Ảnh hưởng của các nhân tố tiến hóa đến sự hình thành quần thể: Qt chịu sự tác động của các nhân tố di nhập gên, giáo phối không ngẫu nhiên, dột biến, chọn lóc tưj nhiên.... chúng sẽ ảnh hưởng lên quần thể. và quyết định đến công thức để hình thành nên quần thế
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG DỰ BỊ ĐẠI HỌC DÂN TỘC TRUNG ƯƠNG NHA TRANG
NGUYỄN NGUYÊN
NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC DẠNG BÀI TẬP LIÊN
QUAN
DI TRUYỀN QUẦN THỂ VÀ CÁC NHÂN TỐ TIẾN HÓA
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Năm học 2016 - 2017
Nha Trang – 2017
Trang 2A MỞ ĐẦU
I Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài:
Quần thể là một tập hợp các cá thể cùng loài, chung sống trong một khoảng không gian xác định, tồn tại qua thời gian nhất định, có khả năng sinh ra thế hệ sau Mỗi quần thể đặc trưng bằng vốn gen nhất định.Vốn gen là toàn bộ các alen của tất cả các gen trong quần thể
Mỗi quần thể còn đặc trưng về tần số tương đối các alen, tần số các kiểu gen và kiểu hình
4 Quần thể ngẫu phối: sự giao phối diễn ra tự do, ngẫu nhiên
(Trong chương trình sinh học phổ thông, chỉ phân thành 2 dạng là quần thể ngẫu phối
và quần thể tự phối Trong đề tài này quần thể tự phối được hiểu gồm quần thể tự thụ phấn ở thực vật và quần thể giao phối gần ở động vật)
Quần thể là đơn vị cơ sở của loài, là đơn vị tiến hóa và sinh sản của loài, tồn tại trong tự nhiên Quần thể chịu tác động của các nhân tố sinh thái trong môi trường và
có thể chịu tác động của các nhân tố tiến hóa Nếu cấu trúc di truyền của quần thể chịu
sự chi phối của các nhân tố tiến hóa thì bị biến đổi theo thời gian và không gian, thể hiện ở sự thay đổi tần số tương đối của các alen và tần số kiểu gen trong trong quần thể, dẫn đến quá trình tiến hóa nhỏ
Theo quan điểm dạy học: học phải đi đôi với hành, lý thuyết phải gắn liền với thực tiễn đó là phương châm giảng dạy ở mọi cấp học nói chung và ở bậc DBĐH nói
Trang 3riêng Do đó mục đích của quá trình dạy học không chỉ đơn thuần cung cấp cho học sinh lý thuyết, mà còn phải hướng dẫn học sinh vận dụng kiến thức để giải bài tập và giải quyết một số vấn đề thực tế có liên quan, đồng thời phát huy tính chủ động sáng tạo của học sinh trong học tập
II Lí do chọn đề tài:
Phần bài tập di truyền quần thể rất đa dạng và liên quan đến kiến thức của nhiều phần khác nhau như: các quy luật di truyền, các nhân tố tiến hóa, toán xác suất, đó là những thử thách không dễ vượt qua đối với cả thầy và trò Vì vậy cần xây dựng hệ thống các bài tập để làm rõ mối quan hệ giữa di truyền quần thể với các nhân tố tiến hóa, nhằm củng cố lý thuyết về di truyền quần thể cũng như lý thuyết về nguyên nhân
và cơ chế tiến hóa
Trong những năm gần đây, Bộ Giáo dục - Đào tạo thường hay ra đề thi tốt nghiệp phổ thông trung học, thi đại học, thi học sinh giỏi về phần toán di truyền quần thể, do
đó học sinh rất lúng túng khi gặp những bài tập này, đặc biệt đối với nhiều học sinh vận dụng lý thuyết để giải bài tập một cách mơ hồ, không cơ sở khoa học
