;

c)Bôi một lớp silicon mỏng vào tất cả các gioăng chống nước trên máy đo dòng chảy,

Trang 13

lắp vỏ máy, vặn chặt các vít;

d)Tính toán chính xác độ dài của dây thả máy phù hợp với độ sâu trạm khảo sát, vị tríđặt máy đo dòng chảy đúng tầng cần đo Lắp phao tiêu, phao hiệu, đèn nháy, phaocăng dây, quả nặng vào dây thả máy theo hình chữ U;

e)Thả máy đo dòng chảy, đảm bảo dây treo máy phải thẳng, độ nghiêng dây treo ≤10o;

f) Bố trí người canh trực máy đo dòng chảy liên tục đến khi kết thúc đo đạc;

g)Tiến hành vớt máy đo dòng chảy tự ghi khi kết thúc đo đạc Rửa máy bằng nướcsạch, lau khô, tiến hành lưu trữ số liệu ra file máy tính Tháo pin nguồn, rửa sạchdây thả máy, đèn hiệu, phao và các dụng cụ khác Cất giữ máy đo dòng chảy trongthùng bảo vệ;

h)Yêu cầu đối với người thực hiện đo dòng chảy bằng máy tự ghi: điều tra viên phải cótrình độ là quan trắc viên chính bậc 5 trở lên

Đo lưu lượng nước bằng máy ADCP, cài đặt phần mềm điều khiển máy ADCP trên máy tính, lắp máy:

a)Tháo giắc câm bảo vệ ổ cắm ở đầu dò;

b) Lắp giắc kết nối đầu dò với cáp I/O;

c)Lắp đầu dò vào bộ gá;

d) Lắp nguồn

Thiết lập đường truyền giữa ADCP và máy tính, tạo file cấu hình, khai báo các tham

số cho máy đo ADCP:

a) Hiệu chỉnh độ sâu của mặt đầu dò;

b) Hiệu chỉnh thời gian;

c)Hiệu chỉnh sự lệch nghiêng của các sensor;

d)Hiệu chỉnh sai lệch của đầu dò theo chiều thẳng đứng;

e) Hiệu chỉnh la bàn.;

f) Hiệu chỉnh sự biến đổi của từ trường;

g) Khai báo độ mặn của nước;

h) Khai báo tốc độ truyền âm trong nước;

i)Khai báo ngoại suy lưu lượng nước;

k) Bù độ dốc theo hướng mũi và tròng trành theo hướng ngang của thuyền;

l)Khai báo hệ số hấp thụ cường độ âm trong nước

Khai báo các tham số của file số liệu, thuyền, mặt cắt:

Trang 14

a)Khai báo thư mục lưu giữ file số liệu đo;

b) Khai báo phương pháp xử lý tính trung bình;

c) Khai báo độ dày một lớp độ sâu;

d) Khai báo số lượng lớp sâu;

e) Khai báo độ sâu lớn nhất của mặt cắt ngang;

f) Khai báo chế độ phát sóng siêu âm của máy ADCP;

g) Khai báo tốc độ di chuyển của phương tiện trên mặt cắt ngang

Đo lưu lượng nước:

a)Nạp cấu hình cho máy ADCP;

b) Ghi số liệu đo vào máy tính;

c)Phát sóng siêu âm, đọc, ghi độ cao mực nước khi bắt đầu đo;

d)Di chuyển chậm phương tiện ra xa bờ đến khi đủ độ sâu để hiện một giá trị lưulượng giữa hai lớp sâu trên cùng (∑Q có giá trị khác 0), xác định khoảng cách từmáy ADCP tới bờ khởi hành đo, nhập vào máy giá trị khoảng cách tới bờ đã xácđịnh;

e) Di chuyển phương tiện ngang sông với tốc độ thích hợp, tốc độ di chuyển khôngvượt quá 1,5 m/s;

f) Tiếp tục di chuyển ngang sông cho đến khi đạt đến một độ sâu mà giá trị lưu lượngchỉ thể hiện ở hai lớp độ sâu trên cùng, dừng lại ở vị trí này, xác định khoảng cách

từ ADCP tới bờ kết thúc đo, nhập vào máy giá trị khoảng cách tới bờ đã xác định.Dừng phát sóng siêu âm, kết thúc lần đo Ghi các số liệu vào biểu ghi kết quả đo lưulượng nước bằng máy ADCP