Xét riêng, trong chương trình môn sinh học hệ DBĐH phần bài tập di truyền quần thể là rất khó đối với học sinh Vì các lý do sau:
- Về kỹ năng giải bài tập: trong chương trình sinh học lớp 12 chỉ trang bị
lí thuyết, không có tiết rèn luyện bài tập, ngay cả trong sách bài tập sinh học 12 cơ bản, dạng toán quần thể tự phối cũng như quần thể giao phối không có một bài tập nào Trong sách bài tập sinh học 12 nâng cao, dạng toán di truyền quần thể có 07 bài tập Mà học sinh hệ dự bị đại học chủ yếu là học sinh các trường THPT ở vùng sâu, vùng xa, chỉ được học chương trình sinh học 12 cơ bản Như vậy ở bậc THPT các
em chưa có kỹ năng giải bài tập về di truyền quần thể
- Về học lực: phần lớn học sinh có học lực trung bình, yếu, một số ít có
học lực khá giỏi Học lực của học sinh không đồng đều thì việc giáo
Trang 4viên hướng dẫn giải bài tập vô cùng vất vả nhưng hiệu quả đạt được không cao
- Về yêu cầu đối với hệ DBĐH, các em vừa phải nắm vững lý thuyết vừa
phải giải được các bài tập di truyền quần thể để trải qua kiểm tra lần 3
và thi học kỳ II
Để làm rõ những điểm cần lưu ý trong quá trình giải bài tập, giúp học sinh yên tâm, tự tin hơn trong quá trình làm bài, tôi mạnh dạn nghiên cứu đưa ra một số phương pháp về giải phần bài tập quần thể tự phối và quần thể giao phối liên quan đến các nhân tố tiến hóa từ dễ đến khó cho học sinh yếu, học sinh trung bình và học sinh khá - giỏi ở trường DBĐH Đồng thời có thể sử dụng các bài tập này để làm dẫn chứng sinh động khi giảng về vai trò của các nhân tố tiến hóa, cơ chế tiến hóa theo quan điểm sinh học hiện đại
III Mục đích của đề tài
Nghiên cứu các dạng bài tập để hình thành phương pháp và công thức ngắn, gọn nhằm giải quyết các bài tập di truyền quần thể dạng cơ bản và các dạng bài tập di truyền quần thể nâng cao liên quan đến các nhân tố tiến hóa Làm rõ hơn quan hệ logic giữa các phần kiến thức di truyền quần thể và tiến hóa, để phục vụ cho việc giảng dạy môn sinh học ở hệ DBĐH, PTTH, luyện thi vào cao đẳng và đại học
IV Phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu lý thuyết và các dạng bài tập phần di truyền học quần thể liên quan các nhân tố tiến hóa
- Phạm vi nghiên cứu: phần di truyền học quần thể, tiến hóa và các dạng bài tập
di truyền học quần thể trong chương trình sinh học hệ dự bị đại học
B NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI Chương I: Tổng quan về cơ sở lý luận liên quan đến đề tài
1.1 Khái quát về các công trình nghiên cứu trước
- Trong “ Di truyền học đại cương” của N.P Đubinin - NXB Mir- Mockva (bản dịch tiếng Việt -1981), tác giả nêu các luận điểm về mối quan hệ các nhân tố tiến hóa
Trang 5với di truyền học quần thể Các nhân tố: đột biến, giao phối không ngẫu nhiên, chọn lọc, di cư đã làm thay đổi tần số các alen và tần số kiểu gen của quần thể Tuy nhiên, ông chỉ trình bày lý thuyết, nêu dẫn chứng và một số công thức mà không nêu hệ thống các công thức cụ thể để áp dụng cho từng trường hợp, ông cũng chỉ nghiên cứu trên quần thể ngẫu phối, không đề cập đến quần thể tự phối
- Trong các tài liệu khác như: “ Di truyền Động vật” của F.B.Hutt- NXB khoa học kỹ thuật, “Sinh học” của W.D.Philips – T.J Chilton- NXB Giáo dục, “Các nguyên
lý và quá trình sinh học” của C Vili – V.Đêthiơ - NXB khoa học và kỹ thuật, “ Cơ sở
di truyền học” của Lê Đình Lương và Phan Cự Nhân – NXB Giáo dục, “ Di truyền học” của Phạm Thành Hổ - NXB Giáo dục, chỉ nêu các kiến thức chung về di truyền quần thể và các nhân tố tiến hóa đã làm thay đổi tần số alen của quần thể nhưng không đưa ra các công thức để có thể giải quyết các dạng bài tập
- Trong sách giáo khoa sinh học lớp 12 cơ bản và nâng cao, sách bài tập sinh học 12 nâng cao chỉ nêu công thức tính tần số alen và tần số kiểu gen của Hacdi – Vanbec, áp dụng cho quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền (không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa) mà không đề cập đến các dạng bài tập liên quan đến các nhân tố tiến hóa làm thay đổi tần số alen và tần số kiểu gen của quần thể, mặt khác số lượng bài tập rất ít chỉ có vài dạng cơ bản Như vậy về mặt lý thuyết các tài liệu trên
đã phân tích và nêu đầy đủ các kiến thức về di truyền học quần thể và tiến hóa mà chưa đề cập đến các dạng bài tập liên quan
- Trong một số tài liệu tham khảo xuất bản những năm gần đây như: “Bài tập di
truyền hay và khó” của Vũ Đức Lưu; “Phương pháp giải bài tập sinh học” của
Nguyễn Văn Sang, Nguyễn Thảo Nguyên, Nguyễn Thị Vân; “Di truyền học” của Hoàng Trọng Phán; Di truyền quần thể của Đỗ Lê Thăng, chủ yếu đưa ra các công
thức cho quần thể khi không có tác động của nhân tố tiến hóa, ít đưa ra công thức để giải các bài tập quần thể khi có sự tác động của các nhân tố tiến hóa Các tài liệu nói trên đưa ra một số công thức tổng quát nhưng không đưa ra cách xây dựng công thức làm học sinh khi áp dụng có những băn khoăn, thiếu niềm tin, mặt khác có thể tài liệu
Trang 6đưa ra vài ba công thức song không chỉ rõ phạm vi áp dụng vì thế khi đi vào giải các bài cụ thể học sinh vẫn lúng túng khi vận dụng công thức, từ đó dẫn tới sự nhầm lẫn Những điều này đã hạn chế kết quả học tập của học sinh
1.2 cấu trúc phần bài tập di tuyền quần thể
Phần di truyền học quần thể có nhiều dạng bài tập khác nhau có thể phân loại như sau:
1.2.1 Quần thể tự phối
1.2.1.1 Khi quần thể không chịu tác động của nhân tố tiến hóa
1 Tính tần số alen và tần số kiểu gen của quần thể tại thế hệ P
2 Tính tần số kiểu gen và kiểu hình của quần thể sau n thế hệ tự phối
3 Tính số thế hệ tự phối
1.2.2.2 Khi quần thể chịu tác động của nhân tố tiến hóa
Tính tần số alen, tần số kiểu gen và kiểu hình của quần thể sau di nhập gen, chọn lọc
1.2.2 Quần thể ngẫu phối
1.2.2.1 Khi quần thể đạt trạng thái cân bằng theo định luật Hacdi – Vanbec gồm các trường hợp: 1 gen có 2 hoặc 3 alen trên NST thường, 1 gen có 2 alen trên NST X không có alen tương ứng trên NST Y
1 Tính tần số alen và tần số kiểu gen cho 1 gen tại thế hệ P
2 Tính tần số alen và tần số kiểu gen, tần số kiểu hình (gồm 2 dạng thuận, nghịch)
3 Xét các quần thể đã đạt trạng thái cân bằng di truyền chưa? sau bao nhiêu thế hệ sẽ đạt trạng thái cân bằng di truyền
4 Tính xác suất về kiểu gen, kiểu hình trong quần thể