Kết thúc đo:

a)Tháo nguồn của đầu dò;

b) Đậy nắp bảo vệ mặt đầu dò, tháo máy khỏi bộ gá;

c)Tháo giắc cắm ở đầu dò;

d) Lắp giắc câm vào đầu dò;

e) Thu cáp I/O, tráng rửa đầu dò bằng nước sạch, lau khô, đặt đầu dò vào hòmmáy

Đo mực nước tự ghi bằng máy TD304 hoặc máy có tính năng tương đương:

a) Lắp pin nguồn cho máy đo mực nước, kết nối máy đo mực nước với máy tính;

b) Cài đặt các thông số đo, format bộ nhớ;

c) Bôi một lớp silicon mỏng vào tất cả các gioăng chống nước trên máy đo mực nước;

Trang 15

d) Lắp khung bảo vệ máy đo mực nước Tính toán chính xác độ dài của dây thả máyphù hợp với độ sâu trạm khảo sát Lắp phao tiêu, phao hiệu, đèn nháy, phao căngdây, quả nặng vào dây thả máy theo hình chữ U;

e) Bật máy đo mực nước, thả máy đo mực nước;

f) Bố trí người canh trực máy đo mực nước liên tục đến khi kết thúc đo đạc;

g) Tiến hành vớt máy đo mực nước khi kết thúc đo đạc Rửa máy bằng nước sạch,lau khô Tiến hành lưu trữ số liệu ra file máy tính Tháo pin nguồn, rửa sạch dâythả máy, đèn hiệu, phao và các dụng cụ khác Bảo quản máy đo mực nước trongthùng bảo vệ;

h) Yêu cầu đối với người thực hiện đo mực nước: điều tra viên phải có trình độ là quantrắc viên chính bậc 4 trở lên

Đo độ trong suốt nước biển:

a) Quan trắc độ trong suốt tiến hành bên phía thành tàu có bóng râm Tránh xa khuvực xả nước thải của tàu, khu vực có váng dầu trên mặt nước;

b)Dùng tời thả từ từ đĩa đo độ trong suốt xuống chạm mặt nước, đánh dấu vị trí điểm

0, tiếp tục thả đĩa xuống tới độ sâu không còn nhìn thấy đĩa, nhắc đĩa lên và hạxuống vài lần ở tại độ sâu này;

c)Đo 3 lần, lấy giá trị độ sâu trung bình, ghi kết quả vào biểu quan trắc hải văn;

d)Yêu cầu đối với người thực hiện quan trắc độ trong suốt: điều tra viên phải có trình

độ là quan trắc viên chính bậc 3 trở lên

Trang 16

h) Chỉnh lý số liệu độ trong suốt;

i)Xác định xu thế và biến đổi của các yếu tố theo không gian và thời gian;

k)Tính toán, xác định các đặc trưng, giá trị lớn, nhỏ, trung bình của các yếu tố;

l)Yêu cầu đối với người thực hiện công tác xử lý số liệu: điều tra viên phải có trình độ

là quan trắc viên chính bậc 3 trở lên

a)Tập số liệu kết quả điều tra, khảo sát các yếu tố hải văn;

b) Các đặc trưng, giá trị lớn, nhỏ, trung bình của các yếu tố;

c)Bảng tần suất, hằng số điều hòa, hoa dòng chảy và các đặc trưng dòng chảy;

d)Các đặc trưng của sóng: hướng sóng, chu kỳ sóng, độ cao sóng, hướng thịnh hành

và vẽ hoa sóng;

e)Biến trình dao động mực nước;

f) Báo cáo tổng kết, nhận xét, đánh giá kết quả điều tra khảo sát hải văn

5.Điều tra khảo sát hóa học và môi trường biển

5.1.Nguyên tắc cụ thể

a)Đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc chung;

b)Công tác điều tra khảo sát môi trường nước biển phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn:TCVN 5993 - 1995, TCVN 5998 - 1995, quy phạm quan trắc khí tượng hải văn trêntàu biển 94 TCN 19 - 2001 do Tổng cục Khí tượng thủy văn (cũ) ban hành, quyphạm quan trắc hải văn ven bờ 94 TCN 8 - 2006, quy định tạm thời về quan trắcmôi trường không khí và nước do Tổng cục Khí tượng thủy văn (cũ) ban hành

5.2.Công tác chu n ẩ bị

a) Chuẩn bị và kiểm tra tình trạng hoạt động và hiệu chuẩn máy, thiết bị đo môitrường, thiết bị phân tích hóa;

b) Chuẩn bị và kiểm tra thiết bị lấy mẫu, khuấy mẫu;

c)Chuẩn bị đầy đủ máy, thiết bị dự phòng;

d) Chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ chứa mẫu, đựng mẫu, phân tích mẫu;

đ) Pha chế hóa chất bảo quản mẫu;

e)Chuẩn bị tài liệu phục vụ quan trắc và phân tích mẫu;

Trang 17

g) Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ bảo hộ lao động;

h) Chuẩn bị biểu quan trắc, sổ nhật ký, vật tư, hóa chất, văn phòng phẩm;

i)Yêu cầu đối với người thực hiện các công tác chuẩn bị: điều tra viên phải có trình độ

là quan trắc viên chính bậc 3 trở lên

5.3.Công tác điều tra, khảo sát

Lấy mẫu môi trường nước biển:

a)Lấy mẫu bên mạn tàu hướng đón gió bằng dụng cụ lấy mẫu nước (bathomet), tránhkhu vực bị nhiễm nước thải của tàu;

b)Dụng cụ lấy mẫu được gắn với quả nặng đảm bảo dây lấy mẫu không bị xiên;

c)Thả dụng cụ lấy mẫu nước tới đúng tầng cần lấy mẫu;

d)Lấy mẫu đo nhiệt độ, độ mặn, DO, pH và độ đục nước biển tại tầng mặt, tầng giữa

và tầng đáy Thể tích mẫu nước cần lấy là 2 lít;

đ) Lấy mẫu đo muối dinh dưỡng (NO2-, NO3-, NH4+, PO43-, SiO42-) tại tầng mặt,tầng giữa và tầng đáy Thể tích mẫu nước cần lấy là 2 lít;

e)Lấy mẫu kim loại nặng (Cu, Pb, Cd, Fe, Zn, Ni, Mn, As, Hg) tại tầng mặt, tầnggiữa và tầng đáy Thể tích mẫu nước cần lấy là 2 lít;

g) Lấy mẫu dầu tại tầng mặt Thể tích mẫu nước cần lấy là 2 lít;

h) Yêu cầu đối với người thực hiện lấy mẫu môi trường nước biển: điều tra viên phải

có trình độ là quan trắc viên chính bậc 3 trở lên

Lấy mẫu môi trường không khí:

a)Vị trí lấy mẫu đảm bảo không khí không bị ô nhiễm cục bộ do hoạt động của tàugây ra;

b) Xác định hướng gió, tốc độ gió Quan sát, đánh giá sơ bộ tình hình thời tiết;

c) Lựa chọn vị trí, lắp đặt gắn chặt máy móc thiết bị vào vị trí thích hợp; d) Bơm dung dịch hấp thụ, hãm giữ mẫu đã chuẩn bị vào các ống tương ứng và gắn vào vị trí lấy mẫu khí Điều chỉnh bộ định chế thời gian cho thiết bị HS-7 Kiểm tra Rotamet, điều chỉnh thông lượng đến giá trị thích hợp, chạy máy phát điện;

đ) Kết thúc quá trình lấy mẫu chuyển mẫu sang bộ phận phân tích, bảo quản tương thích;

e) Trường hợp lấy mẫu trên đường hành trình ghi tọa độ vị trí đầu - cuối và thời gian bắt đầu – kết thúc quá trình lấy mẫu;

g) Thời gian lấy mẫu bụi PM10 trong 24h, lấy mẫu SO2 trong 1,5h, lấy mẫu NOx

Ngày đăng: 02/07/2017, 14:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w