5 Tính số kiểu gen trong quần thể ( số kiểu gen đồng hợp, dị hợp, dị hợp về tất cả các cặp gen)
Trang 7Bao gồm các trường hợp: gen trên NST thường, gen trên NST X không có alen tương ứng trên Y, gen trên NST Y không có alen tương ứng trên X, nhiều gen không alen nằm trên các NST khác nhau, nhiều gen không alen cùng nằm trên một NST 1.2.2.2 Khi quần thể ngẫu phối có sự tác động của các nhân tố tiến hóa
Tính tần số alen và tần số kiểu gen sau khi có tác động của yếu tố: chọn lọc, di nhập gen, đột biến, yếu tố ngẫu nhiên
Như vậy trong các dạng bài tập nói trên thì 2 dạng bài ít được các tác giả quan
tâm và chưa có sự nghiên cứu đầy đủ về thể loại này là:
- Khi quần thể tự phối chịu tác động của nhân tố tiến hóa
Tính tần số alen, tần số kiểu gen và kiểu hình của quần thể sau di nhập gen, chọn lọc
- Khi quần thể ngẫu phối có sự tác động của các nhân tố tiến hóa
Tính tần số alen và tần số kiểu gen sau khi có tác động của yếu tố: chọn lọc, di nhập gen, đột biến, yếu tố ngẫu nhiên
Từ những điều đã phân tích trên tôi đã dành nhiều thời gian nghiên cứu, đưa ra được các công thức ngắn, gọn và phương pháp giải một số dạng bài tập di truyền quần thể khi có tác động của các nhân tố tiến hóa nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả học tập của học sinh Từ đó tìm ra sự liên hệ giữa 2 phần kiến thức là: di truyền học quần thể và cơ chế tiến hóa thể hiện trong các bài giảng lý thuyết Để thực hiện được mục đích trên tôi cũng hệ thống hóa các dạng bài tập cơ bản làm nền tảng tiếp cận dạng bài tập nâng cao Với quan điểm, lý thuyết là cơ sở để giải quyết bài tập, ngược lại bài tập góp phần củng cố lý thuyết, giúp phát triển khả năng tư duy phân tích, tổng hợp và khái quát hóa của học sinh
Chương II: NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH ĐỀ TÀI CẦN GIẢI QUYẾT 2.1 Quần thể tự phối
2.1.1 Cơ sở khoa học về quần thể tự phối:
Trang 8Quần thể tự phối: được xem là quần thể tự thụ phấn ở thực vật và quần thể giao phối gần ở động vật
2.1.1.1 Quần thể tự thụ phấn
Khái niệm: Tự thụ phấn là sự thụ phấn xảy ra trên cùng cây nên tế bào sinh dục đực và cái thường có cùng kiểu gen
2.1.1.2 quần thể giao phối cận huyết (Giao phối gần)
Khái niệm: Giao phối giữa các cá thể cùng bố mẹ, hoặc giữa bố mẹ với con cái của chúng
Cơ sở của việc cấm kết hôn gần: Hạn chế gen lặn có hại biểu hiện ra kiểu hình ở thể đồng hợp
Kết luận: Quần thể tự phối qua các thế hệ thì tần số alen không đổi, nhưng tần số kiểu gen thay đổi theo hướng tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp, giảm dần tần số kiểu gen dị hợp Kết quả là quần thể phân hoá thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau
2.1.2 Phương pháp giải bài tập quần thể tự phối
2.1.2.1 Yêu cầu đối với học sinh
- Nắm vững khái niệm: quần thể tự phối, quần thể giao phối, thể đồng hợp trội - thể đồng hợp lặn - thể dị hợp, kiểu gen - kiểu hình, gen – alen và nắm vững
kiến thức quy luật di truyền phân ly
- Vận dụng lí thuyết trên để giải một số bài tập về quần thể tự phối
2.1.2.2 Yêu cầu đối với giáo viên
- Giờ giảng lý thuyết: Vận dụng các ví dụ thực tế để phân biệt và giúp học sinh
nhận ra quần thể tự phối có đặc điểm di truyền khác quần thể ngẫu phối, phân biệt thể đồng hợp trội - thể đồng hợp lặn - thể dị hợp, kiểu gen - kiểu hình, gen – alen và nắm vững kiến thức quy luật di truyền phân ly
- Giờ bài tập: nêu các dữ kiện khác nhau và yêu cầu học sinh nhận biết được:
quần thể tự phối - quần thể ngẫu phối, thể đồng hợp trội - thể đồng hợp lặn - thể
dị hợp, kiểu gen - kiểu hình, gen – alen
Trang 92.1.3 Các dạng bài tập quần thể tự phối
2.1.3.1 Các dạng bài cơ bản về quần thể tự phối (khi không có tác động của các nhân
D là số cá thể mang kiểu gen AA, d là tần số của kiểu gen AA
H là số cá thể mang kiểu gen Aa, h là tần số của kiểu gen Aa
R là số cá thể mang kiểu gen aa, r là tần số của kiểu gen aa
p là tần số tương đối alen A, q là tần số tương đối alen a
Ta có: N = D + H + R
d + h + r = 1 p + q = 1
- Tần số tương đối của alen: được tính bằng tỉ lệ giữa số alen được xét trên tổng số các alen của một gen trong quần thể, hay bằng tỉ lệ % số giao tử mang alen đó trong quần thể
Tần số tương đối của alen A: p = (D + H/2)/N hoặc p = (d + h/2)
Tần số tương đối của alen a : q = (R + H/2)/N hoặc q = (r + h/2)
- Tần số của một kiểu gen được xác định bằng số cá thể mang kiểu gen đó trên tổng số
cá thể trong quần thể
Tần số của kiểu gen AA: d = D/N
Tần số của kiểu gen Aa: h = H/N
Tần số của kiểu gen aa: r = R/N
a.2 Ví dụ
Trang 10VD1: Một quần thể thực vật có số lượng cá thể là 1000, với 200 cá thể đồng hợp trội (AA), 200 cá thể đồng hợp lặn (aa), còn lại là thể dị hợp (Aa) Tính tần số tương đối của các alen A, a và tính tần số các kiểu gen
*Hướng dẫn
Xác định: N= 1000; D = 200; R = 200 => H = 600
Áp dụng công thức
Tính tần số các kiểu gen:
Tần số tương đối của kiểu gen AA: d = 200/1000 = 0,2
Tần số tương đối của kiểu gen Aa: h = H/N = 600/1000 = 0,6
Tần số tương đối của kiểu gen aa: r = R/N = 200/1000 = 0,2
Tần số tương đối các alen
Tần số tương đối của alen A: p = (D + H/2)/N hoặc p = (d + h/2)
Tần số của kiểu gen AA: d = 200/1000 = 0,2
Tần số của kiểu gen Aa: h = H/N = 500/1000 = 0,5
Tần số của kiểu gen aa: r = R/N = 300/1000 = 0,3
Tần số tương đối các alen
Trang 11Tần số tương đối của alen A: p = (D + H/2)/N hoặc p = (d + h/2)
p = (200 + 500/2)/1000 = 0,45
Tần số tương đối của alen a : q = (R + H/2)/N hoặc q = (r + h/2)
q = (300 + 500/2)/1000 = 0,55
a.3 bài tập gợi ý
b Tính tỷ lệ kiểu hình và kiểu gen của quần thể sau n thế hệ tự phối
Cấu trúc di truyền của quần thể có dạng : xAA: yAa : zaa ( với x + y + z = 1 )
b.1 Quần thể ban đầu chỉ có một kiểu gen
b.1.1.Hình thành công thức
Nếu quần thể ban đầu chỉ có một kiểu gen sau n thế hệ tự phối thì có 3 loại:
- Loại kiểu gen AA (100% AA): Khi tự phối (AA x AA) cho ra dòng thuần chủng trội
- Loại kiểu gen aa (100% aa): Khi tự phối (aa x aa) cho ra dòng thuần chủng lặn
- Loại kiểu gen Aa (100% Aa): khi tự phối (Aa x Aa) thì:
*Hướng dẫn
Xác định:
- Quần thể chỉ có 1 kiểu gen là Aa, n = 3
Trang 12- Kiểu gen dị hợp: Aa, đồng hợp trội: AA, đồng hợp lặn: aa
*Hướng dẫn
Xác định:
- Quần thể chỉ có 1 kiểu gen là AA, n = 3
- Kiểu gen đồng hợp trội: AA
- Thể đồng hợp trội (AA) = x + [y- y.(1/2)n]: 2
- Thể đồng hợp lặn (aa) = z + [y- y.(1/2)n]: 2
Trang 13b.2.2 Ví dụ
VD1 : Một quần thể thực vật có số lượng cá thể với tỉ lệ đồng hợp trội (AA) Chiếm 50%, tỉ lệ dị hợp (Aa) chiếm 50% Nếu cho tự thụ qua 2 thế hệ thì tỉ lệ dị hợp đồng hợp trội, và thể đồng hợp lặn là bao nhiêu %
- Thể đồng hợp trội (AA) = x + [y- y.(1/2)n]: 2
= 0,5 + [0,5- 0,5.(1/2)2]: 2
= 0,6875
- Thể đồng hợp lặn (aa) = z + [y- y.(1/2)n]: 2
= 0 + [0,5 – 0,5.(1/2)2]: 2 = 0,1875
VD 2 : Một quần thể thể động vật có 80% là thể dị hợp ( Aa), 20% là thể đồng hợp lặn (aa) nếu cho tự phụ phấn qua 5 thế hệ thì tỉ lệ % thể động hợp trội, thể dị hợp, đồng hợp lặn là bao nhiêu %
Trang 14- Thể dị hợp (Aa) = y.(1/2)n
= 0,8.(1/2)5 = 0,025
- Thể đồng hợp trội (AA) = x + [y- y.(1/2)n]: 2
= 0 + [0,8 - 0,8.(1/2)5]: 2
= 0,3875
- Thể đồng hợp lặn (aa) = z + [y- y.(1/2)n]: 2
= 0,2 + [0,8 – 0,8.(1/2)5]: 2 = 0,5875
VD3: Một quần thể thực vật ở thế hệ ban đầu có 25% kiểu gen AA, 50% kiểu gen Aa, 25% aa nếu cho tự thụ phấn bắt buộc qua 3 thế hệ thì tỉ lệ thể dị hợp, thể đồng hợp trội, đồng hợp lặn là bao nhiêu %
- Thể đồng hợp trội (AA) = x + [y- y.(1/2)n]: 2
= 25% + [50% - 50%.(1/2)3]: 2
= 46,875%
- Thể đồng hợp lặn (aa) = z + [y- y.(1/2)n]: 2
= 25% + [50% - 50%.(1/2)3]: 2 = 46,875%
Trang 15- Đối với quần thể tự phối có gen gây chết (hoặc không có khả năng sinh sản) phải xác
định lại cấu trúc di truyền của quần thể sau khi có chọn lọc
- Ta đưa về dạng tổng quát: xAA + yAa + zaa = 1 Nếu tự phối qua n thế hệ thì :
- Thể dị hợp (Aa) = y.(1/2)n
- Thể đồng hợp trội (AA) = x + [y- y.(1/2)n]: 2
- Thể đồng hợp lặn (aa) = z + [y- y.(1/2)n]: 2
a.1.2.Ví dụ
VD 1: Một quần thể tự thụ phấn có kiểu gen ở thế hệ P: 0,45AA: 0,30Aa: 0,25aa Biết rằng cây có kiểu gen aa không có khả năng kết hạt Tính theo lí thuyết cây không có khả năng kết hạt ở thế hệ F1 là:
A 0,1 B 0,16 C 0,15 D 0,325
*Hướng dẫn:
Xác định:
- Kiểu gen aa không sinh sản nhưng vẫn tồn tại trong thế hệ F1
- Quần thể có 3 kiểu gen là AA = 0,45; Aa = 0,30 và aa = 0,25; n = 1
Trang 16Vì kiểu gen aa không có khả năng sinh sản nên tần số các kiểu gen của quần thể ở
Vậy sau 1 thế hệ tự thụ phấn thì tỷ lệ cây không kết hạt = tần số kiểu gen aa =0,1
VD 2: Một quần thể tự thụ phấn có cấu trúc di truyền ở thế hệ P: 0,4 AA: 0,3 Aa: 0,3
aa Do môi trường sống thay đổi, đào thải hoàn toàn kiểu gen aa Tính theo lí thuyết cấu trúc di truyền ở thế hệ F1 là?
*Hướng dẫn
Xác định:
- Kiểu gen aa bị đào thải nên không tồn tại trong thế hệ F1
- Quần thể có 3 kiểu gen là AA = 0,4; Aa = 0,3; aa = 0,3; n = 1
- Ta đưa về dạng tổng quát: x AA + y Aa + z aa = 1
0,4 AA + 0,3 Aa + 0,3 aa = 1
Trang 17- Xác định lại cấu trúc di truyền của quần thể sau khi có chọn lọc: Áp dụng công thức để tính lại tần số kiểu gen của quần thể khi kiểu gen aa không sinh sản
Vậy sau 1 thế hệ tự thụ phấn thì kiểu gen aa bị đào thải nên không tồn tại do đó phải xác định lại tần số các kiểu gen ở F1
- Thể dị hợp (Aa) = 0,215/ 0,6775 + 0,215
= 0,24
- Thể đồng hợp trội (AA) = 0,6775/ 0,6775 + 0,215